1 Quyền và nghĩa vụ của người lao động? • Người lao động có những quyền sau (theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động) : Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử. Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể. Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Đình công. • Người lao động có những nghĩa vụ sau (theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động): Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể. Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của ngưòi sử dụng lao động. Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế. 2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động? • Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động; Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động; Đóng cửa tạm thời nơi làm việc. • Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận khác với người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao động tại doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở; Lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương; Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế. 3 Mục đích ý nghĩa của môn học môi trường và con người • Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về con người và môi trường trong đó có môi trường công nghiệp. • Biết khảo sát đánh giá những hiểm họa, những nguy hiểm xảy ra trong đời sống và khi làm việc. • Xác định mối quan hệ giữa môi trường và con người; giúp người học có ý thức trách nhiệm về môi trường; góp phần vào sự phát triển bền vững.
Trang 1CHƯƠNG 1
1 Quyền và nghĩa vụ của người lao động?
• Người lao động có những quyền sau (theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động) :
- Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử
- Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người
sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể
- Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật
- Đình công
• Người lao động có những nghĩa vụ sau (theo quy định tại khoản 2 Điều 5
Bộ luật Lao động):
- Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể
- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của ngưòi sử dụng lao động
- Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế
2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động?
• Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
- Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
- Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về
Trang 2các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
-Đóng cửa tạm thời nơi làm việc
• Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận khác với người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
- Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao động tại doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở;
- Lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
- Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương;
- Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế
3 Mục đích ý nghĩa của môn học môi trường và con người
• Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về con người và môi trường trong đó có môi trường công nghiệp
• Biết khảo sát đánh giá những hiểm họa, những nguy hiểm xảy ra trong đời sống và khi làm việc
• Xác định mối quan hệ giữa môi trường và con người; giúp người học có ý thức trách nhiệm về môi trường; góp phần vào sự phát triển bền vững
CHƯƠNG 2
4 Thế nào là môi trường; ô nhiễm môi trường
• Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người,
ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế
• Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
5 Khái niệm về khoa học môi trường (KHMT) và đối tượng của KHMT
• Khoa học môi trường là ngành khoa học nghiên cứu mối quan hệ và tương quan qua lại giữa con người và môi trường xung quanh nhằm mục đích bảo
vệ môi trường sống của con người trên trái đất
• Đối tượng của KHMT:
+ Đặc điểm, các thành phần của môi trường, mối quan hệ và tác động qua lại giữa con người và môi trường
Trang 3+ Công nghệ, kỹ thuật xử lý ô nhiễm, bảo vệ chất lượng môi trường sống của con người
+ Các biện pháp tổng hợp nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững + Các phương pháp hổ trợ cho ba nội dung trên: Mô hình hóa, phân tích hóa học, vật lý, sinh học, …
6 Chức năng cơ bản của MT và khả năng chịu đựng của MT
• Không gian sống của con người và các loại sinh vật
• Nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên
• Nơi lưu trữ và cung cấp các nguồn thông tin
• Nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống
• Nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất
• Khả năng chịu đựng của MT:
+ Là giới hạn cho phép mà môi trường có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm
+ Sức chứa của môi trường gồm có sức chứa sinh học và sức chứa văn hóa:
- Sức chứa sinh học là khả năng mà hành tinh có chứa đựng số người nếu các nguồn tài nguyên đều được dành cho cuộc sống con người
- Sức chứa văn hóa là số người mà hành tinh có thể chứa đựng theo tiêu chuẩn của cuộc sống Sức chứa văn hóa sẽ thay đổi theo từng vùng phụ thuộc vào tiêu chuẩn cuộc sống
7 Các thành phần cơ bản của MT
• Khí quyển
• Sinh quyển
• Thạch quyển
• Thủy quyển
8 Tác động của môi trường đối với con người và các sinh vật sống? Tác động của con người đối với môi trường?
•
9 Khái niệm về công nghệ sạch và sản xuất sạch hơn
• Công nghệ sạch là quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật không gây
ô nhiễm môi trường, hoặc thải / phát ra ở mức thấp nhất chất gây ô nhiễm môi trường
• Sản xuất sạch hơn là cải tiến liên tục quá trình sản xuất công nghiệp, sản phẩm và dịch vụ để:
- Giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- Phòng ngừa tại nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất
- Giảm phát sinh chất thải tại nguồn
- Giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường
10Khái niệm về đạo đức MT
• Là sự thừa nhận rằng không chỉ có con người trên trái đất mà con người còn phải chia sẻ trái đất với các hình thức khác của cuộc sống
11Hoạt động bảo vệ MT? Sinh viên có thể làm gì để góp phần bảo vệ MT?
