Điểm 44 o của Kế hoạch Hành động được Hội nghị thông qua kêu gọi “đàm phán trong khuôn khổ Công ước Đa dạng Sinh học, phù hợp với hướng dẫn Bonn, về một cơ chế quốc tế nhằm thúc đẩy và b
Trang 1Page | 1
ĐÁP ÁN
CUỘC THI TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TRONG NÔNG NGHIỆP
I Câu hỏi luật quốc tế:
Câu 1:An toàn sinh học?
Trả lời
An toàn sinh học (biosafety)
An toàn sinh học (biosafety) là khái niệm chỉ sự bảo vệ tính toàn vẹn sinh học Đối tượng của các chiến lược an toàn sinh học bao gồm biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe con người
An toàn sinh học liên quan đến các lĩnh vực sau:
Sinh thái học: Đảm bảo an toàn trong việc di chuyển sinh vật giữa các vùng sinh thái
Trong nông nghiệp: Hạn chế nguy cơ, tác hại có thể sảy ra do virus hoặc sinh vật biến đổi di truyền, prion (protein trong hội chứng xốp não - bệnh bò điên), hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn trong thực phẩm
Trong y học: Đảm bảo an toàn trong sử dụng các mô hay cơ quan có nguồn gốc sinh vật, sản phẩm trong liệu pháp di truyền, các loại virus, đảm bảo an toàn phòng thí nghiệm theo mức độ nguy cơ (cấp 1,2,3,4)
Trong hóa học: Theo dõi nồng độ của nitrate trong nước, hóa chất thuộc nhóm polychlorinated biphenyl (các PCB ảnh hưởng đến sinh sản)
Nghiên cứu sinh học ngoài trái đất: Về khả năng và biện pháp phòng chống
vi sinh vật gây hại (nếu có) trong vũ trụ (chương trình của NASA) (có khi được gọi là an toàn sinh học mức độ 5)
Các quy định an toàn sinh học quốc tế chủ yếu đề cập đến an toàn sinh học trong nông nghiệp nhưng nhiều tổ chức tiến hành vận động để đi đến thống nhất các quy đinh về an toàn sinh học "hậu biến đổi gene" như nguy cơ ra đời các phân tử mới, sinh vật nhân tạo và thậm chí cả những robot có khả năng can thiệp trực tiếp vào chuỗi thức ăn tự nhiên
Trang 2đang có sẽ không còn đủ khả năng hạn chế nữa Khi đó an ninh sinh học sẽ phải
được đặt ra và mọi thứ trở nên phức tạp hơn nhiều
Chúng ta hy vọng con người sẽ biết dừng đúng lúc để bảo vệ chính mình!
Câu 2: Bảo tồn đa dạng sinh học?
Trả lời
Bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn đa dạng sinh học ở mọi mức độ về cơ bản là duy trì các quần thể loài đang tồn tại và phát triển Công việc này có thể được tiến hành bên trong hoặc bên ngoài nơi sống tự nhiên Một số chương trình quản lý tổng hợp đã bắt đầu liên kết các hướng tiếp cận cơ bản khác nhau này
Bảo tồn tại chỗ (Bảo tồn In situ)
là hình thức bảo tồn các hệ sinh thái và những nơi cư trú tự nhiên, duy trì và phục hồi các quần thể loài đang tồn tại trong điều kiện sống tự nhiên của chúng Trong trường hợp các loài được thuần hoá và canh tác, công việc này được tiến hành tại khu vực mà các giống vật nuôi cây trồng đó hình thành nên đặc tính của mình [theo CBD]
là hình thức bảo tồn đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái vận động tiến hoá của nơi cư trú nguyên thủy hoặc môi trường tự nhiên [theo GBA]
Hiện nay, đối với một bộ phận lớn của đa dạng sinh học trên trái đất, công tác bảo tồn chỉ khả thi khi các loài đó được duy trì trong phạm vi phân bố cũng như ở trạng
tự nhiên của chúng Điều này còn có nhiều ý nghĩa khác như cho phép loài tiếp tục quá trình thích nghi trong tiến hoá và về nguyên tắc đảm bảo cho việc tiếp tục sử dụng các loài (mặc dù điều này đòi hỏi phải có sự quản lý)
Trang 3Page | 3
Các quần thể đang tồn tại của nhiều sinh vật có thể được duy trì trong canh tác hoặc nuôi giữ Thực vật có thể được bảo tồn trong ngân hàng hạt giống và các bộ sưu tập mô; các kỹ thuật tương tự cũng được phát triển cho động vật (lưu giữ phôi, trứng, tinh trùng), nhưng khó giải quyết hơn nhiều Trong mọi trường hợp, bảo tồn ex-situ hiện tại rõ ràng chỉ khả thi đối với một tỷ lệ sinh vật nhỏ Công việc này đòi hỏi chi phí rất lớn đối với phần lớn các loài động vật, và mặc dù theo nguyên tắc công việc bảo tồn ex-situ có thể tiến hành với một tỷ lệ lớn các loài thực vật bậc cao, nhưng vẫn chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong số các sinh vật của trái đất Công việc này thường dẫn đến suy giảm đa dạng di truyền do những hiệu ứng xói mòn di truyền và do xác suất lai cận huyết cao
Câu 3: Cơ chế quốc tế ABS?
Trả lời
Cơ chế quốc tế ABS
Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Bền vững được tổ chức tại Johannesburg vào tháng 12 năm 2002 tiếp theo Hội nghị các bên tham gia lần thứ 6 Điểm 44 (o) của Kế hoạch Hành động được Hội nghị thông qua kêu gọi “đàm phán trong khuôn khổ Công ước Đa dạng Sinh học, phù hợp với hướng dẫn Bonn, về một
cơ chế quốc tế nhằm thúc đẩy và bảo đảm chia sẻ một cách công bằng lợi ích có được từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên gen” và điểm 44 (n) trong Kế hoạch Hành động kêu gọi các bên tham gia ký kết công ước đa dạng sinh học hành động nhằm thúc đẩy “triển khai thực hiện rộng rãi và liên tục Hướng dẫn Bonn về Khai thác và Chia sẻ công bằng lợi ích có được từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên gen, như là đầu vào hỗ trợ quá trình xây dựng và dự thảo các biện pháp chính sách, hành chính, pháp luật về khai thác và chia sẻ lợi ích cũng như soạn thảo các hợp đồng và các thoả thuận khác phù hợp với các điều khoản đã được cam kết giữa các bên về khai thác và chia sẻ lợi ích”
Để đạt được kết quả trên, các vấn đề liên quan đến việc thiết lập một cơ chế quốc tế
về khai thác và chia sẻ lợi ích đã được nhấn mạnh như một trong những trọng tâm chính của cuộc họp bàn về “Chương trình hoạt động của Hội nghị các bên tham gia đến năm 2010” tổ chức vào tháng 3 năm 2003 Cuộc họp cũng đưa ra kiến nghị rằng
“Nhóm công tác đặc biệt (không hạn định về thời gian hoạt động của nhóm), theo như nhiệm vụ được giao trong quyết định VI/24A, phải cân nhắc các phương pháp tiếp cận khác về tiến trình triển khai, tính chất, phạm vi, các thành phần và các thể thức của cơ chế quốc tế này nhằm tư vấn cho Hội nghị các bên tham gia tại phiên họp lần thứ 7 về cách thức giải quyết vấn đề về thiết lập cơ chế quốc tế này”
Cuộc họp này yêu cầu các bên tham gia cung cấp cho Ban thư ký thông tin về những kinh nghiệm có được trong quá trình triển khai thực thi Hướng dẫn Bonn và cũng sẽ xem xét các thông tin do các bên tham gia cung cấp căn cứ theo quyết định VI/24A Đồng thời cũng yêu cầu các bên tham gia, Chính phủ các nước, các cộng đồng địa phương và bản địa, các tổ chức liên quan cung cấp các thông tin của họ về cách tiếp cận, tính chất, phạm vi, các thành phần và thể thức của cơ chế quốc tế về
Trang 4Phiên họp lần thứ hai của nhóm công tác đặc biệt được tổ chức từ ngày 1 đến ngày
5 tháng 12 năm 2003 tại Montreal Canada Nhóm công tác này đưa ra khuyến nghị
về nội dung đàm phán liên quan đến cơ chế quốc tế về khai thác và chia sẻ lợi ích sau đó sẽ đệ trình lên Hội nghị các bên lần thứ 7 họp vào tháng 2 năm 2004 tại Kuala Lumpur, Malaysia Các thông tin chi tiết, bao gồm cả nội dung các khuyến nghị đã được đưa vào các báo cáo của cuộc họp có thể khai thác được trong văn bản UNEP/CBD/COP/7/6
Tại phiên họp lần thứ 7, Hội nghị các bên tham gia đã thông qua quyết định VII/9
về khai thác và chia sẻ các lợi ích liên quan đến các nguồn tài nguyên gen mà trong
đó vấn đề liên quan đến một cơ chế quốc tế về khai thác và chia sẻ lợi ích đã được nhấn mạnh ở phần D
Hội nghị các bên quyết định giao cho Nhóm công tác đặc biệt phối hợp cùng Nhóm Công tác đặc biệt hoạt động theo nội dung của điều 8 (j) và các điều khoản liên quan triển khai các nội dung liên quan đến khai thác và chia sẻ lợi ích, và đảm bảo
có sự tham gia đẩy đủ của cộng đồng dân cư địa phương và bản địa, các tổ chức phi chính phủ, các viện nghiên cứu, khoa học, các ngành công nghiệp trong quá trình hoàn thiện và đàm phán liên quan đến cơ chế quốc tế về khai thác và chia sẻ các nguồn tài nguyên gen nhằm thông qua các văn bản pháp lý hỗ trợ thực hiện hiệu quả các quy định trong điều 15 và điều 8 (j) của Công ước và đạt được ba mục tiêu của Công ước”
Hội nghị các bên tham gia cũng đã thống nhất nội dung các điều khoản tham chiếu của các đàm phán này và đã xem xét cả về tiến trình, tính chất, phạm vi, các thành phần phục vụ việc soạn thảo chi tiết cơ chế này Các điều khoản tham chiếu được nêu trong phụ lục của Quyết định VII/9 Ban thư ký phải sắp xếp để tổ chức 2 cuộc họp của Nhóm công tác đặc biệt về khai thác và chia sẻ lợi ích trước khi tiến hành Hội nghị các bên lần thứ 8 để chuẩn bị báo cáo tiến độ hoạt động của nhóm tại cuộc họp lần thứ 8 này
Câu 4: Công ước về đa dạng sinh học
Trả lời
Công ƣớc về đa dạng sinh học - Convention on biological diversity
Lời tựa các bên ký kết
Trang 5Page | 5
ý thức được giá trị thực chất của đa dạng sinh học và giá trị sinh thái, di truyền, xã hội, kinh tế, khoa học, giáo dục, văn hoá, giải trí và thẩm mỹ của
đa dạng sinh học và các bộ phận hợp thành của nó
Cũng ý thức được tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với tiến hoá và duy trì các hệ thống sinh sống lâu bền của sinh quyển
Khẳng định rằng các quốc gia có chủ quyền đối với các tài nguyên sinh học của đất nước họ
Cũng khẳng định lại rằng các quốc gia chịu trách nhiệm bảo toàn đa dạng sinh học và sử dụng tài nguyên sinh học của mình được lâu bền
Lo lắng vì đa dạng sinh học đang bị thu hẹp đáng kể do các hoạt động nhất định của con người
Nhận thức được sự thiếu thông tin và kiến thức nói chung về đa dạng sinh học và nhu cầu cấp bách phát triển của khả năng khoa học - kỹ thuật và thể chế nhằm cung cấp hiểu biết cơ bản để đưa vào đó lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp thích hợp
Ghi nhận rằng điều sống có là tiên đoán phòng ngừa và tấn công lại các nguyên nhân làm thu hẹp đáng kể hoặc làm mất nguồn đa dạng sinh học tận gốc
Ghi nhận rằng ở đâu có mối đe doạ thu hẹp hoặc làm mất đa dạng sinh học thì việc thiếu các cơ sở khoa học đầy đủ không thể được sử dụng làm lý do
để trì hoãn các biện pháp loại trừ hay giảm tối thiểu mối đe doạ trên
Ghi nhận rằng đòi hỏi cơ bản của bào toàn đa dạng sinh học là bảo tồn hệ sinh thái nội vi và các môi trường sống tự nhiên, duy trì và phục hồi các quần thể tự sinh tồn của các loài trong môi trường tự nhiên của chúng
Ghi nhận thêm rằng các biện pháp ngoại vi (ex-situ) đặc biệt ở nước bản xứ cũng đóng vai trò quan trọng
