Việc tính toán , xác định phụ tải ở các điện áp và lượng công suất nhà máy thiết kế trao đổi với hệ thống điện cực kỳ quan trọng
Trang 1Chơng I Chọn máy phát điện tính toán phụ tải - cân
bằng công suất
Việc tính toán, xác định phụ tải ở các cấp điện áp và lợng công suất nhàmáy thiết kế trao đổi với hệ thống điện cực kỳ quan trọng, nó là cơ sở giúp taxây dựng đợc các bảng phân phối và cân bằng công suất toàn nhà máy Từ đórút ra các điều kiện kinh tế - kỹ thuật để chọn các phơng án nối điện toàn nhàmáy hợp lý nhất với thực tế yêu cầu thiết kế
1.1 Chọn máy phát điện
Theo yêu cầu thiết kế nhà máy thiết kế là nhà máy nhiệt điện có côngsuất tổng là 150MW gồm 3 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất là 50MW
Phụ tải ở đầu cực máy phát có Uđm = 10kV cho nên để thuận tiện cho
việc cung cấp điện cho phụ tải này ta chọn kiểu máy phát TB-50-2 có các
1.2 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất
Theo yêu cầu thiết kế nhà máy thiết kế cung cấp điện cho phụ tải ở cáccấp điện áp: 10 kV; 110 kV và phát về hệ thống một lợng công suất còn lại(trừ tự dùng) Công suất tiêu thụ ở các phụ tải đợc cho ở các bảng biến thiênphụ tải trong ngày Sau đây ta tính toán cho từng phụ tải nh sau:
a) Phụ tải địa phơng
Các số liệu ban đầu: Uđm = 10 kV; Pmax = 35MW; cos = 0,86
MVA
P
86 , 0
35 cos
Trang 2) ( )
12 14
1418
2
22 24
b) Phô t¶i cÊp 110kV
C¸c sè liÖu ban ®Çu: U®m = 110kV; Pmax = 60MW; cos = 0,88
MVA
P
88 , 0
60 cos
max
Trang 3Từ bảng biến thiên phụ tải trung áp ta tính đợc công suất phụ tải theo thời giantrong ngày nh bảng 1.3 bằng cách áp dụng các công thức:
) ( )
57,95 54,55
68,18
47,73
c) Phụ tải toàn nhà máy
Các số liệu ban đầu: Pmax = 150MW; cos = 0,8
MVA
P
8 , 0
150 cos
max
Trang 4Từ bảng biến thiên ta tính đợc công suất phụ tải theo thời gian trong ngày nhbảng 1.4 bằng cách áp dụng các công thức:
) ( )
Trang 5) 6
, 0 4 , 0 (
NM
t NM
TD
S
S S
e) Tính toán công suất nhà máy phát về hệ thống
Công suất nhà máy phát về hệ thống đợc tính theo công thức:
SHT = SNM - ( SUF + SUT + STD )
Trang 6Trong đó:
SHT : Công suất nhà máy phát về hệ thống
SNM : Công suất phát của nhà máy
SUF : Công suất tiêu thụ của phụ tải địa phơng
SUT : Công suất tiêu thụ của phụ tải trung áp
STD : Công suất tự dùng của nhà máy
Thay các số liệu tại các thời điểm trong ngày vào công thức trên ta tính đ ợc
l-ợng công suất nhà máy phát về hệ thống Tổng hợp các phụ tải và ll-ợng công
suất phát về hệ thống ta có bảng cân bằng công suất toàn nhà máy nh bảng
Trang 76 8 12 14 18 20 22 24 0
S(MW)
t(h)
80,085
71,225 71,6
51,34 56,935
75,72
67,125 65,64
để cung cấp điện cho phụ tải địa phơng đợc an toàn, liên tục trong các phơng
án nối dây đa ra nhất thiết phải có thanh góp điện áp máy phát
– Số lợng máy phát ghép vào thanh góp điện áp máy phát sao cho khi một tổmáy nào đó bị sự cố thì tổ máy còn lại vẫn đảm bảo cung cấp điện năng chophụ tải tự dùng và phụ tải địa phơng Nh vậy ta phải ghép ít nhất là hai tổ máyphát vào thanh góp điện áp máy phát
– Để nâng cao tính đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp 110kV ta
có thể nối bộ máy phát + máy biến áp ba pha hai dây quấn vào thanh góp110kV