Trang 4• Là hoạt động giữ cho môi trường được trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; sử dụng hợp
lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên,…
• Các hoạt động bảo vệ môi trường:
- Truyền thông, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi
trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa
dạng sinh học
- Giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và tái chế chất thải
- Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
- Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường
- Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ hủ tục gây hại đến môi trường
- Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; thực hiện hợp tác công tư về bảo vệ môi trường
12Khái niệm về tài nguyên thiên nhiên, phân loại và cách khai thác tài nguyên thiên nhiên
• là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác,
chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người (rừng cây, các động vật, thực vật quý hiếm, các mỏ khoáng sản, các nguồn nước, dầu, khí )
• Phân loại:
- Theo công dụng:
+ Nguồn năng lượng + Các loại khoáng sản + Nguồn tài nguyên rừng + Nguồn đất đai
+ Nguồn nước + Biển và thủy sản + Khí hậu
- Theo khả năng tái sinh:
+ Tài nguyên hữu hạn: Tài nguyên không thể tái tạo và tài nguyên có thể tái tạo
+ Tài nguyên vô hạn
13Thế nào là MTKK; vai trò của MTKK; khái niệm ô nhiễm môi trường không khí
• Môi trường không khí là lớp vỏ ngoài của trái đất có ranh giới dưới là bề mặt thủy quyển, thạch quyển và ranh giới trên là khoảng không giữa các hành tinh
• Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi
14Chất nào, nguồn nào gây ô nhiễm môi trường không khí
• Chất:
o Bụi
o Các chất ở dạng khí – hơi – khói: CO, CO2, SO2, Cl, HCl…
Trang 5o Các ion và các chất nguy hiểm khác
• Nguồn:
o Tự nhiên: Do các hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa, cháy rừng
o Công nghiệp:
Ngành CN hóa chất thải ra axit, kiềm, chì, thủy ngân…
Ngành CN luyện kim thải ra CO, CO2, SO3…
Nhà máy cơ khí ở các phân xưởng sơn, đúc, hàn, nhiệt luyện… thải
ra chất độc, nhiệt thừa…
o Giao thông vận tải: thải ra hơi, khí, bụi độc hại…
o Sinh hoạt: các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộ xung quanh
15Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường không khí
• Biện pháp quy hoạch:
o Khi thiết kế, xây dựng khu dân cư, khu cn phải có luận chứng dự báo được ảnh hưởng của công trình tới môi trường
o Sắp xếp bố trí các công trình hợp lí: nguồn gây ô nhiễm đặt cuối hướng gió, dễ xử lý…
• Biện pháp cách li vệ sinh: đảm bảo khoảng cách nguồn gây độc hại với khu dân
cư theo tiêu chuẩn
• Biện pháp kỹ thuật công nghệ
o Hoàn thiện quy trình công nghệ, sử dụng cn sạch, tiên tiến, tự động hóa, điều khiển từ xa…
o Sử dụng nguyên vật liệu không hoặc ít độc hại
• Biện pháp làm sạch khí thải
• Biện pháp sinh thái học: trồng cây xanh, trồng rừng
• Biện pháp quản lí:
o Thực hiện nghiêm túc luật bảo vệ môi trường
o Xây dựng các trạm quan trắc để xác định tình trạng ô nhiễm, tìm nguyên nhân và xử lí triệt để
o Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ sạch
16Khái niệm và vai trò của môi trường nước(MTN)
• Thủy quyển gồm một lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh trái đất gồm nước ngọt và nước mặn
• Thủy quyển bao gồm đại dương, biển, sông ngòi, ao, hồ, nước ngầm và băng tuyết
• Vai trò:
- Là thành phần quyết định đến sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật sống trên trái đất
- Hơi nước trong không khí đóng vai trò cân bằng nhiệt độ trên trái đất
- Nước là nhân tố tạo thành bề mặt trái đất trong quá trình hình thành địa chất
- Tham gia vào quá trình sinh hóa trong cơ thể
Trang 617Thế nào là ô nhiễm môi trường nước
• Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước
18Chất nào, nguồn nào gây ô nhiễm môi trường nước
• Chất:
o Các chất hữu cơ tổng hợp, các chất dạng vô cơ, rác và các loại vi sinh vật gây bệnh
• Nguồn:
o Sinh hoạt của con người: dân số ngày càng tăng nhu cầu nước sinh hoạt tăng nước thải sinh hoạt tăng theo
o Sản xuất liên quan đến công nghiệp: nước thải của các nhà máy chứa chất cặn bẩn lơ lửng, các chất độc như chì, thủy ngân,…
o Sản xuất liên quan đến nông nghiệp
Nước từ đồng ruộng được sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu trôi rửa vào nguồn nước gây ô nhiễm
Nước thải từ chuồng trại chăn nuôi gây ô nhiễm
o Các hoạt động thủy lợi, thủy điện: xây dựng hồ chứa nước, thay đổi dòng chảy
o Nuôi trồng thủy hải sản và các hoạt động khác
19Biện pháp nào bảo vệ nguồn nước
• Kiểm tra vệ sinh khi xả nước thải vào nguồn nước mặt
• Giám sát chất lượng nguồn nước
• Xử lí chất thải sinh hoạt và công nghiệp
• Cấp nước tuần hoàn à sử dụng lại nước thải
• Phát huy quá trình tự làm sạch nguồn nước
• Sử dụng nguồn nước hợp lí
20Khái niệm và vai trò của môi trường đất(MTĐ)
• Thạch quyển còn gọi là môi trường đất, bao gồm lớp vỏ trái đất có độ dày khoảng 60-70 km trên mặt đất và 2-8 km dưới đáy biển
• Đất là một hỗn hợp phức tạp của các hợp chất hữu cơ, vô cơ, nước, không khí, và
là bộ phận quan trọng nhất của Thạch quyển
• Vai trò:
- Con người tác động vào đất tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu con người
- Đất vừa là sản phẩm tự nhiên, vừa là sản phẩm lao động của con người
- Trong công nghiệp, là địa điểm, làm cơ sở để tiến hành các thao tác
- Trong nông nghiệp, là tư liệu sản xuất
- Điều hòa nguồn nước, điều hòa khí hậu
- Bảo tồn văn hóa và lịch sử
- Nối liền không gian
Trang 721Thế nào là ô nhiễm môi trường đất
• Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất
22Chất nào gây ô nhiễm môi trường đất
• Các chất dạng khí: khí đốt, các chất có nguồn gốc từ NOx, bụi chì và kẽm, thuốc bảo vệ thực vật
• Các chất thải rắn
• Thuốc bảo vệ thực vật và phân bón
• Ô nhễm vi sinh vật môi trường đất
• Ô nhiễm do dầu trong đất
23Nêu nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường đất
• Do các hoạt động công nghiệp
• Do các hoạt động nông nghiệp
• Do sinh hoạt của con người
CHƯƠNG 3
24Khái niệm tương tác là gì? Cho ví dụ?
25Sự phát triển bền vững là gì? Cho ví dụ?
26Con người đã gây ra ô nhiễm cho môi trường đất như thế nào? Việc ô nhiễm môi trường đất tác động đến hệ sinh thái như thế nào?
27Nêu những biện pháp làm giảm thiểu ô nhiễm và phục hồi môi trường đất?
28Đa dạng sinh học là gì? Nêu biện pháp khắc phục suy giảm đa dạng sinh học?
29Nước sạch có vai trò như thế nào đối với cuộc sống hàng ngày? Tại sao phải bảo
vệ nguồn nước sạch?
30 Khai thác nước ngầm ảnh hưởng như thế nào với nguồn nước sạch? Tại sao không nên khai thác nước ngầm bừa bãi?
31Tác hại của sự nóng lên toàn cầu? Hãy nêu ý kiến riêng về biện pháp khắc phục?
32Tác động của đô thị hóa đối với môi trường như thế nào?