Công nhận sự phụ thuộc truyền thống và chặt chẽ, hiện thân của kiểu sống cổ truyền của các cộng đồng bản địa và địa phương vào tài nguyên sinh học và công nhận mong ước chia sẻ công bằng lợi ích có được nhờ sử dụng kiến thức cổ truyền, các sáng kiến và thực tiễn phù hợp với bảo đảm đa dạng sinh học và sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành của nó
Cũng thừa nhận rằng phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo toàn và
sử dụng lâu bền đa dạng sinh học và khẳng định nhu cầu có sự tham gia của phụ nữ ở tất cả các cấp trong việc lập và thực hiện chính sách bảo toàn đa dạng sinh học
Nhấn mạnh tầm quan trọng và nhu cầu đẩy mạnh hợp tác quốc tế, khu vực và toàn cầu giữa các quốc gia, các tổ chức quốc tế và thành phần phi Chính phủ
Trang 6 Thừa nhận tiếp rằng cần phải có một sự cung cấp đặc biệt để đáp ứng nhu cầu của các nước đang phát triển bao gồm việc cấp mới và bổ sung nguồn tài chính và tiếp cận thích đáng các công nghệ cần thiết
Về phương diện này ghi nhận các hoàn cảnh đặc biệt của những nước kém phát triển nhất và các quốc gia đảo nhỏ bé
Thừa nhận rằng phải có các đầu tư lớn và thực chất để bảo toàn đa dạng sinh học và các khoản đầu tư này có thể đem lại những lợi ích rộng lớn về môi trường, kinh tế và xã hội
Công nhận rằng sự phát triển kinh tế và xã hội xoá bỏ đói nghèo là các ưu tiên hàng đầu và tối hậu của các nước đang phát triển
Nhận thức rằng bảo toàn và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học là quan trọng bậc nhất trong việc bảo đảm sinh dưỡng, sức khoẻ và các nhu cầu khác của dân số thế giới đang ngày càng tăng Do đó, việc cận nó mục tiêu và chia sẻ các nguồn gen, các công nghệ là thiết yếu
Ghi nhận rằng việc bảo toàn sử dụng lâu bền đa dạng sinh học cuối cùng sẽ tăng cường quan hệ thân thiết giữa các quốc gia và góp phần vào nền hoà bình của loài người
Mong muốn nâng cao và bổ sung cho những thoả thuận quốc tế hiện hành về bảo toàn đa dạng sinh học và sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành của nó
Quyết tâm bảo toàn và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học vì lợi ích của các thế hệ hiện tại và tương lai
Điều 1: Các mục tiêu
Các mục tiêu mà Công ước này theo đuổi theo đúng các điều khoản của nó là bảo toàn đa dạng sinh học, sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành của nó và phân phối công bằng hợp lý lợi ích có được nhờ việc khai thác và sử dụng nguồn gen bao gồm
cả việc tiếp cận hợp lý nguồn gen và chuyển giao thích hợp công nghệ cần thiết có
tính đến các quyền sở hữu tài nguyên, công nghệ, nhờ có các tài trợ thích đáng
Điều 2: Sử dụng các điều khoản
Theo các mục tiêu của Công ước này thì:
"Đa dạng sinh học" có nghĩa là tính (đa dạng) biến thiên giữa các sinh vật sống của tất cả các nguồn bao gồm các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinh thái
Trang 7"Nước xuất xứ tài nguyên gen" là nước sở hữu những tài nguyên gen đó trong các điều kiện nội vi (in-situ)
"Nước cung cấp tài nguyên gen" là nước cung cấp những tài nguyên gen thu được
từ các nguồn bên trong nước kể cả từ cư dân của các loài hoang dại và các loài đã được thuần chủng, hoặc lấy từ những nguồn ngoại vi (ex-situ) có thể hoặc không có xuất sứ trong nước
"Các loài được nuôi trồng hay được tuần hoá" là các loài mà quá trình tiến hoá của chúng bị loài người tác động vào theo nhu cầu của con người
"Các hệ sinh thái" là một tổ hợp linh hoạt của thực vật, động vật, của cộng đồng vì sinh vật và của môi trường vô sinh, các bộ phận hợp thành này tương tác với nhau như một đơn vị chức năng
:Bảo toàn ngoại vi" có nghĩa là bảo toàn các bộ phận hợp thành của đa dạng sinh học ở bên ngoài môi trường sống tự nhiên của chúng
"Nguyên liệu gen" là mọi chất liệu của thực vật, vi sinh vật và các nguồn nguyên khởi khác có chứa các đơn vị chức năng di truyền
"Tài nguyên gen" là mọi chất liệu gen có giá trị hiện thực hoặc tiềm tàng
"Môi trường sinh sống" là nơi hoặc kiểu địa bàn mà một cơ thể sống hoặc một quần
cư xuất hiện một cách tự nhiên
"Các điều kiện nội vi" la các điều kiện mà tại đó các nguồn gen tồn tại trong hệ sinh thái và môi trường sống Với các loài đã được thuần hoá và nuôi trồng thì điều kiện này là môi trường chúng phát triển các đặc điểm không riêng của chúng
"Bảo toàn nội vi" là sự bảo toàn các hệ sinh thái, các môi trường sống tự nhiên, là
sự duy trì và phục hồi dân số của các loài đến số lượng mà chúng có thể sinh tồn được trong môi trường của chúng
"Tổ chức hợp tác kinh tế khu vực" là một tổ chức do các quốc gia có chủ quyền tại khu vực đó lập ra; và được các quốc gia thành viên trao thẩm quyền về các vấn đề thuộc phạm vi chế định của Công ước này và được uỷ quyền ký, phê chuẩn, chấp thuận thông qua hoặc tán thành Công ước phù hợp với các thủ tục của chính tổ chức
đó
Trang 8b) Trong trường hợp các quá trình và các hoạt động được thực hiện dưới quyền
hạn mỗi quốc gia trong khu vực (không tính nơi xuất hiện các hiệu ứng)
thẩm quyền của quốc gia hoặc vượt quá giới hạn thẩm quyền quốc gia
Điều 5: Hợp tác
Mỗi một Bên ký kết sẽ hợp tác tối đa và thích hợp nhất với các Bên ký kết khác ở những khu vực nằm ngoài phạm vi quyền hạn quốc gia về các vấn đề có lợi ích chung một cách trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức quốc tế có thầm quyền nếu
điều đó là thích hợp cho bảo toàn và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học
Điều 6: Các biện pháp chung đẻ bảo toàn và sử dụng lâu bền
Mỗi Bên ký kết phù hợp với khả năng và các điều kiện của mình sẽ:
Triển khai chiến lược, kế hoạch hoặc chương trình bảo toàn và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học hoặc điều chỉnh lại các chiến lược, kế hoạch hoặc chương trình hiện hành cho phù hợp với mục đích này sao cho chúng phản ánh được các biện pháp trình bày trong Công ước này thích hợp với từng bên
Hợp nhất tối đa và thích đáng bảo toàn sử dụng lâu bền đa dạng sinh học vào các kế hoạch, chương trình và chính sách ngành hoặc liên ngành phù hợp
Điều 7: Xác định và giám sát
Mỗi Bên ký kết sẽ làm hết sức mình đặc biệt vì các mục đích của Điều 8, Điều 9 và Điều 10
Trang 9Page | 9
Xác định các bộ phận hợp thành của đa dạng sinh học có tầm quan trọng đối với bảo toàn và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học có xét đến danh mục phân loại chỉ dẫn đưa ra ở Phụ lục I
Giám sát các bộ phận hợp thành của đa dạng sinh học theo xác định ở tiểu khoản a) nói trên thông qua thử mẫu và các kỹ thuật khác, đặc biệt chú ý tới các bộ phận cần
áp dụng các biện pháp bảo toàn phân cấp và các bộ phận có tiềm năng nhất cho sử dụng lâu bền
Xác định các quá trình và các loại hoạt động gây ra hoặc có thể gây tác hại lớn đến bảo toàn và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học và giám sát hậu quả của chúng thông qua biện pháp thử các mẫu và các kỹ thuật khác
Duy trì và tổ chức các hoạt động phát sinh từ việc xác định và giám sát theo các mục a, b và c trên đây bằng một cơ chế dữ liệu bất kỳ
Điều 8: Bảo toàn nội vi (In-situ)
Mỗi một Bên ký kết sẽ làm đến mức tối đa và thích đáng các việc:
Thành lập một hệ thống các khu bảo tồn hoặc các khu cần áp dụng các biện pháp đặc biệt để bảo toàn đa dạng sinh học
ở những nơi cần thiết, xây dựng các nguyên tắc chỉ đạo việc lựa chọn, thành lập và quản lý các khu bảo tồn hoặc các khu cần áp dụng các biện pháp đặc biệt để bảo tồn
đa dạng sinh học
Điều tiến và quản lý trên quan điểm bảo đảm sự an toàn đa dạng sinh học dù chúng
ở trong hay ngoài phạm vi của các khu bảo tồn
Thúc đẩy các công việc bảo vệ hệ sinh thái, các môi trường sống tự nhiên và công việc duy trì một số lượng quần cư đủ để các loài có thể tự tồn tại trong môi trường
Ngăn chặn việc đưa vào lưu hành, kiểm soát hoặc tiêu diệt triệt để các loài lạ đe doạ tới các hệ sinh thái, môi trường sống tự nhiên hoặc các loài
Trang 10Page | 10
Hỗ trợ chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho sự tương hợp giữa sử dụng và bảo toàn
đa dạng sinh học hiện tại và sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành của đa dạng sinh học
Tuân theo quy định của luật pháp quốc gia của Bên ký kết tôn trọng, giữ gìn và duy trì các kiến thức, sáng kiến và kinh nghiệm của các cộng đồng bản địa và địa phương hiện thân cho phong cách sống truyền thống có lợi cho bảo toàn sử dụng lâu bền đa dạng sinh học, xúc tiến và mở rộng việc áp dụng chúng với sự tham gia của những người sở hữu các kiến thức sáng kiến, kinh nghiệm này và khuyến khích
sự chia sẻ công bằng các loại ích có được từ việc sử dụng chúng
Triển khai hoặc duy trì các quy định pháp luật cần thiết hoặc các điều khoản điều chỉnh khác để bảo vệ các loài và lượng quần cư đang bị nguy cơ
ở đầu mà các hậu quả lớn với đa dạng sinh học đã được xác định như trong Điều 7, thì phải điều chỉnh hoặc quản lý các quá trình và loại hình hoạt động; và
Hợp tác trong việc cung cấp tài chính và các hỗ trợ khác cho bảo đảm nội vi được trình bày ở các tiểu khoản a đến l trên đây, đặc biệt là cho các nước đang phát triển
Điều 9: Bảo toàn ngoại vi
Thực hiện các bảo toàn ngoại vi các bộ phận hợp thành của đa dạng sinh học, chủ yếu ở các nước xuất xứ của các bộ phận hợp thành đó
Thiết lập và duy trì các phương tiện bảo toàn ngoại vi và khảo sát thực vật, động vật
và vi sinh vật, chủ yếu ở nước xuất xứ nguồn gen
Thực hiện các biện pháp phục hồi và khôi phục các loài đang bị đe doạ và tái nhập chúng trở lại vào môi trường sống tự nhiên của chúng theo các điều kiện thích hợp Điều tiết và quản lý việc thu thập tài nguyên sinh học từ môi trường sống tự nhiên
và cho các mục đích bảo toàn ngoại vi sao cho không gây ra đe doạ đến các hệ sinh thái và lượng cư dân nội vi của các loài trừ những nơi cần phải tiến hành các biện pháp ngoại vi hiện đại như tiểu khoản e) trên đây
Hợp tác trong việc cung cấp tài chính và những hỗ trợ khác cho việc bảo toàn ngoại
vi được phác hoạ trong các tiểu khoản từ a đến d trên đây và trong việc thiết lập và duy trì các phương tiện bảo toàn ngoại vi ở các nước đang phát triển
Điều 10: Sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành đa dạng sinh học
Trang 11Page | 11
Bảo vệ và khuyến khích sử dụng các tài nguyên sinh học phù hợp với tập quan văn hoá cổ truyền mà việc sử dụng đó là tương tự với các yêu cầu về bảo toàn hoặc sử dụng lâu bền
ủng hộ dân chúng địa phương triển khai và tiến hành các hành động sửa chữa ở các khu vực xuống cấp, tại đó đa dạng sinh học bị suy giảm; và