Trang 8– Nhà máy thiết kế ngoài việc cung cấp điện cho các phụ tải ở các cấp điện
áp và tự dùng còn phát về hệ thống một lợng công suất SHTmax = 80,085MVA
và SHTmin = 51,34MVA đợc truyền tải trên đờng dây kép dài 56km Công suấtcủa hệ thống (không kể nhà máy thiết kế) là 2500MVA
– Từ các nhận xét trên ta thấy rằng nhà máy cần thiết kế ngoài việc đảm bảocung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp nó còn có ý nghĩa quan trọng đốivới toàn hệ thống, lợng công suất phát về hệ thống khá lớn nên nó có ảnh h-ởng trực tiếp tới độ ổn định của hệ thống Vì vậy trong quá trình đề xuất cácphơng án nối dây cần chú ý tới tầm quan trọng của nhà máy với hệ thống
Chơng II Các phơng án nối điện chính và chọn máy
biến áp
2.1 Xây dựng các phơng án nối dây
Trang 9Căn cứ vào bảng cân bằng công suất toàn nhà máy và các nhận xét ởChơng I, ta đề ra các yêu cầu đối với các phơng án nối điện chính của nhàmáy cần thiết kế nh sau:
– Sơ đồ nối điện cần phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cung cấp điện antoàn, liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp khác nhau, đồng thời khi bị sự
cố không bị tách rời các phần có điện áp khác nhau
– Do tầm quan trọng của nhà máy đối với hệ thống nên các sơ đồ nối điệnngoài việc đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải còn phải là các sơ đồ đơngiản, an toàn và linh hoạt trong quá trình vận hành sau này
1 Phơng án 1
Đặc điểm
– Dùng hai máy biến áp tự ngẫu ba pha liên lạc giữa ba cấp điện áp
– Máy biến áp ba pha hai dây quấn 110/10kV nối bộ với máy phát F3 để cấp
điện cho phụ tải 110kV
– Máy phát F1 và F2 đợc nối vào thanh góp điện áp máy phát Phụ tải cấp
điện áp 10kV đợc lấy từ thanh góp này
Trang 10 Nhận xét
– Phơng án này luôn đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp– Phụ tải 10kV đợc cung cấp bởi hai máy phát do đó khi sự cố một máy thìvẫn đợc cung cấp điện đầy đủ liên tục bởi máy phát còn lại
– Phụ tải 110kV đợc cung cấp bởi một bộ máy phát + máy biến áp và côngsuất hai cuộn trung áp của hai máy biến áp liên lạc
– Sơ đồ nối điện đơn giản, công suất của hai máy biến áp tự ngẫu có dung ợng nhỏ
l-2 Phơng án 2
Đặc điểm
Ghép ba tổ máy phát vào thanh góp điện áp máy phát, dùng hai máy biến
áp tự ngẫu ba pha làm máy biến áp liên lạc giữa ba cấp điện áp
Nhận xét
Phơng án này luôn đảm bảo cung cấp điện
Số lợng máy biến áp ít hơn phơng án một song chúng lại có suất lớn hơn
Sơ đồ nối dây đơn giản
Trang 113 Phơng án 3
Đặc điểm
Ghép bộ máy phát + máy biến áp (F1 + B1) lên thanh góp điện áp 220kV
Các máy phát F2 và F3 đợc nối vào thanh góp điện áp máy phát, các máybiến áp tự ngẫu ba pha làm nhiệm vụ liên lạc giữa ba cấp điện áp
Nhận xét
Phơng án này đảm bảo cung cấp điện cho các cấp điện áp
– Cấp điện áp trung tuy không có máy biến áp nhng luôn đợc đảm bảo cungcấp điện
– Giá thành các máy biến áp lớn
4 Sơ bộ đánh giá các phơng án
Qua phân tích từng phơng án ta nhận thấy phơng án ba khó thực hiện vìkhông đảm bảo yêu cầu cung cấp điện ở phụ tải trung áp Do đó ta loại bỏ ph-
Trang 12ơng án này, giữ lại hai phơng án một và hai để tiếp tục tính toán so sánh nhằmchọn ra phơng án tối u cho nhà máy thiết kế.