33Ngăn chặn lấn chiếm vỉa hè có tác động gì đến môi trường và con người? Theo em việc này là nên hay không nên?
34Hãy nêu ảnh hưởng của vũ khí hạt nhân đến môi trường và con người? Tại sao con người vẫn chạy đua vũ trang hạt nhân?
35Những tác động tiêu cực của con người đến môi trường nước? Biện pháp khắc phục những tác hại trên?
36Những căn bệnh tiềm ẩn do sử dụng túi ni lông đối với sức khỏe con người?
37Nêu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến hệ sinh thái và đời sống con người?
38Hãy nêu hai tương tác giữa môi trường và con người?
39Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với con người?
40Biến đổi khí hậu là gì? Nó ảnh hưởng đến con người như thế nào?
41Các biện pháp bảo vệ môi trường đất, nước và không khí?
CHƯƠNG 4
Trang 842Khoa học lao động (Ergonomic) là gì? Trình bày mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của khoa học lao động?
• Khoa học lao động là môn khoa học nghiên cứu về sức khỏe con người và quan
hệ giữa con người với môi trường làm việc để từ đó thiết kế sản phẩm cho người tiêu dùng, tạo dựng môi trường cho người lao động sao cho phù hợp và thoải mái nhất cho người lao động và người tiêu dùng (sản phẩm) nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm tiêu dùng mà vẫn đảm bảo sức khỏe
• Mục đích:
- Sức khỏe: Ergonomics góp phần bảo vệ và giữ gìn sức khỏe lâu dài cho người lao động, giảm thiểu được các tác hại nghề nghiệp, phòng chống các bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan tới nghề nghiệp
- Tiện lợi: Ergonomics góp phần tạo ra sự tiện lợi trong cuộc sống nói chung và trong lao động học tập nói riêng
- Hiệu quả: Ergonomics làm cho mọi hoạt động trong lao động và cuộc sống trở nên hiệu quả, năng suất lao động cao hơn, chất lượng cuộc sống tốt hơn
• Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu để giải quyết một cách tối ưu mối quan hệ giữa con người với các công cụ và đối tượng lao động
- Nghiên cứu để giải quyết cách tối ưu mối quan hệ giữa các bộ phận trong một máy, một dây truyền sản xuất
- Nghiên cứu để giải quyết một cách tối ưu mối quan hệ giữa con người và các điều kiện lao động
- Nghiên cứu để giải quyết một cách tối ưu mối quan hệ giữa người với người
43Trình bày những lợi ích khi áp dụng khoa học lao động?
• Giảm mức tổn thương hoặc bệnh tật
• Giảm các chi phí đền bù
• Tăng tính thỏa mãn, hài lòng cho người lao động
• Tăng thuận lợi tiện nghi cho người lao động
• Giảm bớt các nguy cơ về An toàn-Vệ sinh lao động
• Tăng năng suất lao động.
• Nâng cao tay nghề cho công nhân
• Nâng cao hiệu quả lao động
• Giảm tỉ lệ phế liệu
• Giảm tỉ lệ luân chuyển công nhân
• Giảm số ngày nghỉ việc
• Cải thiện quan hệ lao động.
44Trình bày những bất lợi khi áp dụng khoa học lao động?
• Ðầu ra của sản phẩm ít hơn.
• Tăng thời gian trống
• Tăng chi phí về Y tế và nguyên vật liệu
Trang 9• Tăng nghỉ ốm
• Chất lượng lao động thấp
• Tăng chấn thương và căng thẳng
• Tăng nguy cơ TNLÐ, tăng lỗi sai sót
• Tăng vốn sản xuất.
• Tăng thời gian trống, thời gian nghỉ ốm.
• Chất lượng lao động thấp.
45Trình bày các hướng phát triển và ứng dụng của khoa học lao động?
• Ứng dụng trong không gian làm việc.
• Bàn làm việc
• Sử dụng máy tính.
• Lấy hồ sơ, điện thoại
• Tư thế ngồi, đi đứng
• Nghĩ ngơi và tập một số bài tập căng cơ nhẹ trong khi làm việc.
46Trình bày phương châm và đối tượng nghiên cứu của khoa học lao động?