Khuyến khích sự hợp tác giữa các cơ quan, chính quyền Nhà nước và khu vực tư nhân trong việc phát triển các phương pháp sử dụng lâu bền tài nguyên sinh học
Điều 11: Các biện pháp khuyến khích
Mỗi một Bên ký kết sẽ tiến hành các biện pháp lớn về kinh tế và xã hội ở mức tối đa
và thích đáng nhất như những hành động chủ động bảo toàn và sử dụng lâu bền các
bộ phận hợp thành của đa dạng sinh học
Điều 12: Nghiên cứu và đào tạo
Các Bên ký kết, trong khi lưu ý đến như cầu đặc biệt của các nước đang phát triển, sẽ:
Thành lập và duy trì các chương trình giáo dục và đào tạo khoa học và kỹ thuật về các biện pháp xác định, bảo toàm và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học và các bộ phận hợp thành của nó và cung cấp sự trợ giúp giáo dục và đạo tạo loại này cho nhu cầu đặc biệt của các nước đang phế thải
Xúc tiến và tăng cường sự nghiên cứu đóng góp và bảo đảm và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học, đặc biệt ở các nước đang phát triển, phù hợp với các quyết định do Hội nghị các Bên ký kết đưa ra trên cơ sở các khuyến nghị của các cơ quan giúp việc cố vấn về khoa học, kỹ thuật và công nghệ
Trong khi vẫn bảo đảm tuân thủ các khoản mục, nội dung của các Điều 15, 18 và 20 xúc tiến việc hợp tác trong việc sử dụng tiến bộ khoa học đối với nghiên cứu đa dạng sinh học trong việc phát triển các phương pháp bảo toàn vừ sử dụng lâu bền đa dạng sinh học
Điều 13: Giáo dục và nhận thức đại chúng
Các Bên ký kết sẽ:
Đẩy mạnh và nâng cao hiểu biết về tầm quan trọng của bảo toàn đa dạng sinh học, cũng như tuyên truyền và bảo toàn đa dạng sinh học thông qua thông tin đại chúng
và đưa các chủ đề này vào chương trình giáo dục, và:
Hợp tác một cách thích hợp với các quốc gia và tổ chức quốc tế khác trong việc phát triển các chương trình giáo dục và tuyên truyền nâng cao nhận thức công chúng và bảo toàn và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học
Điều 14: Đánh giá ảnh hưởng và tối thiểu hoá các ảnh hưởng xấu
Trang 12Page | 12
Mỗi Bên ký kết sẽ làm đến mức tối đa và thích đáng nhất:
Đưa ra các thủ tục thích hợp yêu cầu đánh giá ảnh hưởng môi trường của các dự án dường như có thể gây nhiều ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học nhằm tránh và giảm đến mức tối thiểu các hậu quả này ở những nơi thích hợp, cho phép công chúng tham gia vào các quy trình này
Đưa ra các dàn xếp thích hợp bảo đảm rằng các hậu quả môi trường của các chương trình và các chính sách của họ có thể gây nhiều ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học đều đã được lường trước một cách đúng đắn
Trên cơ sở có đi có lại, thúc đẩy sự thông báo, trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến về các hoạt động trên lãnh thô thuộc phạm vi quản lý hoặc kiểm soát có thể có nhiều ảnh hưởng không tốt đến đa dạng sinh học của các quốc gia khác hay các khu vực nằm ngoài phạm vi thẩm quyền quốc gia bằng việc ký kết các thoả thuận song phương, khu vực hoặc đa phương tuỳ theo sự thích hợp
Trong trường hợp xuất hiện một nguy cơ hoặc một sự thiệt hại sắp xảy ra đến nơi hoặc là khá lớn bắt nguồn từ lãnh thổ thuộc phạm vi thẩm quyền hoặc nằm dưới sự kiểm soát của Bên ký kết đối với đa dạng sinh học lãnh thổ thuộc phạm vi thẩm quyền của các quốc gia khác hoặc ở các khu vực nằm ngoài phạm vi thẩm quyền quốc gia thì thông báo ngay lập tức cho các quốc gia có khả năng bị thiệt hại về mối nguy hiểm hoặc sự thiệt hại đó cũng như khởi xướng hoạt động ngăn chặn hoặc làm tối thiểu hoá mối nguy hiểm hoặc sự thiệt nại này; và
Xúc tiến các thoả thuận cấp quốc gia về phản ứng tức thời đối với những hoạt động hoặc sự cố, bất kể chúng có ngồn gốc tự nhiên hay nguồn gốc khác gây đe doạ nghiêm trọng và ngay lập tức với đa dạng sinh học và khuyến khích sự hợp tác quốc
tế nhằm bổ sung cho các nỗ lực quốc gia ở những nơi thích hợp thi thành lập các kế hoạch phòng chống bất trắc chung giữa các quốc gia hoặc thông qua tổ chức hợp tác kinh tế khu vực mà các quốc gia đó tham gia
2 Hội nghị các Bên ký kết sẽ xem xét vấn đề trách nhiệm pháp lý và bồi thường thiệt hại trên cơ sở các nghiên cứu đã được tiến hành, trong đó bao gồm cả việc phục hồi và đền bù các thiệt hại gây ra đối với đa dạng sinh học, trừ trường hợp
trách nhiệm pháp lý này hoàn toàn thuộc phạm vi nội bộ
Điều 15:Tiếp cận nguồn gen
Công nhận các quốc gia có toàn quyền đối với tài nguyên thiên nhiên của mình, quyền tiếp cận nguồn gen thuộc về các chính phủ quốc gia và là đối tượng quy định của luật pháp quốc gia
Mỗi Bên ký kết sẽ nỗ lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận nguồn gen cho mục đích sử dụng vì môi trường của các Bên ký kết khác và không đưa ra những hạn chế đi ngược lại mục đích của công ước này
Phục vụ cho mục đích của Công ước này, nguồn gen do một Bên ký kết cung cấp, theo như điều khoản này và các Điều 16 và 19 đề cập đến chỉ là những nguồn gen
Trang 13Page | 13
được cấp bởi các Bên ký kết mà bản thân họ là các nước xuất xứ nguồn gen này hoặc Bên ký kết cung cấp là Bên có được nguồn gen đó theo cách thức phù hợp với Công ước này
Một sự tiếp cận chỉ được công nhận khi nó dựa trên các điều kiện được sự đồng ý lẫn nhau và tuân theo các khoản của Điều này
Sự tiếp cận nguồn gen phải được sự ưng thuận trước của Bên ký kết cung cấp nguồn gen đó, trừ khi có sự ấn định khác của Bên đó
Mỗi Bên ký kết sẽ nỗ lực triển khai và tiến hành nghiên cứu khoa học dựa trên các nguồn gen do các Bên ký kết khác cung cấp với sự tham gia đầy đủ và ở những nơi
có thể của các Bên ký kết đó
Mỗi Bên ký kết sẽ thi hành các pháp lý, hành chính hoặc chính sách tuỳ theo sự thích hợp Phù hợp với các Điều 16, 19 và nếu cần thiết thì thông qua cơ chế tài chính (được thành lập theo các Điều 20, 21) nhằm mục đích chia sẻ một cách trung thực và công bằng với Bên cung cấp nguồn gen các kết quả nghiên cứu và triển khai cũng như lợi ích thu được từ sự sử dụng thương
2 Sự trao đổi thông tin như thế sẽ bao gồm việc trao đổi kết quả nghiên cứu kinh tế
- xã hội, khoa học - kỹ thuật, thông tin và các chương trình điều tra, đào tạo các kiến thức chuyên ngành, kiến thực truyền thống bản địa và kết hợp cùng mới các công nghệ mới nêu ở Điều 16, tiểu khoản 1 Việc trao đổi thông tin nếu khả thi còn gồm
cả việc hồi hương thông báo
Điều 18: Hợp tác khoa học và kỹ thuật
Các Bên ký kết sẽ đẩy mạnh hợp tác khoa học kỹ thuật quốc tế về lĩnh vực bảo toàn
vừ sử dụng lâu bền đa dạng sinh học cho những nơi cần thông qua các thiết chế quốc gia và quốc tế thích hợp
Mỗi Bên ký kết sẽ đẩy mạnh hợp tác khoa học kỹ thuật với các Bên ký kết khác, đặc biệt với các nước đang phát triển khi thực hiện chương trình này thông qua việc phát triển và thi hành các chính sách quốc gia và các khoản khác nữa Để thúc đẩy
sự hợp tác đó cần đặc biệt chú ý tới phát triển và tăng cường khả năng của quốc gia
về mặt phát triển tài nguyên nhân lực và xây dựng thiết chế
Hội nghị các Bên tại phiên họp đầu tiên sẽ quyết định thành lập cơ chế điều hành để đẩy mạnh và tạo điều kiện cho hợp tác khoa học - kỹ thuật
Các Bên ký kết sẽ khuyến khích và xây dựng các phương pháp hợp tác về phát triển
và sử dụng công nghệ, kể cả các công nghệ truyền thống và bản xứ có tuân theo luật pháp và chính sách của quốc gia để phục vụ cho mục tiêu của Công ước Vì mục đích này các Bên ký kết sẽ đẩy mạnh hợp tác đào tạo nhân lực và trao đổi chuyên gia
Trang 14Page | 14
Các Bên ký kết sẽ tuân theo thoả thuận song phương, đẩy mạnh việc thành lập các chương trình cùng nghiên cứu và xí nghiệp liên doanh để phát triển công nghệ cần cho mục tiêu của Công ước này
Điều 19: Quản lý công nghệ sinh học và việc phân phối lợi ích
Khi cần, mỗi Bên ký kết sẽ có các biện pháp chính sách, hành chính, luật pháp để cho các Bên ký kết khác tham gia có hiệu quả vào các hoạt động nghiên cứu công nghệ sinh học đặc biệt của các nước đang phát triển, các nước cung cấp tài nguyên gen cho nghiên cứu và là nơi khả thi để tiến hành nghiên cứu
Một Bên ký kết sẽ có cá biện pháp thực tiễn để đẩy mạnh và làm tiến bộ việc phân phối kết quả, lợi ích có được nhờ công nghệ sinh học dựa trên tài nguyên gen do các Bên cung cấp theo cơ sở công bằng, hợp lý giữa các Bên ký kết, đặc biệt giữa các nước đang phát triển
Các Bên sẽ xem xét nhu cầu và phương thức của Nghị định thư để ra xác thủ tục hợp lý, kể cả thoả thuận truyền tin trước về việc chuyển giao an toàn về trao đổi và
sử dụng mọi sinh vật sống bị biến đổi do công nghệ sinh học, chúng có thể gây phản ứng ngược cho bảo toàn và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học
Mỗi Bên ký kết sẽ trực tiếp hay thông qua yêu cầu của cá nhân có thẩm quyền về việc cung cấp các sinh vật nói tới ở tiểu khoản 1 trên sẽ cung cấp mọi thông tin sẵn
có về sử dụng và điều tiết an toàn khi quản lý các sinh vật đó, và cấp mọi thông tin sẵn có về ảnh hưởng ngược tiềm của các sinh vật đặc biệt
Điều 20: Các nguồn tài chính
Mỗi Bên ký kết cung cấp trong khả năng có thể sự hỗ trợ tài chính và các khoản động viên khích lệ cho những hoạt động nhằm đạt mục tiêu của Công ước này theo đúng các kế hoạch, các ưu tiên, các chương trình của quốc gia
Các nước đang phát triển sẽ cung cấp các nguồn tài chính bổ sung và mới cho những nước đang phát triển có khả năng trả đủ chi phí tiền lãi để thi hành các biện pháp làm tròn nghĩ vụ của Công ước và thu được lợi từ các điều khoản của nó Các chi phí được thoả thuận giữa Bên nước đang phát triển và cơ cấu thể chế đã nói tới
ở Điều 21, tuân theo chính sách, chiến lược, các chương trình ưu tiên về chi tiêu thích hợp và bằng chỉ dẫn các chi phí tiền lãi do Hội nghị các Bên lập ra Các Bên khác, kể cả các nước đang trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường có thể tự nguyện thừa nhận các nghĩa vụ của các nước phát triển Hội nghị các Bên định kỳ
sẽ điểm lại và nếu cần sẽ sửa đổi danh sách đó Khuyến khích các đóng góp của các nước và các nguồn khác trên cơ sở tự nguyện Việc thực hiện các cam kết này có tính đến các nhu cầu cần các nguồn tài chính hợp lý, kịp thời, chắc chắn; tính đến tầm quan trọng của việc chia sẻ các gánh nặng giữa các Bên đóng góp có tên trong danh sách trên
Các nước phát triển cũng có thể cung cấp các nguồn tài chính cần cho việc thực hiện Công ước này qua các kênh đa phương, khu vực và song phương, có lợi cho các nước đang phát triển
Trang 15Page | 15