2.2 chọn máy biến áp cho các phơng án
I Chọn máy biến áp cho phơng án 1
Sơ đồ nối điện:
2 Chọn máy biến áp nối bộ B 3
Công suất của máy biến áp B3 đợc chọn theo điều kiện sau:
Trang 13U U
Sthừa : Công suất truyền qua hai cuộn hạ áp của các máy biến áp liên lạc
Sthừa = SđmF (SUFmin STD) = 2.62,5 (26,45+13,13) = 85,42MVA
Vậy công suất của các máy biến áp B1 và B2 đợc chọn nh sau:
MVA S
S Bdm thua 85 , 42 85 , 42
5 , 0 2
1 2
103R
Po ,Vậtdẫn từ loại PNC-T
b./. Với máy biến áp tự ngẫu B 1 và B 2
Công suất truyền tải trên các cuộn dây của các máy biến áp B1 và B2 đợctính nh sau:
Trang 14tự ngẫu cũng thay đổi.
Qua tính toán ta lập đợc bảng phân phối công suất truyền tải trên các cuộndây của các máy biến áp liên lạc tại từng thời điểm trong ngày nh bảng 2.3
chủ yếu truyền công suất từ hạ và trung lên cao
2 Kiểm tra quá tải khi các máy biến áp bị sự cố
a./.Giả sử sự cố máy biến áp B 3 , ta có sơ đồ nh sau:
Trang 15Cho rằng sự cố xảy ra khi phụ tải trung cực đại:
SUTmax = 68,18 MVA
SUF = 34,59 MVA
SHT = 71,6 MVALúc này lợng công suất thiếu hụt của phụ tải trung 110kVđợc cung cấp nhờcác cuộn dây trung của các máy biến áp liên lạc B1 và B 2
Cuộn cao : SCB1 = SCB2 =SHB1 STB1 = 32,07534,09 =-2,515 MVA
Ta nhận thấy khi sự cố bộ máy phát + máy biến áp hai cuộn dây thì các máybiến áp liên lạc B1 và B2vẫn làm việc non tải
STB1 = STB2 = 34,09 MVA < SM = SđmB = 0,5 125 = 62,5 MVA
S = S = 32,075MVA < S = S = 0,5 125 = 62,5 MVA
Trang 16SCB1 = SCB2 = -2,515 MVA < SđmB = 125 MVA
Khi đó công suất nhà máy phát về hệ thống thiếu hụt một lợng là:
S = SHT 2 SCB1 = 71,6 2 (-2,515) = 76,63 MVA
Lợng công suất này vẫn nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống là SDT = 80 MVA
b./.Giả sử sự cố máy biến áp B 1 , ta có sơ đồ nh sau:
Khi sự cố xảy ra phụ tải trung là cực đại:
SUTmax = 68,18 MVA
SUF = 34,59 MVA
SHT = 71,6 MVATrong trờng hợp này ta cần kiểm tra quá tải máy biến áp B2, còn máy biến áp
B3 vẫn tải công suất ở chế độ bình thờng và cung cấp cho thanh góp phụ tảitrung một lợng công suất là: S = 49,37 MVA
Ta tính lợng công suất truyền tải trên các cuộn dây của máy biến áp liên lạc
B2
Cuộn trung : lợng công suất truyền tải từ thanh góp điện áp 110kV sangphía cuộn dây cao là:
Trang 17STB2 = SUTmax SB3 = 68,18 49,37 = 18,81 MVA
Ta thấy : STB2 = 18,81 MVA < SM = .SđmB = 0,5 125 = 62,5 MVA
Do vậy cuộn trung áp của máy biến áp B2 không bị quá tải
Cuộn hạ : Cuộn hạ của máy biến áp B2 có thể tải trong trờng hợp sự cốlà:
SHB2 = KQTSC SđmB2 = 1,4 0,5 125 = 87,5 MVA
Cuộn cao : SCB2 = SHB2 STB2 = 87,5 18,81 = 68,69 MVA
Ta thấy : SCB2 = 68,69 MVA < SđmB2 = 125 MVA
Do đó cuộn cao của máy biến áp B2 không bị quá tải trong trờng hợp sự cố
Khi sự cố xảy ra phụ tải trung là cực tiểu:
SUTmin = 40,91 MVA
SUF = 26,45 MVA
SHT = 80,085 MVATơng tự nh trên máy biến áp B3 vận hành với công suất nh ở chế độ bình th-ờng ở đây ta chỉ xét quá tải máy biến áp B2
Cuộn dây trung:
STB2 = SUTmin SB3 = 40,91 49,37 = -8,46 MVA