• Phương châm nghiên cứu:
- Làm cho công việc, máy móc phù hợp với con người (Human factor-USA) chứ không phải bắt con người phải thích nghi với máy móc
- Con người có những hạn chế nhất định về tầm vóc, thể lực, sinh lý, tâm
lý, trí tuệ,… nên không thể bắt họ làm những việc ngoài khả năng của họ
• Đối tượng nghiên cứu:
- Con người: mọi người trong xã hội đều có thể trở thành các đối tượng nghiên cứu
- Công cụ máy móc: tất cả các công cụ, phương tiện máy móc phục vụ cho con người trong cuộc sống, lao động, học tập
- Công việc: bất cứ loại công việc nào trong xã hội
- Vị trí lao động : tại bất cứ vị trí lao động nào có người lao động
- Môi trường lao động : tất cả các yếu tố như các yếu tố vật lý, yếu tố hóa học, bụi, yếu tố sinh học, tổ chức lao động
CHƯƠNG 5
47Định nghĩa mội trường sống và Môi trường lao động là gì?
• Môi trường sống là tổng hợp các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến đời sống và
sự phát triển của con người, bao gồm các điều kiện tự nhiên – nhân tạo, điều kiện kinh tế - xã hội
• Môi trường lao động là tổng hợp các điều kiện vật lí – hóa học – sinh học và các mối quan hệ xung quanh ảnh hưởng đến quá trình lao động, sức khỏe người lao động trong thời gian làm việc của người lao động
48Định nghĩa và Phân tích những nhiệm vụ của kỹ thuật vệ sinh công nghiệp
• Là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động
Trang 10• Nhiệm vụ:
o Nghiên cứu quá trình sản xuất, phân tích, đánh giá các yếu tố có hại
o Phát hiện kịp thời các các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động
o Áp dụng các biện pháp thích hợp để loại trừ hoặc hạn chê chúng
o Tạo điều kiện lao động thích nghi, môi trường thuận lợi cho người lao động
o Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp ở nơi sản xuất
49Định nghĩa và phân lọai các yếu tố có hại trong sản xuất
• Định nghĩa: các yếu tố có hại trong sản xuất là các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động
• Phân loại:
o Lí học: Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức
xạ có hạt, bụi
o Hóa học: Các yếu tố hóa học như các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ
o Sinh vật: các đối tượng sinh học tác động đến người lao động gây nên chấn thương hoặc bệnh tật như: vi sinh vật (vi trùng, siêu vi trùng, trực khuẩn, xoắn trùng, nấm, nguyên sinh), đại sinh vật (thực vật và cả động vật)
o Tâm sinh lí: sự quá tải thể lực (tĩnh, động, trì trệ), sự quá tải thần kinh tâm
lí (quá căng thẳng trí óc, các cơ quan phân tích, sự đơn điệu của lao động, quá xúc động)
50Vi khí hậu là gì? Các yếu tố đặc trưng của nó
• Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp Nó ohuj thuộc vào quá trình công nghệ và khí hậu địa phương
• Các yếu tố đặc trưng:
o Nhiệt độ: là yếu tố quan trọng nhất phụ thuộc vào không khí bên ngoài và
sự pahts nhiệt của quá trình sản xuất
o Độ ẩm: là lượng hơi nước có trong không khí
o Bức xạ nhiệt: là những hạt năng lượng truyền trong không gian dưới dạng song điện từ
o Vận tốc chuyển động của không khí
51Ảnh hưởng của vi khí hậu đến người lao động như thế nào?
• Ảnh hưởng của nhiệt độ:
o Khi tiếp xúc môi trường nóng người lao động tiết nhiều mồ hooi, mất muối ăn, muối khoáng và các sinh tố khác làm cho người ta đau đầu, chống mặt, suy nhược, kiệt sức
o Khi tiếp xúc môi trường lạnh: tay chân tê cống, phản xạ kém, dễ bị viêm phế quản, thấp khớp
• Ảnh hưởng của bức xạ: khi chịu tác dụng của các tia bức xạ cơ thể bị mệt mỏi, suy nhược, giảm thị lực, đục thủy tinh thể
• Độ ẩm và vân tốc không khí cũng ảnh hưởng tương tự