Mức độ hiệu quả mà các Bên đang phát triển thực hiện cam kết của Công ước này
sẽ phụ thuộc vào việc thực hiện cam kết về nguồn tài chính và chuyển giao công nghệ có hiệu quả không; sẽ hoàn toàn coi sự phát triển kinh tế - xã hội và xoá bỏ đói nghèo là các ưu tiên hàng đầu và tối hậu của các Bên nước đang phát triển
Các Bên sẽ xem xét đầy đủ các nhu cầu đặc trưng và điều kiện đặc biệt của những nước kém phát triển nhất trong hoạt động cấp vốn và chuyển giao công nghệ
Các Bên ký kết cũng xem xét các hoàn cảnh đặc biệt do tính phụ thuộc, do sự phân phố và địa bàn của đa dạng sinh học bên trong các Bên nước đang phát triển, cụ thể
là các quốc gia đảo nhỏ bé
Các Bên cũng xem xét hoàn cảnh đặc biệt của các nước đang phát triển, kể cả những nước có môi trường nghèo nàn nhất, và những nước có lãnh thổ núi, bờ biển
và các khu khô cằn
Điều 21: Cơ chế tài chính
Sẽ có một cơ chế cung cấp tài chính Bên nước đang phát triển vì mục đích của Công ước này trên cơ sở tài trợ hoặc nhân nhượng những yếu tố được mô tả ở Điều này Cơ chế này sẽ hoạt động dưới quyền lực và hướng dẫn của Hội nghị, chịu trách nhiệm trước Hội nghị vì các mục đích của Công ước này Hoạt động của cơ chế này sẽ được tiến hành theo cơ cấu có thể do Hội nghị quyết định ở nước họp đầu tiên Vì các mục đích cả Công ước này, Hội nghị các Bên sẽ xác định chính sách, chiến lược, ưu tiên chương trình và các chỉ tiêu hợp lý để tiếp cận và sử dụng các nguồn tài chính đó Các đóng góp tài chính phải tính đến tính hợp lý, chắc chắn
và kịp thời của nguồn đóng góp như đã nêu ở Điều 20, phải phù hợp với lượng vốn cần được Hội nghị định kỳ quyết định và phải có tính đến việc chia sẻ gánh nặng giữa các Bên đóng góp có tên trong danh sách của Điều 2o tiểu khoản 2 Các nước phát triển và các quốc gia khác cũng có thể được tự nguyện đóng góp tài chính Cơ chế sẽ hoạt động theo hệ thống điều hành dân chủ và rõ ràng
Theo đúng mục tiêu của Công ước này, Hội nghị của Bên tại cuộc họp lần thứ nhất
sẽ xác định chính sách, chiến lược và các ưu tiên chương trình, các khoản chi phí tiết; các phương châm chỉ đạo để tiếp cận và sử dụng hợp lý các nguồn tài chính bao gồm việc dánh giá, giám sát thường xuyên việc sử dụng đó Hội nghị các Bên sẽ quyết định chọn và chuẩn bị để hiệu quả hoá tiểu khoản 1 nếu trên sau khi tư vấn với cơ cấu thể chế được giao trách nhiệm điều hành cơ chế tài chính này
Không dưới 2 năm kể từ khi Công ước này bắt đầu có hiệu lực, Hội nghị các Bên sẽ điểm lại tính hiệu quả của cơ chế theo điều khoản này kể cả chỉ tiêu và các phương châm chỉ đạo nêu trong tiểu mục 2 trên đây, sau đó trở đi, Hội nghị vẫn phải thường xuyên kiểm điểm Dựa trên sự kiểm điểm đó, nếu cần Hội nghị sẽ có hành động thích hợp để nâng cao tính hiệu quả của cơ chế
Các Bên ký kết sẽ quan tâm củng cố các tổ chức tài chính hiện có để tạo nguồn tài chính cho bảo toàn và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học
Điều 22: Mối quan hệ với các công ƣớc quốc tế khác
Trang 16Page | 16
Các điều khoản Công ước này không ảnh hưởng tới các quyền và nghĩa vụ của mọi hiệp định quốc tế khác mà bất kỳ Bên ký kết nào tham gia, trừ khi việc thi hành các quyền và nghĩa vụ đó gây phương hại nghiêm trọng hay đe doạ đa dạng sinh học Các Bên ký kết khi thực hiện Công ước này về phương diện môi trường biển sẽ tuân thủ các quyền và nghĩa vụ của các quốc gia theo luật biển
Điều 23: Hội nghị của các bên
1 Theo điều khoản này, Hội nghị của cá Bên ký kết
Điều 24:
Theo điều này, Ban thư ký được thành lập; các chức năng của nó sẽ là:
Thu xếp và phục vụ các cuộc họp của Hội nghị các Bên theo như điều 23
Thi hành các chức năng được bất kỳ Nghị định thư nào giao cho
Chuẩn bị các báo về điều hành chức năng của Ban thư ký theo quy định của Công ước và trình các báo cáo lên cho Hội nghị các Bên
Điều phối các cơ quan quốc tế thích hợp khác, đặc biệt là tham gia vào các sắp xếp hành chính, quản lý và hợp đồng giao kèo khi cần, huỷ bỏ thực sự các chức năng của nó
Thực hiện các chức năng khác có thể được Hội nghị ở các Bên quy định
ở cuộc họp thường kỳ đầu tiên, Hội nghị các Bên sẽ bầu Ban thư ký trong số những
tổ chức quốc tế có thẩm quyền hiện hành nào mà tuyên bố sẵn sàng thực hiện chức năng của Ban thư ký theo đúng Công ước
Điều 25: Cơ quan giúp việc về tƣ vấn công nghệ, khoa học - kỹ thuật
Một cơ quan dự phòng các tư vấn công nghệ, khoa học kỹ thuật theo Điều này được thành lập để cung cấp cho Hội nghị các Bên và các cơ quan giúp việc khác, khi cần, các ý kiến cố vấn kịp thời gắn với việc thực hiện Công ước này Cơ quan này mở cửa cho tất cả các Bên tham gia và sẽ là cơ quan liên ngành Cơ quan này sẽ bao gồm các đại diện chính phủ có thẩm quyền trong các chuyên ngành thích hợp Cơ quan này sẽ báo cáo thường xuyên cho Hội nghị về mọi khía cạnh công việc của nó Chiểu theo quyền lực và các phương châm hướng dẫn cho Hội nghị các Bên đặt ra
và yêu cầu của Hội nghị, cơ quan này sẽ;
Cung cấp các đánh giá kỹ thuật và khoa học về tình trạng đa dạng sinh học
Chuẩn bị các đánh giá kỹ thuật và khoa học về hiệu quả của những loại biện pháp
đã được sử dụng theo các điều khoản của Công ước này
Trang 17Page | 17
Xác định các công nghệ State of the Art, có hiệu quả sáng tạo và các bí quyết liên quan tới bảo toàn và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học Tư vấn hướng đi và biện pháp đẩy mạnh phát triển, chuyển giao công nghệ cần
Cung cấp tư vấn về các chương trình khoa học, hợp tác quốc tế, nghiên cứu và phát triển gắn với bảo toàn và sử dụng lâu bền đa dạng sinh học
Giải đáp các vấn đề phương pháp luận, công nghệ, kỹ thuật và khoa học mà Hội nghị các Bên và cơ quan giúp việc đặt ra cho Ban thư ký
Chức năng, điều khoản nội dung, tỏ chức và hoạt động của cơ quan này có thể được Hội nghị các Bên soạn thảo kỹ lưỡng
Điều 26: Các báo cáo
Mỗi Bên ký kết trong khoảng thời gian àm Hội nghị các Bên quy định sẽ trình Hội nghị các Bên các báo cáo về những biện pháp mỗi bên đã sử dụng để thực hiện các điều khoản của Công ước này và hiệu quả của chúng trong việc thực hiện các mục
tiêu của Công ước
để dàn xếp;
Phân xử theo thủ tục đặt ra trong phần 1 của phụ lục 2
Đệ trình bất đồng đó lên Toà án phán xứ quốc tế
Nếu các Bên có bất đồng không chấp nhận trên hay bất kỳ thủ tục nào khác thì sự bất đồng sẽ được đệ trình để hoà giải theo như phần 2 của Phụ lục II trừ khi các Bên thoả thuận theo cách khác
Các điểm đã nêu trong điều khoản này sẽ áp dụng cho mọi Nghị định thư, trừ trường hợp trong Nghị định thư có quy định việc áp dụng theo một cách khác
Điều 28: Việc thừa nhận các nghị định thƣ
Các Bên ký kết sẽ hợp tác với nhau trong việc soạn thảo và thừa nhận các Nghị định thư thừa nhận các Nghị định hư về Công ước này
Trang 18Page | 18
Các nghị định thư sẽ được thừa nhận trong một Hội nghị của các Bên ký kết
Văn bản của nghị định thư đề nghị được thừa nhận phải do Ban thư ký chuyển tới các Bên ký kết ít nhất là 6 tháng trước thời điểm triệu tập Hội nghị nói trên
Điều 29: Việc sửa đổi nội dung của các nghị định thƣ hoặc sửa đổi nội dung của công ƣớc
Mỗi Bên ký kết đều có quyền đề nghị sửa đổi nội dung của bản Công ước này, có thể đề nghị sửa đổi nội dung của các Nghị định thư
Các điểm sửa đổi nội dung của bản Công ước phải được thừa nhận qua một cuộc họp trong Hội nghị của các Bên ký kết các Nghị định thư có liên quan Trừ khi có quy định khác, văn bản về những điểm sửa đổi nội dung của bản Công ước hoặc nội dung các Nghị định thư phải được Ban thư ký chuyển tới bộ phận chấp hành có liên quan ít nhất là 6 tháng trước thời điểm triệu tập cuộc họp nhằm thừa nhận việc sửa đổi Ban thư ký cũng sẽ chuyển tới các nội dung đề nghị sửa đổi tới các Bên ký kết
"để biết"
Các Bên ký kết phải cố gắng nhằm đạt được sự nhất trí về một nội dung sửa đổi nào
đó trong bản Công ước hoặc trong các Nghị định thư Nếu đã có những cố gắng nhưng không đạt được sự nhất trí và không đi tới sự tán thành chung thì phương sách cuối cùng là lấy biểu quyết theo đa số và nội dung sửa đổi sẽ được thừa nhận nếu được 2/3 các Bên ký kết có mặt trong cuộc họp bỏ phiếu tán thành và sẽ được Phòng lưu trữ truyền đạt tới các Bên ký kết để công nhận, phê chuẩn, chấp nhận Việc phê chuẩn, công nhận, chấp nhận các nội dung sửa đổi sẽ được thông báo bằng văn bản theo Phòng lưu ký Các điểm sửa đổi đã được thừa nhận theo mục 3 trên đây sẽ có hiệu lực đối với các Bên ký kết đã chấp nhận những sửa đổi đó, kể từ ngày thứ 90 sau ngày lưu ký các văn kiện phê chuẩn, thừa nhận, chấp nhận phải được ít nhất là 2/3 các Bên ký kết Công ước hoặc ký kết Nghị định thư đã biểu quyết tán thành, trừ khi trong Nghị định thư có quy định các giải quyết khác Sau
đó, các điểm sửa đổi sẽ có hiệu lực đối với mỗi Bên ký kể từ ngày thứ 90 sau ngày Bên đó đã lưu ý các văn kiện phê chuẩn, chấp nhận hoặc công nhận
Để vận dụng điều khoản này, nói "các Bên có mặt trong cuộc bỏ phiếu" có nghĩa là
các Bên có mặt sẽ bỏ phiếu tán thành hay không tán thành các nội dung sửa đổi
Điều 30: Việc thừa nhận và sửa đổi các phần phụ lục
Các phần phụ lục của bản Công ước này hoặc của một Nghị định thư là một bộ phận gắn liền với bản Công ước hoặc Nghị định thư tuỳ theo trường hợp và trừ khi
có những quy định về một cách giải quyết khác, việc tham khảo bản Công ước hoặc các Nghị định thư cũng sẽ đồng thời là tham khảo bản Công ước hoặc các Nghị định thư và các phần phụ lục Nội dung các phần phụ lục sẽ được giới hạn trong các phạm vi về thủ tục, về khoa học, về kỹ thuật và về hành chính
Trừ khi trong Nghị định thư có những quy định khác về những phần phụ lục của Nghị định thư đó, việc đề nghị, thừa nhận và ban hành về hiệu lực của các phần phụ
Trang 19ý kiến phản bác của minh đã đều trước đó, nội dung các phụ lục sẽ có hiệu lực đối với Bên đó, theo tiểu mục c sau đây
Khi hết thời hạn một năm kề từ ngày nhận được thông báo đề nghị thừa nhận của Phòng lưu ký, phần phụ lục sẽ có hiệu lực đối với tất cả các Bên đã ký kết bản Công ước này hoặc Nghị định thư có liên quan khi không có các việc thông báo như đã nêu trong tiểu mục b trên đây
Việc đề nghị thừa nhận và quy định về hiệu lực của các điểm sửa đổi của các phần phụ lục của Công ước này hoặc của các Nghị định thư phải thực hiện theo cùng thủ tục đề nghị, thừa nhận và quy định về hiệu lực của các phần phụ lục