Ta thấy:
STB2=-8,46 MVA < SQTCP = KQTSC SđmB = 1,4.0,5.125 = 87,5 MVA
Do đó cuộn trung áp của máy biến áp B2 quá tải nằm trong trị số cho phép
Cuộn hạ áp : Công suất phát của máy phát F1 và F2 :
S = 2SđmF 2STD SUF = 125 2.11,93 26,45 = 74,69 MVA
Khả năng tải của cuộn hạ áp khi sự cố là:
SHB2 = KQTSC SđmB2 = 1,4.0,5.125 = 87,5 MVAVậy để cuộn hạ áp của máy biến áp B2 không bị quá tải vợt trị số cho
Trang 18S = 74,69 87,5 = -12,81 MVA
Cuộn cao áp
SCB2 = STB2 + SHB2 = 87,5 -8,46 = 79,04 MVA
Ta thấy SCB2 = 79,04 MVA < SđmB = 125 MVA
Nhận xét : Sự cố máy biến áp liên lạc B1 khi phụ tải trung áp cực tiểu là sự cốnặng nề nhất Lúc này nhà máy thiếu hụt một lợng công suất phát về hệ thống
là Sthiếu = 8,46 + 12,81 = 21,27 MVA Lợng công suất này vẫn nhỏ hơn dự trữquay của hệ thống là SDT = 80 MVA
Kết luận : các máy biến áp đã chọn đảm bảo cung cấp đầy đủ điện năng cho
các phụ tải ở các chế độ ở phơng án một
3 Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp
Tổn thất điện năng của máy biến áp hai dây quấn
t S
S n
P T
P n A
dmB
b N
245 8760
iT T N dmB
iC C N
S
S P S
S P S
S P n
T P n
2 2
2 2
2 2
Trang 19 PNC-H = PNT-H = 0,5 290 = 145 kW
T NC C
5 , 0
145 5
, 0
145 290 2
1 2
1
2 2
5 , 0
145 5
, 0
145 290 2
1 2
1
2 2
145 5
, 0
145 2
1 2
1
2 2
A
6 2
2 2
2
2 2
2
2 2
2
2 2
2
2 2
2
2 2
2 2
1 0
2 5 3 , 2
4
1 2 5 ,
3 7
43 5
12 5 , 11
1 4 5
1 2 5
3 3 ,
4 3 5
1 2 5 , 20
1 4 5
12 5 ,
3 2
1 4 5
2
1 2 5 ,
3 6
4 3 5
12 5 ,
1 5
1 4 5
12 5
7 5 ,
2 0
1 4 5
4
1 2 5 ,
4 3
4 3 5
1 2 5 , 15
1 4 5
1 2 5 ,
2 7
1 4 5
1
1 2 5 ,
2 8
4 3 5
1 2 5 ,
1 1
1 4 5
1 2 5 ,
1 7
1 4 5
7
1 2 5 ,
2 8
4 3 5
1 2 5 ,
1 1
1 4 5
1 2 5 ,
1 7
1 4 5 {
3 6 5 2
8 76 0
7 5 2
4 Tính dòng điện làm việc cỡng bức và chọn kháng điện
a./.Dòng cỡng bức ở cấp điện áp 220kV
Ta có công suất cực đại nhà máy phát về hệ thống qua một đờng dây kép là:
SHTmax = 80,085MVA
kA U
S I
cao
HT
220 3
085 , 80
P I
trung
110 88 , 0 3 3
80 2
cos 3 3
S I
trung
dmF
110 3
5 , 62 05 , 1
3 05 ,
Mạch trung áp của máy biến áp liên lạc
Dòng cỡng bức đợc xét khi sự cố một trong hai máy biến áp liên lạc (giả sử sự
cố máy biến áp B1) Ta có lợng công suất lớn nhất truyền tải qua cuộn trung ápcủa máy biến áp liên lạc B2 là :
STmax = SUTmin SB3 = 40,91 49,37 = -8,46 MVA
Trang 20Vậy kA
U
S I
trung
T
110 3
46 , 8
I
trung
dmB qtsc
5 , 10 3
125
5 , 0 4 , 1 3
S I
ha
dmF
5 , 10 3
5 , 62 05 , 1
3 05 ,
Mạch kháng phân đoạn : Để xác định dòng cỡng bức qua kháng phân đoạn
ta xét hai trờng hợp sau:
Trờng hợp 1: Khi sự cố máy biến áp liên lạc B2
Trong trờng hợp này để tìm công suất qua kháng lớn nhất ta tính lợng côngsuất truyền tải qua cuộn hạ áp máy biến áp B1 trong trờng hợp sự cố:
SqB1 = KQTSC SđmB1 = 1,4 0,5 125 = 87,5 MVAVậy:
Sqk=SqB1(SđmF1STD1/2.SUF)=87,5(62,511,931/2.26,45) = 50,155 MVA
Trờng hợp : Khi sự cố máy phát F2
Trang 21Trờng hợp này ta tính công suất qua kháng ở hai chế độ của SUF (cực đại vàcực tiểu) để so sánh chọn ra Sqkmax.