Nếu có một phần phụ lục bổ sung hoặc nội dung sửa đổi phần phụ lục có liên quan đến việc sửa đổi Công ước hoặc Nghị định thư thì phần phụ lục bổ sung hoặc sửa đổi phần phụ lục sẽ chỉ có hiệu lực khi mà nội dung sửa đổi của bản Công ước hoặc Nghị định thư đã có hiệu lực
Điều 31: Quyền bỏ phiếu
Trừ trường hợp nêu trong mục 2 dưới đây, mỗi Bên ký kết Công ước này hoặc nột Nghị định thư được bỏ một phiếu
Các Tổ chức tổng hợp kinh tế của từng khu vực khi biểu quyết về những vấn đề trong phạm vi trình độ chuyên môn của các tổ chức đó, có quyền được bầu một số phiếu bằng số quốc gia thành viên đã ký kết vào bản Công ước này hoặc các Nghị định thư có liên quan Các tổ chức này không có quyền bỏ phiếu nếu các quốc gia thành viên trong tổ chức đã thực hiện quyền đó và ngược lại
Điều 32: Quan hệ giữa Công ƣớc và các Nghị định thƣ về công ƣớc
Mỗi Quốc gia hoặc một tổ chức thống hợp kinh tế của khu vực không thể coi như một Bên ký kết các Nghị định thư, trừ khi quốc gia này đồng thời là một Bên ký kết vào bản Công ước này
Các quyết định về một Nghị định thư sẽ chỉ được các Bên có liên quan tới Nghị định thư đó thực hiện Nếu một Bên ký kết không phê chuẩn, chấp nhận, hoặc thừa nhận một Nghị định thư thì Bên đó có thể tham gia các cuộc họp về Nghị định thư
đó như là quan sát viên
Trang 20Page | 20
Điều 33: Việc ký kết
Bản Công ước này sẽ được đưa ra cho các quốc gia và tổ chức thống hợp kinh tế khu vực ký kết tại Rio de Janeiro từ ngày 5 tháng 6 năm 1992 đến ngày 14 tháng 6 năm 1992 và tại trụ sở Liên Hợp Quốc ở New York từ 15 tháng 6 năm 1992 đến
ngày 4 tháng 6 năm 1993
Điều 34: Việc phê chuẩn, chấp nhận hoặc tán thành
Bản Công ước này phải được các quốc gia và các tổ chức thống hợp kinh tế khu vực phê chuẩn, chấp nhận, hoặc tán thành Các văn kiện phê chuẩn, chấp nhận hoặc tán thành sẽ được lưu giữ tại Phòng lưu ký
Nếu một tổ chức đã nêu trong mục 1 là một Bên ký kết trong bản Công ước này mà trong số các quốc gia thành viên của tổ chức đó không có quốc gia nào là một Bên
ký kết thì trong trường hợp này, tổ chức đó sẽ có những nghĩa vụ ràng buộc đối với bản Công ước hoặc Nghị định thư Trong trường hợp một hay nhiều quốc gia của tổ chức đó là những Bên ký kết trong Công ước thì tổ chức đó và các quốc gia thành viên sẽ quyết định phần trách nhiệm của từng quốc gia trong việc thực hiện những nghĩa vụ nêu trong bản Công ước hoặc trong Nghị định thư Trong các trường hợp này, tổ chức đó và các quốc gia thành viên không được phép thực hiện các quyền nêu trong Công ước này hoặc trong các Nghị định thư có liên quan một cách đối địch nhau
Điều 35
Bản Công ước này và Nghị định thư sẽ được để ngỏ để các quốc gia và các Tổ chức thống hợp kinh tế khu vực tán thành gia nhập, kể từ ngày mà bản Công ước, bản Nghị định thư có liên quan đã kết thúc việc ký kết
Các văn kiện xin gia nhập sẽ lưu giữ tại Phòng lưu ký
Trong các văn kiện gia nhập, các tổ chức đã nêu trong mục 1 sẽ tuyên bố về phạm
vi thẩm quyền chuyên môn của các tổ chức đó trong các vấn đề cần được giải quyết theo các định hướng trong Công ước hoặc trong bản Nghị định thư có liên quan tới các vấn đề đó Các tổ chức này cũng sẽ thông báo cho Phòng lưu ký về những thay đỏi nào đó có liên quan tới phạm vi trình độ chuyên môn của mình
Các điều ghi trong tiểu mục 2 Điều 34 sẽ được áp dụng cho các Tổ chức thống hợp
kinh tế khu vực đã xin gia nhập Công ước hoặc một Nghị định thư nào đó
Điều 36: Việc bắt đầu có hiệu lực
Bản Công ước này sẽ bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày thứ 90 sau ngày mà bản văn kiện phê chuẩn, chấp nhận hoặc tán thành thứ 30 đã được lưu ký
Một Nghị định thư thư sẽ có hiệu lực kể từ ngày thứ 90 sau khi số lượng văn bản phê chuẩn, chấp nhận hoặc tán thành đã được lưu ký, bằng số lượng đã quy định trong Nghị định thư đó
Trang 21Page | 21
Đối với mỗi Bên ký kết thì việc có hiệu lực sẽ bắt đầu từ ngày mà văn kiện phê chuẩn, chấp nhận hoặc tán thành thứ 30 đã được lưu ký hoặc từ ngày thứ 90 sau ngày mà Bên ký kết đó đã nộp lưu ký văn kiện phê chuẩn, chấp nhận, hoặc tán thành của mình
Trừ khi có quy định khác đã ghi trong Nghị định thư thì theo mục 2 trên đây, một Nghị định thư sẽ có hiệu lực đối với Bên ký kết đã phê chuẩn, chấp nhận hoặc tán thành Nghị định thư đó kể từ ngày thứ 90, ngày mà Bên ký kết đó đã đệ nộp lưu ký văn kiện phê chuẩn, chấp thuận hoặc tán thành, hoặc kể từ ngàu bản Công ước này bắt đầu có hiệu lực đối với Bên ký kết đó
Để vận dụng các tiểu mục 1 và 2 trên đây, sẽ quy ước là một văn kiện do Tổ chức thống hợp kinh tế khu vực đệ nộp lưu ký không được kể thêm vào số lượng mà các
quốc gia thành viên của tổ chức đó đã nộp lưu ký
Điều 37: Các mục dự trữ (hạn chế)
Bản Công ước này không có mục dự trữ (hạn chế) nào cả
Điều 38: Thủ tục xin rút lui
Sau thời gian hai năm kể từ ngày bản Công ước này bắt đầu có hiệu lực đối với Bên
ký kết, vào bất kỳ thời điểm nào, một Bên ký kết có thể thông báo bằng văn bản tới Phòng lưu ký để xin rút lui
Bên ký kết sẽ được thực hiện việc rút lui sau khi hết thời hạn 1 năm kể từ ngày đệ nộp văn bản xin rút lui hoặc có thể là chậm hơn, như có thể quy định trước trong thông báo xin rút lui
Một Bên ký kết khi đã rút lui khỏi Công ước này cũng sẽ coi như đã rút lui khỏi các Nghị định thư mà Bên đó đã ký kết trước đây
Điều 39: Việc giải quyết các vấn đề tài chính trong thời kỳ chuyển tiếp
Trong thời gian từ khi bản Công ước này bắt đầu có hiệu lực tới khi mở phiên họp đầu tiên của Hội nghị các Bên ký kết hoặc tới khi Hội nghị các Bên ký kết đã quyết định cấu trúc về thể chế theo Điều 21 thì cơ cấu thể chế tạm thời sẽ bao gồm ủy ban tài trợ về môi trường toàn cầu thuộc Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc, Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc và Ngân hàng quốc tế về tái tạo và
phế thải cơ cấu này sẽ được cấu trúc lại cho phù hợp với các yêu cầu trong Điều 21
Điều 40: Việc bổ nhiệm Ban thư ký lâm thời
Trong thời kỳ của bản Công ước này bắt đầu có hiệu lực tới phiên họp đầu tiên của Hội nghị các Bên ký kết, Tổng giám đốc Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc sẽ chỉ định Ban thư ký theo các yêu cầu của điều khoản 24, mục 2, hoạt động
tạm thời trong thời kỳ đó
Điều 41: Công việc lưu ký
Trang 22Trước mắt những Bên ký kết dưới đây đã được uỷ nhiệm thực hiện việc ký kết, đã
ký vào bản Công ước này
Làm tại Rio de Janeiro
Ngày 5 tháng 6 năm 1992
Phụ lục I
Các hệ sinh thái và các trú sở (habitats): bao gồm nơi sinh sống của các loài thú vật bản địa hoặc đang bị đe doạ (tuyệt chủng), hoặc các loại thú vật hoang dã, trí có tầm quan trọng về mặt xã hội văn hoá, kinh tế, khoa học, hoặc có tính cách tiêu biểu điển hình, tính cách duy nhất hoặc liên quan với các quá trình tiến hoá hoặc các quá trình sinh học khác quan trọng hàng đầu
Các loài và các cộng đồng đang bị đe doạ (tuyệt chủng); các loài có họ hành với các loài đã thuần chủng hoá hoặc đã trồng cấy, có giá trị về mặt y học, nông học hoặc
có giá trị văn hoá cao, hoặc có tầm quan trọng đáng kể trong công việc nghiên cứu nhằm bảo toàn và sử dụng hợp lý để duy trì tính đa dạng sinh học, như là các giếng
sẽ quyết định vấn đề Ban thư ký sẽ gửi nội dung thông báo đã nhận được như trên tới tất cả các Bên ký vào bản Công ước này hoặc vào bản Nghị định thư có liên quan
Trang 23Page | 23
Điều 2
Khi hai Bên có sự bất đồng, toà án trọng tài sẽ gồm 3 thành viên Mỗi Bên có sự bất đồng sẽ cử ra một trọng tài và hai vị trọng tài đã được cử ra thống nhất với nhau để chỉ định trọng tài thứ ba, vị này sẽ là Chủ tịch phiên toà Vị trọng tài thứ ba này không được là người có quốc tịch của một trong cá Bên có sự bất đồng, không cư trú hoặc có địa chỉ cư trú trên lãnh thổ của một trong một hai Bên đó và cũng không được là nhân viên làm việc cho một trong hai Bên đó và cũng không tham gia về một mặt nào đó trong trường hợp đang có sự bất đồng
Trong thời gian hai tháng kể từ sau khi nhận thông báo, nếu một trong hai Bên có
sự bất đồng không cử được trọng tài thì Bên kia có thể có văn bản yêu cầu Tổng thư
ký Liên Hợp Quốc, Tổng thư ký Liên Hợp Quốc sẽ chỉ định trọng tài trong vòng hai tháng tiếp sau
Điều 4
Toà án trọng tài sẽ ra các quyết định phân xử vấn đề bất đồng (tranh chấp) theo các điều khoản của bản Công ước này và các Nghị định thư có liên quan và theo Luật quốc tế
Trang 24Điều 10
Nếu một Bên ký kết nào đó có quyền lợi hợp pháp trong vấn đề đang tranh luận hoặc có thể bị thiệt hại do quyết định phân xử vụ tranh chấp, có thể can thiệp vào quá trình xét xử vụ tranh chấp, có thể can thiệp vào quá trình xét xử nếu được toà án đồng ý
Điều 11
Toà án có thể nghe và quyết định về các điểm khiếu nại trở lại đã nảy sinh trực tiếp
về nội dung vấn đề tranh chấp
và cơ sở pháp lý đầy đủ
Điều 14
Trong thời hạn 5 tháng kể từ ngày quyết định tối hậu được hình thành, Toà án trọng tài phải tuyên bố quyết định đó, trừ trường hợp toà án thấy cần thiết gia hạn thêm một thời gian không quá năm tháng nữa
Điều 15
Quyết định tối hậu của toà án trọng tài phải được giới hạn trọng phạm vi vấn đề bất đồng và phải nêu được những cơ sở đã được vận dụng Trong văn bản phải vó tên các thành viên tham gia và ghi ngày tháng ra quyết định ối hậu đó Các thành viên của toà án đều có thể có ý kiến khác với quyết định này hoặc không nhất trí với quyết định
Trang 25Page | 25
Điều 16
Quyết định của toà án sẽ buộc hai Bên có sự bất đồng phải thực hiện Quyết định này không thể kháng cáo trừ trường hợp hai Bên đã thoả thuận trước với nhau về khả năng kháng cáo
5 thành viên, trong đó mỗi Bên liên quan sẽ chỉ định hai người và một Chủ tịch sẽ
do bốn thành viên này bầu chọn
Điều 2
Trong những tranh chấp trên, gồm hai Bên tranh chấp tham gia, các Bên có quyền lợi giống nhau sẽ chỉ định hai thành viên chung của mình vào ủ ban hoà giải theo phương thức cùng nhất trí Đối với hai Bên tranh chấp có quyền lợi khác nhau, hoặc không thống nhất được họ có quyền lợi giống nhau, mỗi Bên sẽ chỉ định hai thành viên riêng của mình vào ủy ban hoà giải
Điều 3
Nếu việc chỉ định các thành viên vào ủy ban hoà giải không được các Bên tranh chấp hoàn tất trong vòng hai tháng kể từ ngày yêu cầu thành lập ủy ban hoà giải, Tổng thư ký Liên Hợp Quốc sẽ chỉ định thay trong vòng hai tháng tiếp theo, nếu được Bên yêu cầu thành lập ủy ban hoà giải đề nghị
Điều 4
Nếu Chủ tịch ủy ban hoà giải vẫn chưa được bầu chọn trong vòng hai tháng kể từ khi thành viên cuối cùng của ủy ban được chỉ định, nếu được một Bên đề nghị, Tổng thư ký Liên Hợp Quốc sẽ bỏ nhiệm một Chủ tịch trong vòng hai thàng tiếp theo