S I
dm
qk
10 3
155 , 50
d./ Chọn kháng điện thanh góp điện áp máy phát
Kháng điện đợc chọn theo điều kiện:
UđmK Uđmmạng = 10kV
IđmK Icb = 2,9kA
Trang 22Tra tài liệu ta chọn kháng điện bêtông có cuộn dây bằng nhôm kiểu: 2500-12 có các thông số nh sau:
PbA-10-U đmK = 10,5kV ; I đmK = 2500A ; X K % = 8%.
II. Chọn máy biến áp cho phơng án 2
Sơ đồ nối điện:
1 Chọn công suất máy biến áp tự ngẫu B 1 và B 2
Điều kiện : S Bdm S thua
U
U U
Sthừa _ công suất truyền qua 2 cuộn hạ áp của các máy biến áp liên lạc
Sthừa= SđmF (SUFmin + STD)=3.62,5 (26,45 + 11,93) = 149,12MVA
Vậy công suất của các máy biến áp B1 và B2 đợc chọn nh sau:
MVA S
S Bdm thua 149 , 12 149 , 12
5 , 0 2
1 2
Io%
Giátiền
103R
Po
Trang 23160 230 121 10,5 85 100 380 11 32 20 0,5 205
2 Phân bố công suất cho các máy biến áp
Với máy biến áp tự ngẫu B2 ,B3
Công suất truyền tải trên các cuộn dây của các máy biến áp B1 và B2 đợc tính
Vào các thời điểm trong ngày do các phụ tải làm việc với đồ thị không bằng
phẳng cho nên lợng công suất qua cuộn dây cao-trung-hạ của các máy biến áp
tự ngẫu cũng thay đổi
Qua tính toán ta lập đợc bảng phân phối công suất truyền tải trên các cuộn
dây của các máy biến áp liên lạc tại từng thời điểm trong ngày nh bảng 2.6
B2 chủ yếu truyền công suất từ hạ và trung lên cao.
3 Kiểm tra quá tải máy biến áp khi sự cố xảy ra
Do trong quá trình chọn máy biến áp ta đã chọn trong điều kiện quá tảithờng xuyên nên ta chỉ cần kiểm tra quá tải của máy biến áp khi sự cố
Trang 24Giả sử sự cố máy biến áp B2.
Ta có sơ đồ nối điện nh sau:
Công suất truyền qua các cuộn dây của máy biến áp B2 đợc tính nh sau:
Cuộn trung :
ST = SUTmax = 68,18 MVA
Ta thấy : ST = 68,18 MVA < SM = .SđmB = 0,5 160 = 80 MVA
Cuộn hạ : công suất các máy phát có phát lên cuộn hạ của máy biến áp
B2 là:
S = 3SđmF 3STD SUF = 187,5 13,13 34,59 =139,78 MVACuộn hạ của máy biến áp B2 có thể tải trong trờng hợp sự cố là:
SH = KQTSC SđmB2 = 1,4 0,5 200 = 140 MVA
Ta thấy S < SH nên máy biến áp B2 không bị quá tải
Cuộn cao : SC = SH ST = 140 68,18 = 71,82 MVA
Ta thấy : SC = 71,82 MVA < SđmB2 = 200 MVA
Do đó cuộn cao của máy biến áp B2 không bị quá tải trong trờng hợp sự cố
Nhận xét:
Trang 25 Máy biến áp liên lạc B2 có các cuộn dây cao và trung không bị quá tải,cuộn hạ tải công suất tải cho phép.