Điều 5
ủy ban hoà giải sẽ đưa ra quyết định căn cứ theo các phương thức bỏ phiếu đa số giữa các thành viên Trừ trường hợp các Bên tranh chấp nhất trí theo cách khác, ủy ban sẽ quyết định các bước thủ tục của riêng mình ủy ban sẽ đề nghị giải quyết tranh chấp mà các Bên thấy tin tưởng
Trang 26Công ƣớc về việc bảo vệ di sản văn hoá và tự nhiên của thế giới
(Đã được thông qua tại kỳ họp thứ 17 của Đại hội đồng UNESCO tại Paris ngày 11-1972)
16-Đại Hội đồng Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá của Liên Hợp Quốc họp tại Paris ngày 17-10 đến 21-11-1972, kỳ họp thứ 17
Nhận thấy rằng: di sản văn hoá và di sản tự nhiên ngày càng có nguy cơ bị phá
hoại không những bởi những nguyên nhân cổ truyền là xuống cấp mà còn bởi sự tiến triển của đời sống xã hội và kinh tế làm cho các nguyên nhân cổ truyền trầm trọng thêm do các hiện tượng làm hư hỏng hoặc phá hoại ghê gớm hơn nữa
Xét rằng: việc bảo vệ di sản đó ở các cấp quốc gia thường không được hoàn chỉnh
vì việc bảo vệ đó đòi hỏi rất nhiều phương tiện và nước có tài sản phải bảo tồn đó trên lãnh thổ của mình thì lại không có đủ các nguồn lực kinh tế, khoa học và ký thuật
Nhắc nhở rằng: Văn bản thành lập Tổ chức có dự kiến việc giúp đỡ duy trì, xúc
tiến và phổ biến kiến thức bằng cách chăm lo tới việc bảo tồn và bảo vệ di sản của thế giới và bằng cách khuyến nghị với các dân tộc có liên quan những Công ước quốc tế nhằm mục đích đó
Xét rằng: các Công ước, khuyến nghị và quyết định tế hiện có đối với cá tài sản
văn hoá và tự nhiên chứng minh tầm quan trọng, đối với tất cả các dân tộc trên thế giới, của việc bảo tồn các tài sản độc nhất và không thể thay thế được, mặc dù chúng thuộc về dân tộc nào
Xét rằng: một số tài sản của di sản văn hoá và tự nhiên có một ý nghĩa đặc biệt cần
thiết phải bảo tồn như là một yếu tố của di sản thế giới của toàn thể nhân loại
Xét rằng: trước những mối nguy hiểm to lớn và trầm trọng mối đe doạ chúng, toàn
thể cộng đồng quốc tế phải tham gia vào việc bảo vệ di sản văn hoá và tự nhiên có giá trị quốc tế đặc biệt, bằng cách viện trợ tập thể mà không phải là thay thế công việc của nước hữu quan để hoàn thành một cách có hiệu quả
Xét rằng: muốn như vậy phải cần thiết có những điều khoản Công ước mới đặt ra
một hệ thống có hiệu lực để cùng nhau bảo vệ di sản văn hoá và tự nhiên có giá trị
Trang 27Thông qua bản Công ước này vào ngày 16-11-1972
I Định nghĩa di sản văn hoá và tự nhiên
Điều 1
Theo Công ước này, Di sản văn hoá là:
Các di tích: các công trình kiến trúc, điêu khắc hoặc hội hoạ hoành tráng, các yếu tố hay kết cấu có tính chất khảo cổ, các văn bản, các hang động và các nhóm yếu tố có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện lịch sử, nghệ thuật hay khoa học
Các quần thể: các nhóm công trình xây dựng đứng một mình hoặc quần tụ có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện lịch sử, nghệ thuật hay khoa học, do kiến trúc, sự thống nhất của chúng hoặc sự nhất thể hoá của chúng vào cảnh quan
Các thắng cảnh: các công trình của con người hoặc những công trình của con người kết hợp với các công trình của tự nhiên, cũng như các khu vực, kể cả các di chỉ khảo cổ học, có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân chủng học
Điều 2:
Theo Công ước này, Di sản tự nhiên là:
Các di tích tự nhiên được tạo thành bởi những cấu trúc hình thể và sinh vật học hoặc bởi các nhóm cấu trúc như vậy, có một giá trị đặc biệt về phương diện thẩm mỹ hoặc khoa học
Các cấu trúc địa chất học và địa lý tự nhiên và các khu vực có ranh giới đã được xác định là nơi cư trú của các giống động vật và thực vật có nguy cơ bị tiêu diệt, có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện khoa học bảo tồn
Các cảnh vật tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới đã được xác định cụ thể, có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện khoa học, bảo tồn hoặc vẻ đẹp thiên nhiên
Điều3:
Mỗi quốc gia tham gia Công ước này cần phải xác định và phân định những tài
nguyên khác nhau nằm trên lãnh thổ của mình tương ứng với các Điều1 và 2 ở trên
II sự bảo vệ của quốc gia và quốc tế đối với di sản văn hoá và tự nhiên
Trang 28Page | 28
Điều4:
Mối một quốc gia tham gia Công ước này công nhận rằng trách nhiệm bảo đảm của việc xác định, bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo và truyền lại cho các thế hệ tương lai di sản văn hoá và tự nhiên nêu trong Điều1 và 2 nằm trên lãnh thổ của mình, là trách nhiệm trước tiên của mình Quốc gia này phải nỗ lực hành động tối đa cho mục đích trên bằng những nguồn lực mà mình sẵn có và nếu có, thì bằng cả sự viện trợ và hợp tác quốc tế mà nó có thể có được hưởng nhất là về mặt tài chính, nghệ thuật, khoa học và kỹ thuật
Điều5:
Để bảo đảm việc bảo vệ và bảo tồn càng hiệu quả càng tốt và tôn tạo càng tích cực càng tốt di sản văn hoá và tự nhiên nằm trên lãnh thổ của mỗi nước và theo những điều kiện thích hợp của mỗi nước, các nước tham gia vào Công ước này sẽ cố gắng hết sức mình để thực hiện các công tác sau đây:
Đề ra một chính sách chung để trao cho di sản văn hoá và tự nhiên một chức năng nhất định trong đời sống tập thể và đưa việc bảo vệ di sản đó vào các chương trình của việc kế hoạch hoá chung;
Thành lập trên lãnh thổ của mình (trong trường hợp chưa có) một hoặc một vài cơ quan bảo vệ, bảo tồn và tôn tạo di sản văn hoá và tự nhiên, có số nhân viên thích hợp và có đủ phương tiện thực hiện các nhiệm vụ được giao;
Phát triển các công trình nghiên cứu và tìm tòi khoa học - kỹ thuật và cải tiến các phương pháp can thiệp cho phép một quốc gia ứng phó với những tai hoạ đang đe doạ di sản văn hoá hay tự nhiên của nó
áp dụng các biện pháp luật pháp, khoa học - kỹ thuật, hành chính và tài chính thích hợp để xác định, bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo và tái sử dụng di sản đó;
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập hoặc phát triển các trung tâm quốc gia hoặc vùng về đào tạo cán bộ trong lĩnh vực bảo vệ, bảo tồn và tôn tạo di sản văn hoá và tự nhiên, khuyến khích việc nghiên cứu khoa học về lĩnh vực này
Điều 6:
Với tinh thần hoàn toàn tôn trọng chủ quyền của các quốc gia có di sản văn hoá và
tự nhiên theo Điều1 và 2 nằm trên lãnh thổ của mình và không làm thiệt hại đến các quyền lợi cụ thể dự kiến trong luật pháp quốc gia về di sản đó, các nước tham gia Công ước này thừa nhận rằng đó là một di sản của thế giới mà toàn thể cộng đồng quốc tế có nghĩa vụ hợp tác để bảo vệ
Các quốc gia tham gia Công ước xin nguyện góp sức một cách tương xứng và căn
cứ vào các điều khoản của bản Công ước này, vào việc xác định, bảo vệ, bảo tồn và tôn tạo di sản văn hoá và tự nhiên nêu trong các phần 2 và 4 của Điều11 nếu quốc gia có di sản nằm trên lãnh thổ của nó, yêu cầu
Trang 29Page | 29
Mỗi nước tham gia Công ước xin nguyện kiên quyết không dùng bất cứ biện pháp nào có thể phương hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến di sản văn hoá và tự nhiên nêu trong các Điều1 và 2, nằm trên lãnh thổ của các nước khác tham gia Công ước này
sẽ tăng lên 21 kể từ kỳ họp thường kỳ của Hội nghị toàn thể sau khi Công ước này
có hiệu lực đối với ít nhất 40 quốc gia
Việc bầu các thành viên của ủy ban đó cần phải bảo đảm một thành phần đại biểu công bằng của các vùng khác nhau về các nền văn hoá khác nhau trên thế giới Tham gia vào các kỳ họp của ủy ban, với tư cách đại biểu tư vấn, còn có một đại biểu của trung tâm quốc tế về bảo tồn và phục chế các tài sản văn hoá (trung tâm Roma), một đại biểu của Hội đồng quốc tế các di tích và thắng cảnh (ICOMOS) và một đại biểu của Liên đoàn quốc tế và bảo tồn tự nhiên và tài nguyên (UICN), và nếu các nước tham gia Công ước họp toàn thể vào các kỳ họp thường kỳ có Hội nghị toàn thể của Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá yêu cầu, thì còn có thể có các đại biểu của các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ khác cùng có những mục đích tương tự
Điều9:
Các quốc gia thành viên của ủy ban ban di sản thế giới thực hiện nhiệm kỳ của mình
từ khi kết thúc kỳ họp thường kỳ của Hội nghị toàn thể tại đó họ đã được bầu cho đến khi kết thúc kỳ họp thường kỳ thứ ba sau đó
Tuy nhiên nhiệm kỳ của 1/3 số thành viên được bầu tại cuộc bầu thứ nhất sẽ kết thúc vào cuối kỳ họp thường kỳ lần thứ nhất của Hội nghị toàn thể tiếp theo sau kỳ họp tại đó họ đã được bầu và nhiệm kỳ của 1/3 đại biểu thứ hai được bầu cùng lúc
đó sẽ kết thúc vào cuối kỳ họp thường kỳ thứ hai của Hội nghị toàn thể tiếp theo sau
kỳ họp tại đó họ đã được bầu Tên của các thành viên sẽ do ông Chủ tịch Hội nghị toàn thể rút thăm sau lần bầu thứ nhất
Trang 30Page | 30
Các nước thành viên ủy ban lựa chọn những người có khả năng về lĩnh vực di sản văn hoá hoặc di sản tự nhiên để đại diện cho mình
Điều10:
ủy ban di sản thế giới thông qua nội quy của mình
Bất kỳ lúc nào, ủy ban này cũng có thể mời các tổ chức công hoặc tư cũng như các
tư nhân đến tham dự các cuộc họp của ủy ban để tham khảo ý kiến của họ về những vấn đề riêng
ủy ban có thể thành lập các cơ quan tư vấn mà nó cho là cần thiết cho việc thực thi nhiệm vụ của nó
Điều11:
Mỗi một nước tham gia vào Công ước này đề đạt cho ủy ban di sản thế giới, trong phạm vi có thể, một bản kiểm kê các tài sản của di sản văn hoá và tự nhiên nằm trên lãnh thổ của mình và có thể ghi vào danh sách dự kiến ở phần 2 của Điều này Bản kiểm kê đó, chưa thể xem là đầy đủ, phải bao gồm tư liệu về địa điểm của các tài sản nói tới và về tầm quan trọng của chúng
Trên cơ sở những bản kiểm kê tài sản mà các quốc gia đề đạt, khi họ thi hành phần
1 ở trên, ủy ban sẽ soạn thảo, chỉnh lý và phổ biến dưới cái tên "danh sách di sản thế giới" một danh sách các di sản văn hoá và di sản tự nhiên như chúng được định nghĩa ở các Điều1 và 2 của Công ước này, được ủy ban xem như có một giá trị quốc
tế đặc biệt áp dụng theo những tiêu chuẩn mà ủy ban đề ra Một danh sách được chỉnh lý kịp thời sẽ được phổ biến ít nhất hai năm một lần
Việc ghi một tài sản vào danh sách di sản thế giới chỉ có thể làm với sự đồng ý của quốc gia hữu quan Việc ghi một tài sản nằm trên lãnh thổ đang còn là mục tiêu tranh chấp chủ quyền hoặc còn là mục tiêu chế định pháp luật của nhiều quốc gia; không hề là việc công nhận quyền lợi của các bên trong sự tranh chấp