Do giảm công suất của các máy phát F1, F2 và F3 đi với một lợng là S
=17,65 MVA trong khi vẫn giữ nguyên công suất cuộn trung, tức là công suấtnhà máy phát về hệ thống thiếu hụt một lợng là S = 17,65MVA Lợng côngsuất này vẫn nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống là SDT = 80 MVA
Kết luận : các máy biến áp đã chọn cho phơng án hai đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật
4 Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp
Tổn thất điện năng trong các máy biến áp tự ngẫu
iT T N dmB
iC C N
S
S P S
S P S
S P n
T P n
2 2
2 2
2 2
5 , 0
190 5
, 0
190 380 2
1 2
1
2 2
5 , 0
190 5
, 0
190 380 2
1 2
1
2 2
190 5
, 0
190 2
1 2
1
2 2
A
6
2 2
2
2 2
2
2 2
2
2 2
2
2 2
2
2 2
2 2
1 0
48 9 , 3
4
1 6 0
5 4 ,
6 3
57 0
1 6 0
2 1 ,
3 7
19 0
1 6 0
3 3 ,
7 8
57 0
1 6 0
5 1 , 46
1 9 0
1 6 0 , 32
1 9 0
2
1 6 0
6 1 ,
6 2
57 0
1 6 0
8 6 , 41
1 9 0
1 6 0
7 5 ,
2 0
19 0
4
1 6 0 ,
6 9
57 0
1 6 0 86 ,
4 1
1 9 0
1 6 0 ,
2 7
19 0
1
1 6 0 ,
5 4
57 0
1 6 0 21 ,
3 7
1 9 0
1 6 0 , 17
19 0
7
1 6 0
50 3 , 54
5 70
16 0
2 1 ,
3 7
19 0
1 6 0
29 3 ,
1 7
1 90 {
3 65 2
8 7 60
8 5 2
A 3 , 489 10 6
5 Tính dòng làm việc cỡng bức và chọn kháng điện
Trang 26a./.Dòng cỡng bức ở cấp điện áp 220kV
Ta có công suất cực đại nhà máy phát về hệ thống qua một đờng dây kép là:
SHTmax = 80,085MVA
kA U
S I
cao
HT
220 3
085 , 80
P I
trung
110 88 , 0 3 3
80 2
cos 3 3
S I
trung
dmF
110 3
5 , 62 05 , 1
3 05 ,
Mạch trung áp của máy biến áp liên lạc
Dòng cỡng bức đợc xét khi sự cố một trong hai máy biến áp liên lạc (giả sử sự
cố máy biến áp B1) Ta có lợng công suất lớn nhất truyền tải qua cuộn trung ápcủa máy biến áp liên lạc B2 là :
STmax = SUTmax SB3 = 68,18 49,37 = 18,81 MVA
U
S I
trung
T
110 3
81 , 18
I
trung
dmB qtsc
10 3
160 5 , 0 4 , 1 3
S I
ha
dmF
10 3
5 , 62 0 , 1
3 0 ,
Trang 27Để xác định dòng cỡng bức qua kháng phân đoạn ta xét hai trờng hợp sau:
Trờng hợp 1: Khi sự cố máy biến áp liên lạc B2
Trong trờng hợp này để tìm công suất qua kháng lớn nhất ta tính lợng côngsuất truyền tải qua cuộn hạ áp máy biến áp B1 trong trờng hợp sự cố:
Trang 28Trờng hợp này ta tính công suất qua kháng ở hai chế độ của SUF (cực đại vàcực tiểu) để so sánh chọn ra Sqkmax.
Khi SUFmin :
Ta có :
SqB=1/2.(2SđmFSUFmin 2STD)=1/2 (2.62,526,452.11,93)=37,36 MVA Sqk = SqB + 1/3 SUF = 37,36 + 1/3 26,45 = 46,18 MVA
Khi SUFmax :
Ta có :
SqB=1/2.(2SđmF SUFmax2STD)=1/2.(2.62,540,72.13,13)= 29,02 MVA Sqk = SqB + 1/3 SUF = 29,02 + 1/3.40,7 = 42,9 MVA
Khi sự cố máy phát F1 thì công suất lớn nhất truyền qua kháng phân đoạn là:
SqK = 42,9 MVA
So sánh hai trờng hợp, dòng cỡng bức qua kháng đợc xét trong trờng hợp máybiến áp sự cố máy biến áp B2:
kA U
S I
dm
qk
10 3
18 , 46
d./ Chọn kháng điện thanh góp điện áp máy phát
Kháng điện đợc chọn theo điều kiện:
Trang 29Chơng III Tính toán dòng ngắn mạch
Trong hệ thống điện nói chung và các nhà máy điện nói riêng, các khí cụ
điện và dây dẫn cần làm việc đảm bảo an toàn kinh tế ở chế độ bình thờng
đồng thời chịu đợc những tác động cơ, nhiệt lớn khi có sự cố, đăc biệt trong sự
cố ngắn mạch Việc tính toán dòng điện ngắn mạch nhằm giúp cho việc chọn
đúng các khí cụ điện và dây dẫn của nhà máy đảm bảo các tiêu chuẩn về ổn
định động và ổn định nhiệt khi ngắn mạch xảy ra
Trong chơng này ta tính toán ngắn mạch cho từng phơng án với dạngngắn mạch để chọn khí cụ điện là ngắn mạch ba pha
Sử dụng phơng pháp đờng cong tính toán
S I
cb
cb
10 3
100
Dòng cơ bản ở cấp điện áp trung : Ucb2 = 115 kV
kA U
S I
cb
cb
115 3
100
Dòng cơ bản ở cấp điện áp cao : Ucb3 = 230 kV
kA U
S I
cb
cb
230 3
100
Trang 30 Chọn khí cụ điện các mạch cao áp 110kV: Xét điểm ngắn mạch N2 Nguồncung cấp cho điểm ngắn mạch này là hệ thống và nhà máy.
Chọn khí cụ điện mạch hạ áp của máy biến áp liên lạc: Xét điểm ngắnmạch N3 Nguồn cung cấp cho điểm ngắn mạch này là hệ thống và nhà máytrong đó máy biến áp liên lạc B1 nghỉ
Chọn khí cụ điện mạch thanh góp điện áp máy phát: Xét điểm ngắn mạch
N4 Nguồn cung cấp cho điểm ngắn mạch này là hệ thống và nhà máy trong
đó máy phát F1 và biến áp liên lạc B1 nghỉ
Chọn khí cụ điện mạch máy phát điện: Xét hai điểm ngắn mạch N5 và N’5 Nguồn cung cấp cho điểm ngắn mạch N5 là máy phát F1 Nguồn cung cấp cho
điểm ngắn mạch N’5 là hệ thống và nhà máy trong đó máy phát F1 nghỉ
Chọn khí cụ điện mạch tự dùng: Xét điểm ngắn mạch N6 Nguồn cung cấpcho điểm ngắn mạch này là hệ thống và các máy phát điện Để đơn giản ta códòng ngắn mạch tại N6 là : IN6 = IN5 + IN5’
ht
cb dm ht
S
S X X
Đờng dây : Nhà máy thiết kế nối với hệ thống bằng 1 đờng dây kép
có :
L = 70 km ; Xo = 0,4 /km ; Ucb = 230 kV
230 2
100 70 4 , 0 2
d
U
S L X X
Ta có X1 = Xht + Xd = 0,167 + 0,026 = 0,193
Máy biến áp tự ngẫu ba dây quấn :
Trang 31 0 , 092
125
100 19 31 11 200
1
%
%
% 200
1 3
2
dm
cb H
NT H
NC T
NC C
S
S U
U U
1
%
%
% 200
NC H
NT T
NC
S U
U U
X
125
100 11 31 19 200
1
%
%
% 200
1 5
4
dm
cb T
NC H
NC H
NT H
S
S U
U U
5 , 5 8
K
I
I X
X X
216 ,
0 5
, 62 100
135 ,
0
"
9 8
dmF cb d
F
S S X
X X
X X
Máy biến áp hai dây quấn :
167 , 0 63
100 100
5 , 10
100
% 3
dm
cb N
B
S
S U
X X
2 - Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại điểm N 1
a) Lập và biến đổi sơ đồ thay thế
Ta có : X11 = X9 + X10 = 0,167 + 0,216 = 0,383
Trang 32Ta thấy ngắn mạch tại điểm N1 các nguồn cung cấp hoàn toàn đối xứng nên cóthể bỏ qua X6 vì không có dòng chạy qua Dùng phép gập hình ta đợc sơ đồ:
186 , 0 383 , 0
//
15 11
15 11 15
X X X
X X
X17 = X12 + X16 = 0,046 + 0,125 = 0,171
Ta đợc sơ đồ rút gọn nh sau:
b) Tính dòng ngắn mạch N 1 ở các thời điểm
t = 0s ; t = 0,1s ; t = 0,2s ; t = 0,5s
Trang 33 Phía nhánh hệ thống : Ta có SHT = 1200MVA với giả thiết hệ thống mạng tính nhiệt điện ta có:
316 , 2 100
1200 193 , 0 1
CB
HT tt
S
S X X
Tra đờng cong tính toán ta đợc:
I*CK1(0) = 0,43 ; I*CK1(0,1) = 0,37 ; I*CK1(0,2) = 0,34 ; I*CK1(0,5) = 0,31
Đổi sang hệ đơn vị có tên với:
* 1
* 1
* 1
230 3
1200
HT CK
U
S I
5 , 62 3 171 , 0 17
CB
dmF tt
S
S X
* 2
* 2
230 3
5 , 62 3
dmF CK
U
S I
I”N1(0) = 1,295 + 1,46 = 2,755 kAI” = 1,114 + 1,225 = 2,339 kA
Trang 34I”N1(0,2) = 1,024 + 1,13 = 2,154 kAI”N1(0,5) = 0,934 + 1,046 = 1,98 kA
c) Tính dòng xung kích tại điểm ngắn mạch N 1
IXK = 2 KXK I”N1(0) = 2 1,8 2,755 = 7,013 kA
3 - Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N 2
a) Lập và biến đổi sơ đồ thay thế
Ta thấy các nguồn cung cấp cho điểm ngắn mạch tại N2 hoàn toàn đối xứng.Vận dụng kết quả biến đổi sơ đồ khi tính ngắn mạch tại điểm N1 ta có sơ đồrút gọn tính ngắn mạch tại điểm N2 nh hình dới:
Biến đổi sơ đồ ta đợc:
X15 = X13 + X14 = 0,078 + 0,108 = 0,186
X16 = X1 + X12 = 0,193 + 0,046 = 0,239
Trang 35125 , 0 383 , 0 186 , 0
383 , 0 186 , 0
//
11 15
11 15 11
X X X
1200 239 , 0 16
CB
HT tt
S
S X X
Tra đờng cong tính toán ta đợc:
* 1
* 1
115 3
1200
HT CK
U
S I
ICK1(0) = 6,025 0,36 = 2,169 kA
ICK1(0,1) = 6,025 0,29 = 1,747 kA
ICK1(0,2) = 6,025 0,26 = 1,567 kA
Trang 36ICK1(0,5) = 6,025 0,22 = 1,326 kA
Phía nhánh máy phát
234 , 0 100
5 , 62 3 125 , 0 17
CB
dmF tt
S
S X
* 2
* 2
115 3
5 , 62 3
dmF CK
U
S I
c) Tính dòng xung kích tại điểm ngắn mạch N 24
IXK = 2 KXK I”N1(0) = 2 1,8 5,557 = 14,146 kA
4 - Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N 3
a) Lập và biến đổi sơ đồ thay thế
Điểm ngắn mạch N3 có nguồn cung cấp là hệ thống và nhà máy trong đó máybiến áp liên lạc B1 nghỉ Ta có sơ đồ thay thế nh sau:
Trang 37, 0
383 , 0 156 , 0 383 , 0 156 , 0 12
11 5
11 5
13
X
X x X X
X
X
557 , 0 285 , 0 156 , 0 285 , 0 156 , 0 12
5 12
5
14 X x X
X X
X
Trang 38Sơ đồ lúc này trở thành:
168 , 0 216 , 0 749 , 0
216 , 0 749 , 0
//
8 13
8 13 8
X X X
X
X
Biến đổi Y (X14, X15, X6) sang (X16, X17)
316 , 1 168
, 0
557 , 0 176 , 0 557 , 0 176 , 0 15
14 6
14 6
16
X
X x X X
X
X
397 , 0 557
, 0
168 , 0 176 , 0 168 , 0 176 , 0 14
15 6
15 6
17
X
X x X X
X
X
Ta đợc sơ đồ rút gọn 3 nguồn nh sau:
Trang 39b) TÝnh dßng ng¾n m¹ch t¹i N 3
PhÝa nh¸nh hÖ thèng : Ta cã SHT = 1200MVA ta cã:
3 792 , 15 100
1200 316 , 1 16
CB
HT tt
S
S X X
X
E I
t CK
316 , 1
1 16
) 1 )
5 , 62 2 397 , 0 17
CB
dmF tt
S
S X
* 2
* 2
5 , 10 3
5 , 62 2
dmF CK
U
S I
Trang 40Đổi sang hệ đơn vị có tên với:
* 3
* 2
* 3
5 , 10 3
5 , 62
dmF CK
U
S I
5 - Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N 4
a) Lập và biến đổi sơ đồ thay thế
Điểm ngắn mạch N4 có nguồn cung cấp là hệ thống và nhà máy trong đó máybiến áp liên lạc B1 và máy phát F1 nghỉ
Vận dụng kết quả rút gọn sơ đồ khi tính ngắn mạch tại N3 bỏ đi điện khángcủa máy phát F1 ta đợc sơ đồ rút gọn khi tính ngắn mạch tại N4 nh sau:
b) Tính dòng ngắn mạch tại N 4
Phía nhánh hệ thống : Ta có SHT = 1200MVA ta có:
3 792 , 15 100
1200 316 , 1 16
CB
HT tt
S
S X X