ủy ban sẽ soạn thảo, chỉnh lý và phổ biến, mỗi khi hoàn cảnh bắt buộc, một bản danh sách mang tên "danh sách di sản thế giới có nguy cơ" trong đó ghi các tài sản nằm trong danh sách di sản thế giới hiện cần phải tôn tạo nhiều và đã có đơn xin viện trợ, theo đúng những điều khoản của Công ước này Danh sách đó còn bao gồm một dự tính chi phí Chỉ được ghi trong danh sách này những nguy cơ lớn và rõ ràng đe doạ, ví dụ như nguy cơ tiêu vong do bị xuống cấp nhanh, do những đề án công trình lớn của Nhà nước hoặc tự nhân, phát triển nhanh chóng về đô thị hoá và
du lịch, phá hoại do những thay đổi sử dụng đất hoặc sở hữu đất, những hư hỏng do một nguyên nhân không rõ, bỏ hoan phế vì những nguyên nhân nào đó, tranh chấp
có vũ khí vừa mới xảy ra hoặc đe doạ xảy ra, thiên tai và thảm hoạ, hoả hoạn lớn, động đất, sụt lở, núi lửa phun, thay đổi mực nước, lụt, sóng thần ủy ban có thể, bất
kỳ lúc nào, trong trường hợp cấp bách, ghi thêm vào danh sách di sản thế giới bị nguy cơ và phổ biến ngay phần ghi mới đó
Trang 31Page | 31
ủy ban xác định những tiêu chuẩn mà dựa vào đó một tài sản của di sản văn hoá và
tự nhiên có thể được ghi vào danh sách này hay danh sách kia theo các phần 2 và 4 của Điều này
Trước khi từ chối một đơn xin ghi vào một trong hai danh sách ở các phần 2 và 4 của Điều này, ủy ban tham khảo ý kiến của quốc gia Công ước, mà trên lãnh thổ của nước này hiện có các di sản văn hoá đó
ủy ban, với sự đồng ý của các quốc gia có liên quan, phối hợp và khuyến khích các công cuộc nghiên cứu và tìm tòi cần thiết cho việc thành lập các danh sách nêu ở các phần 2 và 4 của Điều này
Điều12:
Một tài sản văn hoá và tự nhiên nào không được ghi vào một trong hai danh sách nêu ở các phần 2 và 4 của Điều 11 không hề có nghĩa là nó không có một giá trị quốc tế đặc biệt đối với các mục đích khác với mục đích của việc ghi tên vào các danh sách đó
Điều13:
ủy ban di sản thế giới nhận và nghiên cứu các đơn xin viện trợ quốc tế của các nước tham gia Công ước, về các tài sản văn hoá và tự nhiên nằm trên lãnh thổ của mình được ghi hoặc cần được ghi vào các danh sách ở các phần 2 và 4 của Điều 11 Các đơn đó có thể là để xin bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo hoặc hồi sinh các tài sản đó
Các đơn xin viện trợ quốc tế theo phần 1 của Điều này cũng có thể là để xác định các tài sản của di sản văn hoá và tự nhiên nói rõ ở các Điều 1 và 2, khi mà các cuộc nghiên cứu sơ bộ đã cho phép khẳng định rằng cần phải tiếp tục
ủy ban sẽ quyết định trả lời các đơn đó và trong trường hợp chấp nhận thì sẽ xác định tính chất và tầm quan trọng của sự viện trợ của ủy ban và cho phép thay mặt
ủy ban mà ký kết những điều khoản cần thiết với chính phủ hữu quan
ủy ban quy định một trật tự ưu tiên cho các việc can thiệp của mình ủy ban làm như vậy là có tính đến tầm quan trọng của các tài sản phải bảo tồn cho di sản văn hoá và
tự nhiên của thế giới, đến sự cần thiết cung cấp viện trợ quốc tế cho những tài sản tiêu biểu nhất của tự nhiên hoặc của tài năng, lịch sử của các dân tộc trên thế giới và tính đến chất cấp bách của các công trình phải tiến hành, đến mức độ nguồn lực của các quốc gia mà trên lãnh thổ của họ có các tài sản đang bị đe doạ và nhất là tính đến mức độ mà các quốc gia đó có thể bảo đảm được việc bảo tồn các tài sản bằng các phương tiện của chính mình
ủy ban sẽ thành lập, chỉnh lý và phổ biến một danh sách những tài sản đã được sự viện trợ quốc tế
ủy ban quyết định việc sử dụng các nguồn lực của công quỹ được thành lập theo Điều 15 của Công ước này, ủy ban sẽ tìm mọi cách tăng các nguồn lực đó và sẽ áp dụng nhiều biện pháp có ích nhằm mục đích đó
Trang 32Page | 32
ủy ban hợp tác với các tổ chức quốc tế và quốc gia, tổ chức chính phủ và phi chính phủ có những mục tiêu tương tự như các mục tiêu của Công ước này Để thực hiện các chương trình và tiến hành các đề án của mình, ủy ban có thể kêu gọi các tổ chức
đó, nhất là Trung tâm nghiên cứu quốc tế về bảo tồn tài sản văn hoá (Trung tâm Roma), Hội đồng quốc tế về di tích và thắng cảnh (ICOMOS) và Liên đoàn quốc tế bảo tồn tự nhiên và tài nguyên (UICN) cũng như các tổ chức công hoặc tư khác và các tư nhân
Những quyết định của ủy ban được biểu quyết theo đa số hai phần ba số thành viên hiện tại và có quyền bỏ phiếu Số đại biểu hợp lệ là đa số thành viên của ủy ban
vụ của Trung tâm nghiên cứu quốc tế và bảo tồn và phục chế tài sản văn hoá (Trung tâm Roma), của Hội đồng quốc tế về di tích và thắng cảnh (ICOMOS) và liên đoàn quốc tế bảo tồn tự nhiên và tài nguyên (UICN) trong các lĩnh vực chuyên môn và khả năng của các tổ chức đó
IV quỹ bảo vệ di sản văn hoá và tự nhiên thế giới
Đã được thành lập một quỹ cho việc bảo vệ di sản văn hoá và tự nhiên thế giới có giá trị quốc tế đặc biệt gọi là "Quỹ di sản thế giới"
Quỹ được tạo thành bằng quỹ ký nộp căn cứ vào điều lệ tài chính của Tổ chức Liên Hợp Quốc, về giáo dục, khoa học và văn hoá
Các nguồn của quỹ bao gồm:
Những đóng góp bắt buộc và những đóng góp tự nguyện của các quốc gia tham gia Công ước này
Các khoản góp quà tặng hoặc di sản có thể là của:
các quốc gia khác
Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá và các tổ chức khác của
hệ thống Liên Hợp Quốc nhất là chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc và các
tổ chức liên chính phủ khác
Các tổ chức công hoặc tư hay các tư nhân
Mọi món lãi về các khoản tài chính của quỹ
Kết quả các khoản quyên góp và thu của các cuộc biểu diễn giúp quỹ
Trang 33Page | 33
Tất cả các nguồn lực khác do nội quy của U sẽ được soạn thảo, cho phép
Những đóng góp vào quỹ và các hình thức viện trợ khác cung cấp cho ủy ban chỉ được dùng vào các mục đích do ủy ban xác định, ủy ban có thể nhận những đóng góp chỉ dành riêng cho một chương trình nào đó hoặc cho một đề án riêng, với điều kiện là việc tiến hành chương trình đó hoặc thực hiện đề án đó đã được ủy ban quyết định Các đóng góp cho quỹ không được kèm theo một điều kiện chính trị nào
Điều16:
Không làm hại cho bất kỳ sự đóng góp tự nguyện bổ sung nào, các quốc gia thành viên của Công ước nguyện đóng góp đều hoà, hai năm một lần vào quỹ di sản thế giới những khoản đóng mà số tiền được tính theo một tỷ lệ chung áp dụng cho tất cả các nước và sẽ do Đại hội đồng các nước tham gia Công ước quyết định, các Hội đồng này được nhóm họp tại các kỳ họp của Hội nghị toàn thể tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá Quyết định đó của Đại hội đồng đòi hỏi đa
số phiếu của các nước thành viên có mặt và có quyền bầu cử đã không tuyên bố như trong phần 2 của Điều này Tuy nhiên, sự đóng góp bắt buộc của các quốc gia tham gia Công ước không thể quá 1% sự đóng góp của họ và quỹ bình thường của tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá
Tuy nhiên một quốc gia nêu ở Điều 31 hoặc 32 của Công ước này có thể tuyên bố khi nộp các văn bản chuẩn y, chấp nhận hoặc gia nhập, rằng nước đó sẽ không bị ràng buộc bởi những điều khoản của phần 1 Điều này
Một quốc gia tham gia Công ước này nếu đã từng tuyên bố như trong phần 2 của Điều này, bất kỳ lúc nào cũng có thể rút lui lời tuyên bố đó chỉ cần sự ghi nhận băng văn bản của ông Tổng giám đốc Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá Tuy nhiên, sự rút lui lời tuyên bố sẽ chỉ có tác dụng đối với sự đóng góp bắt buộc của nước đó từ thời điển của Đại hội đồng tiếp theo của các nước thành viên
Để cho ủy ban có thể dự kiến được các công tác của mình một cách có hiệu quả, các nước tham gia Công ước này đã từng tuyên bố như theo phần 2 của Điều này phải nộp các khoản đóng góp của họ một cách đều hoà, ít nhất hai năm một lần và các khoản đóng góp đó cũng không thể thấp hơn những đóng góp mà họ phải nộp nếu
họ bị ràng buộc bởi những điều khoản của phần 1 Điều này
Bất kỳ nước nào tham gia Công ước mà chậm trễ trong việc nộp khoản đóng góp bắt buộc hay tự nguyện của mình trong những năm hiện tại hoặc năm vừa qua, thì không có quyền ứng cử vào ủy ban di sản thế giới, điều khoản này không áp dụng khi bầu cử lần thứ nhất Nhiệm kỳ của một nước tham gia Công ước như vậy sẽ kết thúc vào lúc bắt đầu cuộc bầu cử vào dự kiến ở Điều 8, phần 1 của Công ước này
Điều17:
Các quốc gia tham gia Công ước này sẽ xem xét hay tạo thuận lợi cho việc thành lập các hội quốc gia công hay tư có mục đích khuyến khích những sự hào phóng có
Trang 34Page | 34
lợi cho việc bảo vệ di sản văn hoá và tự nhiên được định nghĩa trong các Điều 1 và
2 của Công ước này
Điều18:
Các quốc gia tham gia Công ước này sẽ hỗ trợ các chiến dịch quốc tế quyên góp được tổ chức để ủng hộ quỹ di sản thế giới dưới sự bảo trợ của Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá Các quốc gia này sẽ tạo thuận lợi cho các
cuộc lạc quyên của các tổ chức nêu tên trong phần 3, Điều 15 nhằm mục đích đó
V Các điều kiện và thể thức của viện trợ quốc tế
Điều19:
Bất kỳ nước nào tham gia Công ước này đều có quyền xin viện trợ quốc tế có lợi cho các tài sản của di sản văn hoá hoặc tự nhiên có giá trị quốc tế đặc biệt nằm trên lãnh thổ của mình Nước đó phải kèm theo vào đơn xin của mình những yếu tố thông tin và những tài liệu nêu ra trong Điều 21 mà nước đó hiện có và ủy ban cần
có để ra quyết định
Điều20:
Với những hạn chế của các điều khoản của phần 2 Điều 13, của đoạn c Điều 22 và của Điều 23, sự viện trợ quốc tế dự kiến bởi Công ước này chỉ có thể cấp cho những tài sản của di sản văn hoá và tự nhiên mà ủy ban di sản thế giới đã hoặc đang quyết định ghi vào một trong hai bản danh sách thuộc phần 2 và 4 của Điều 11
Điều 21:
ủy ban di sản thế giới xác định thể thức xem xét các đơn xin viện trợ quốc tế mà nó phải cấp và nêu rõ những yếu tố cần phải ghi rõ trong tờ đơn, đơn nào cần phải miêu tả công việc dự định làm, các công trình cần thiết, ước tính chi phí, tính cấp thiết của chúng và những lý do tại sao các nguồn lực của quốc gia thỉnh cầu lại không trang trải được toàn bộ chi phí Các đơn xin, mỗi lần đều phải dựa vào ý kiến của các chuyên viên
Vì có những công trình phải tiến hành không chậm trễ, các đơn có cơ sở là thiên tai
và thảm hoạ phải được ủy ban cấp tốc và ưu tiên xét trước, như vậy ủy ban cần phải
có một quỹ dự trữ để sử dụng trong những biến cố như vậy
Trước khi quyết định ủy ban tiến hành nghiên cứu và tham khảo các ý kiến nếu xét thấy cần thiết
Điều22:
Viện trợ mà ủy ban di sản thế giới cấp có thể thuộc các dạng như sau:
Các nghiên cứu về các vấn đề mỹ thuật, khoa học và kỹ thuật đặt ra bởi việc bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo và hồi sinh di sản văn hoá và tự nhiên, như đã được định nghĩa tại các phần 2 và 4 của Điều 11 Công ước này
Trang 35Một viện trợ quốc tế rất quan trọng chỉ cần có thể được cấp sau khi đã nghiên cứu
về mặt khoa học, kinh tế và kỹ thuật Việc nghiên cứu đó cần phải vận dụng các kỹ thuật tiến bộ nhất của việc bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo và hồi sinh di sản văn hoá và tự nhiên và phù hợp với mục tiêu của Công ước này Việc nghiên cứu cũng phải tìm
ra được các cách sử dụng hợp lý các nguồn lực có sẵn trong quốc gia hữu quan
Điều 25:
Việc tài trợ các công trình cần thiết, về nguyên tắc chỉ thuộc một phần vào cộng đồng quốc tế Việc tham gia của quốc gia được hưởng viện trợ quốc tế phải là phần chủ yếu những nguồn lực dùng cho mỗi chương trình hoặc đề án, trừ khi quốc gia
đó không thể có được
Điều26:
ủy ban di sản thế giới và nước được hưởng viện trợ quốc tế sẽ xác định trong hiệp định mà họ ký kết những điều kiện theo đó một chương trình hay một đề án được cấp viện trợ quốc tế căn cứ vào Công ước này Nước được nhận viện trợ quốc tế phải tiếp tục bảo vệ, bảo tồn và tôn tạo các tài sản đã được bảo tồn đó, theo đúng
những điều kiện nêu ra trong Hiệp định
VI các chương trình giáo dục
Điều27:
Các nước tham gia Công ước này cố gắng bằng mọi cách thích hợp, nhất là bằng các chương trình giáo dục và thông tin để làm cho nhân dân nước họ củng cố lòng tôn trọng và gắn bó đối với di sản văn hoá và tự nhiên như đã định nghĩa tại các Điều 1 và 2 của Công ước
Trang 36Page | 36
Họ xin nguyện thông tin rộng rãi cho công chúng biết về những mối đe doạ đang đè nặng lên di sản đó và về những hoạt động được tiến hành để vận dụng Công ước này
Điều28:
Các quốc gia tham gia Công ước nhận được viện trợ quốc tế theo này thì họ sẽ thi hành những biện pháp cần thiết để làm cho mọi người hiểu biết tầm quan trọng của
những tài sản đã được bảo tồn và vai trò của viện trợ đó
VII Báo cáo
mà họ đã thu được trong lĩnh vực này
Các báo cáo đó sẽ được gửi cho ủy ban di sản thế giới
ủy ban sẽ trình bày một bản báo cáo tại mỗi kỳ họp thường kỳ của Hội nghị toàn thể
Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá
VIII các điều khoản cuối cùng
Các văn kiện chuẩn y hoặc chấp nhận sẽ được nộp cho ông Tổng giám đốc Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá
Điều 32:
Công ước này được mở ra cho sự tham gia của bất kỳ nước nào chưa phải là thành viên của Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá được Hội nghị toàn thể của tổ chức mời tham gia
Việc tham gia được tiến hành bằng cách nộp đơn xin tham gia cho ông Tổng giám đốc của Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá của Liên Hợp Quốc
Trang 37Page | 37
Điều 33:
Công ước này sẽ có hiệu lực ba tháng sau ngày nộp văn kiện chuẩn ý, chấp thuận hoặc tham gia thứ hai mươi, chỉ riêng đối với những quốc gia đã nộp các văn kiện chuẩn y, chấp thuận hoặc tham gia vào thời điểm đó hoặc trước đó Nó sẽ có hiệu lực với một nước khác, ba tháng sau khi nước đó nộp văn kiện chuẩn y, chấp thuận hoặc tham gia của mình
Về các điều khoản của Công ước này mà việc thi hành thuộc về công tác lập pháp của mỗi một bang, nước, tỉnh hoặc tổng mà không phụ thuộc vào hệ thống Hiến pháp của liên bang có nhiệm vụ đề ra các biện pháp lập pháp, thì chính phủ liên bang sẽ chuyển các điều khoản này, với ý kiến tán thành, cho các cơ quan có thẩm quyền của các bang, nước, tỉnh hoặc xã
Điều35:
Mỗi một quốc gia tham gia Công ước này sẽ có quyền từ bỏ Công ước
Việc từ bỏ sẽ được báo bằng một văn bản giấy trắng, mực đen nộp cho ông Tổng giám đốc Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá
Việc từ bỏ sẽ có hiệu lực 12 tháng sau khi nhận được văn bản từ bỏ Nó không hề làm thay đổi gì những nghĩa vụ tài chính mà quốc gia xin từ bỏ phải đảm nhiệm cho tới thời điểm mà sự rút lui có giá trị
Điều36:
Tổng giám đốc Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá sẽ thông báo cho các nước thành viên của Tổ chức, các nước không thành viên nêu trong Điều32 cũng như cho Liên Hợp Quốc về việc nộp tất cả các văn kiện chuẩn y, chấp thuận hoặc tham gia nêu trong các Điều31 và 32 cũng như những việc từ bỏ dự kiến trong Điều35
Trang 38Page | 38
Trong trường hợp Hội nghị toàn thể thông qua một Công ước mới có chỉnh lý toàn
bộ hay từng phần Công ước hiện tại mà Công ước mới không quy định khác thì Công ước hiện tại thôi không đưa ra để chuẩn y, chấp thuận hay tham gia kể từ thời điểm có hiệu lực của Công ước mới bổ sung, chỉnh lý
Điều 38:
Căn cứ vào Điều 102 của Hiến chương Liên Hợp Quốc, Công ước này sẽ được vào
số tại ban thư ký Liên Hợp Quốc theo yêu cầu của ông Tổng giám đốc Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá Làm tại Paris ngày 23-11-1972, thành hai bản chính thức có chữ ký của ông Chủ tịch Hội nghị toàn thể họp kỳ thứ 17 và chữ ký của ông Tổng giám đốc Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá và các bản sao y bản chính sẽ được gửi cho tất cả các quốc gia nêu trong Điều 31 và 32 cũng như cho Liên Hợp Quốc
Văn bản trên đây là văn bản chính thức của Công ước đã được Hội nghị toàn thể Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hoá thông qua tại kỳ họp thứ 17 họp tại Paris và tuyên bố bế mạc ngày 21-11-1972
Để nhận thực việc này, ngày 23-11-1972 đã có chữ ký của ông Chủ tịch Hội nghị toàn thể
Tổng giám đốc UNESCO
Câu 6: Hướng dẫn BONN?
Trả lời:
A HƯỚNG DẪN BONN VỀ KHAI THÁC CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN GEN
VÀ CHIA SẺ CÔNG BẰNG VÀ BÌNH ĐẲNG CÁC LỢI ÍCH CÓ ĐƯỢC TỪ VIỆC SỬ DỤNG CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN GEN
và chia sẻ công bằng và bình đẳng các lợi ích có được từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên gen;
3 Quyết định thừa nhận Hướng dẫn Bonn về Khai thác các nguồn tài nguyên gen và chia sẻ công bằng và bình đẳng các lợi ích có được từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên gen như một phần phụ của quyết định hiện hành;
Trang 395 Kêu gọi các bên tham gia và các tổ chức có liên quan hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính nhằm giúp các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước kém phát triển nhất, các quốc đảo đang phát triển, cũng như các nước đang trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế thực thi hướng dẫn Bonn về Khai thác các nguồn tài nguyên gen và chia sẻ công bằng và bình đẳng các lợi ích có được
từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên gen;
6 Nhận thấy là hướng dẫn là bước đi hiệu quả đầu tiên trong tiến trình thực thi các điều khoản của Công ước có liên quan đến khai thác các nguồn tài nguyên gen và chia sẻ lợi ích;
7 Quyết định phải xem xét và đánh giá việc thực thi hướng dẫn và cân nhắc sự cần thiết phải sửa đổi thêm trên cơ sở các hoạt động trong khuôn khổ Công ước và cả các hoạt động khác nữa,bao gồm cả hoạt động trong điều 8(j) và các điều khoản liên quan khác;
8 Quyết định triệu tập lại Nhóm công tác đặc biệt (Không hạn định thời gian làm việc của nhóm) về khai thác và chia sẻ lợi ích để tư vấn cho Hội nghị các bên về:
a Sử dụng các điều khoản, định nghĩa và/hoặc các thuật ngữ trong các trường hợp nếu thấy cần thiết;
b Các cách tiếp cận khác như đã đề ra trong quyết định VI/24B;
c Các biện pháp, bao gồm cả xem xét tính khả thi, tính thực tiễn và chi phí, để hỗ trợ cho việc tuân thủ các quy định về sự chấp thuận được thông báo trước của bên tham gia ký kết các hợp đồng để cung cấp các nguồn tài nguyên đó và các điều khoản được nhất trí chung về việc khai thác đã được các bên tham gia ký kết hợp đồng nhất trí cấp cho những người sử dụng tài nguyên gen phù hợp với tư cách pháp nhân của họ;
d Xem xét các báo cáo có sẵn hoặc là các báo cáo tiến độ nảy sinh từ quyết định hiện hành;
e Nhu cầu xây dựng năng lực do các nước thực thi hướng dẫn xác định Nhóm công tác sẽ trình báo cáo của nhóm tại Hội nghị các bên trong phiên họp thứ
7 của Hội nghị;
9 Yêu cầu Ban thư ký điều hành kêu gọi các bên tham gia, Chính phủ các nước
và các tổ chức quốc tế có liên quan trình nộp thông tin về các vấn đề được đề
Trang 40Page | 40
cập đến trong các điểm 8 (a), (b), (c) nêu trên và chuyển các thông tin này cho nhóm công tác đặc biệt về khai thác và chia sẻ lợi ích theo cơ chế chia sẻ thông tin (CHM);
10 Yêu cầu nhóm công tác đặc biệt về khai thác và chia sẻ lợi ích theo như điều 8(j) và các điều khoản liên quan khác xem xét hướng dẫn phù hợp với công tác hiện tại của nhóm
Phụ lục
HƯỚNG DẪN BONN VỀ KHAI THÁC CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN GEN
VÀ CHIA SẺ CÔNG BẰNG VÀ BÌNH ĐẲNG CÁC LỢI ÍCH CÓ ĐƯỢC TỪ VIỆC SỬ DỤNG CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN GEN
I CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG
A Các nét đặc trưng chính
1 Hướng dẫn này có thể dùng như thông tin đầu vào trong quá trình xây dựng
và dự thảo các biện pháp chính sách, quản lý hành chính và pháp chế hoá các hoạt động khai thác và chia sẻ lợi ích đặc biệt là các hoạt động theo như các điều khoản 8(j), 10(c), 15, 16 và 19; và các hợp đồng, các thoả thuận trong khuôn khổ các điều khoản đã được nhất trí chung về việc khai thác và chia sẻ lợi ích
2 Không có điểm nào trong hướng dẫn này được hiểu là thay thế cho các quyền và trách nhiệm của các bên tham gia trong Công ước Đa dạng sinh học
3 Không điểm nào trong hướng dẫn này có ý định thay thế cho hệ thống pháp
lý hiện hành ở các quốc gia
4 Không được diễn dải bất cứ điểm nào trong hướng dẫn này theo cách gây ảnh hưởng tới chủ quyền của các quốc gia đối với các nguồn tài nguyên thiên nhiên của họ
5 Không được diễn giải bất cứ điểm nào trong hướng dẫn này, bao gồm cả việc
sử dụng các thuật ngữ “người cung cấp”, “người sử dụng”, và “các bên liên quan” nhằm để phân quyền đối với các đối tượng đó không phù hợp với Công ước
6 Không được diễn giải bất cứ điểm nào trong hướng dẫn này theo cách gây ảnh hưởng tới quyền lợi và trách nhiệm liên quan đến các nguồn tài nguyên gen nảy sinh từ các điều khoản được nhất trí chung trong khuôn khổ các trách nhiệm có liên quan đến các nguồn tài nguyên thu được từ các nước là nguồn phát sinh gốc của tài nguyên đó
7 Các hướng dẫn này mang tính tự nguyện và được xây dựng dựa trên các quan điểm để đảm bảo: