Phân tích thiết kế hệ thống dịch vụ xe khách
Trang 1System analysis and design
Đề tài:
Thiết kế hệ thống xử lý
dịch vụ xe khách
Giáo viên hướng dẫn:
Người thực hiện:
Đặng Hà Thế Hiển – 50700793
Dương Chí Thắng – 5070
Trang 2I Tóm tắt đề tài
Đề tài được đặt ra với mục đích thiết kế hệ thống xử lý dịch vụ xe khách, mà cụ thể là công ty TNHH Đồng Phước
Các quy trình hoạt động hiện tại của công ty cũng như yêu cầu của hệ thống mới được xác định dựa vào biên bản phỏng vấn ngày 28/11/2010 được thực hiện trực tiếp với nhân viên của công ty Biên bản phỏng vấn được cho ở phụ lục 1 ở cuối đề tài Các biểu mẫu thu thập được trong buổi phỏng vấn cũng được cung cấp ở phụ lục 2
Biên bản phỏng vấn được gửi lại người phỏng vấn 2 ngày sau khi thực hiện phỏng vấn, tuy nhiên không nhận được hồi âm từ người phỏng vấn Vì vậy, trong quá trình thiết kế, có một số vấn đề nảy sinh
về nghiệp vụ hiện tại của công ty Tuy nhiên việc liên lạc lại và xin một buổi phỏng vấn tiếp theo không thành công Do đó, việc thiết kế hệ thống gặp nhiều khó khăn và hệ thống được thiết kế có khả năng không sát với thực tế
1 Sơ lược về công ty
Công ty TNHH Đồng Phước là công ty chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển tuyến đường Tây Ninh – An Sương và ngược lại Có trụ sở chính đặt tại Thị Xã Tây Ninh Công ty được thành lập vào cuối năm 2009, hiện có 19 chiếc xe loại 15 chỗ và đang có ý định tăng thêm 7 chiếc trong tương lai gần Công ty đang hoạt động rất thành công và có khả năng phát triển mạnh trong vài năm tới
Hệ thống bán vé và xử lý vé của công ty hiện hoạt động hoàn toàn bằng thủ công Công ty hiện chỉ
sử dụng một phần mềm kế toán và được quản lý tập trung tại một máy chủ duy nhất
Phần lớn nhân viên (chủ yếu là nhân viên phòng vé) đều không có kiến thức tin học và tỏ ra ngại sử dụng máy tính (ý kiến của người phỏng vấn) Không có nhiều người trong công ty tỏ ra tán đồng việc phát triển hệ thống thông tin cho công ty, ngoại trừ giám đốc và trưởng phòng kế toán (người được phỏng vấn)
Công ty đã có làm việc với phòng tin học hóa của VNPT về vấn đề tin học hóa các nghiệp vụ của công ty nhưng gặp trục trặc, người ở VNPT không liên lạc trở lại sau khi thực hiện phỏng vấn Chính xác là trục trặc gì thì công ty không cho biết
2 Thông tin về hoạt động hiện tại của công ty
Tất cả các thông tin dưới đây được lấy trực tiếp từ biên bản phỏng vấn ngày 28/11/2010
a Vấn đề liên quan đến vé – đặt vé
- Điểm đặt vé: công ty hiện có 3 phòng bán vé tại: Thị xã Tây Ninh, Hòa Thành và bến xe An
Sương Tương lai sẽ có thêm 1 phòng vé tại Gò Dầu
- Hình thức đặt vé: Điện thoại đặt vé và mua vé tại quầy.
Trang 3- Cách thức đặt vé qua điện thoại: Khách hàng đặt vé qua điện thoại sẽ được xếp chỗ theo hình
thức xếp chỗ bên dưới Khách hàng không cần phải thanh toán trước nhưng phải đến điểm đặt vé
để lấy vé 10 phút trước giờ xe chạy, ngược lại vé có thể được bán cho người khác Khách hàng khi đặt vé sẽ được ghi lại tên và số điện thoại để kiểm tra thông tin khi đến lấy vé và liên lạc nếu cần
- Hình thức xếp chỗ: Mỗi vé sẽ tương ứng với một số ghế ngồi cố định Số ghế ngồi trên xe sẽ
được chia thành vùng tương ứng với các điểm đặt vé, vé được đặt ở điểm nào sẽ được xếp chỗ thuộc vùng đó Khi khách đặt vé nhưng vùng tương ứng không còn chỗ, điểm đặt vé đó phải điện thoại hỏi những điểm đặt vé còn lại để kiểm tra xem còn ghế nào trống ở các vùng khác
- Thông tin khách hàng: Công ty hiện chưa có hệ thống lưu thông tin khách hàng, vì vậy chưa có
khả năng cung cấp các dịch vụ hậu mãi Một số ít khách quen có lịch đi cố định có thể được ghi tên và lịch đi lên bảng ghi chú để xe trung chuyển đến rước theo lịch
- Thanh toán: Công ty hiện chưa có hình thức thanh toán từ xa nào Khách hàng chỉ có thể thanh
toán trước bằng cách mua vé trực tiếp tại phòng vé Thời gian thanh toán trước chưa xác định được
- Quy định trả vé: Vé đã mua rồi nếu trả lại tại bến xe trước 30 phút hoặc tại địa điểm trung
chuyển trước 60 phút sẽ được hoàn lại 90% giá vé
- Quy định khác: Trẻ em dưới 7 tuổi có người lớn đi kèm sẽ được miễn vé (ngồi chung với người
lớn) Trẻ em từ 7 tuổi trở lên phải mua vé như người lớn
- Quy định về kiểm vé: Mỗi điểm bán vé được cung cấp những bộ vé có số seri khác nhau Mỗi
bộ vé có số seri liên tục Mỗi vé gồm 3 phần: phần ngoài cùng là phần khách hàng giữ và được dùng để kiểm vé trước khi lên xe Phần thứ 2 là phần tài xế giữ và phần thứ 3 là phần cùi vé do nhân viên bán vé giữ lại Mỗi chuyến xe xuất bến sẽ có một biên bản ghi nhận lại sơ đồ ghế và số seri vé mua tương ứng Biên bản này sẽ được tài xế giữ và nộp lại cùng với vé mà tài xế giữ vào cuối ngày Sau này bộ phận kế toán sẽ tiến hành dựa trên cùi vé và số seri vé ghi trên sơ đồ ghế
để kiểm vé, nếu số seri vé xuất hiện không liên tục thì tức là có vé bị mất
b Các vấn đề liên quan đến xe – tuyến xe
- Tình hình xe: công ty hiện có 19 chiếc xe loại 15 chỗ, có khả năng tăng cường thêm 7 chiếc
trong tương lai gần Ước tính số xe hiện có có thể phục vụ 1200 lượt khách đi Tây Ninh – An Sương và ngược lại mỗi ngày Nhu cầu khách hiện tại là 2000 lượt mỗi ngày trong tuần và có thể lên đến 4000 – 5000 vào những ngày cuối tuần
- Chuyến xe: Xe có lịch chạy cố định Tuy nhiên xe có thể chạy sớm hơn lịch nếu đã đủ số khách
và khách yêu cầu Vào thứ 7 và chủ nhật, chuyến xe có thể bị thay đổi, xoay vòng xe nhanh hơn nhằm đáp ứng nhu cầu tăng cao Yêu cầu tăng chuyến xe sẽ được được ra bởi Giám Đốc
- Các vấn đề khác: Nếu xe có sự cố nghiêm trọng không thể chạy đúng lịch có thể thuê xe ngoài
Nhưng hạn chế thuê xe ngoài do không đảm bảo thái độ phục vụ khách hàng
Hệ thống bán vé - Công ty TNHH Đồng PhướcTrang 3
Trang 4c Các vấn đề liên quan đến vận chuyển hàng hóa
Quá trình vận chuyển hàng hóa hiện tại của công ty còn nhiều bất cập Vấn đề xác định thông tin hàng hóa và xác nhận người nhận vẫn còn lỏng lẻo, dẫn đến không an toàn trong giao nhận hàng hóa
- Quy trình gửi hàng: Hàng hóa sẽ được quản lý thông qua phiếu gửi hàng Phiếu gửi hàng gồm 3
phần, 1 phần do công ty giữ, một phần theo hàng hóa (tài xế giữ) và một phần gửi lại cho người gửi Phiếu gửi hàng có những thông tin như số CMND hoặc số điện thoại của người nhận để xác nhận người nhận hàng
- Định hướng: Công ty đang có định hướng phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng cách
mua thêm một số xe bán tải
- Vấn đề hiện tại:Vấn đề xác định danh tính người nhận Việc xác nhận hàng hóa gửi là loại hàng
hóa gì vẫn chưa được thực hiện chặt chẽ Vấn đề bảo hiểm trong chuyên chở vẫn chưa được đặt
ra
d Vấn đề gặp phải trong hệ thống hiện tại
3 Những yêu cầu và giới hạn của hệ thống mới
Những yêu cầu sau đây là những yêu cầu mà lãnh đạo công ty đặt ra cho hệ thống mới:
điểm đặt vé nào
điện thoại mà chưa được lấy, vé này sau đó có thể được bán
Cung cấp khả năng tự động sao lưu để tránh trường hợp mất dữ liệu do người nhập
các chương trình hậu mãi Ngoài ra, hệ thống có khả năng tương tác trực tiếp với hệ thống kế toán, hỗ trợ cho việc chấm công, quản lý tài nguyên [xăng, khăn giấy, nước ]
Do giới hạn về thời gian thiết kế, và do gặp khó khăn trong việc liên lạc lại để phỏng vấn lại những thông tin chưa rõ, nên hệ thống mới lượt bỏ một số các thành phần sau:
Trang 5- Hệ thống không hỗ trợ việc vận chuyển hàng hóa.
- Hệ thống không tiến hành lưu trữ và xử lý các thông tin liên quan đến xe và tài xế
- Thông tin về mã số xe ứng với mỗi chuyến được nhân viên xấp xếp một cách thủ công
Hệ thống được thiết kế theo đúng trình tự như bên dưới
Do thời gian có hạn nên mô hình DFD chỉ được thiết kế ở mức logical của hệ thống mới
Các CASE tool sử dụng bao gồm:
- Astah 6.1: Vẽ DFD và tạo liên kết giữa DFD và Data Flow Discription
- Excel 2010: Các mô tả Data Flow Discription và Data Element Discription được viết dựa trên form được
thiết kế trên Excel
- Word 2010: Các Process Specification được viết dựa trên Form thiết kế trên Word 2010
- Visio 2007: Thiết kế ERD
- Visual Studio 2010: Thiết kế giao diện hệ thống
Hệ thống bán vé - Công ty TNHH Đồng PhướcTrang 5
Trang 61 Thiết kế DataFlow Diagram
Figure 1: DFD Context
Trang 7Hệ thống bán vé - Công ty TNHH Đồng PhướcTrang 7
Figure 2: DFD 0
Trang 8Figure 3: DFD 1 – Process 1
Figure 4: DFD 1 – Process 2
Trang 9Figure 5: DFD 1 - Process 8
4 Data Flow Discription
Khi mở sơ đồ DFD bằng Astah, mỗi process ở DFD mức 0 đều có hyperlink dẫn đến các thông tin Data Flow Discription chảy vào hoặc chảy ra khỏi nó
Các Data Flow trùng tên trong DFD sẽ được đặt chung một file nhưng sẽ được mô tả riêng biệt trong file đó
Do thông tin Data Flow Discription quá lớn (Tổng cộng hơn 30 Data Flow Discription chưa kể các Data Flow trùng tên còn có nhiều mô tả khác nhau) nên sẽ không được liệt kê hết trong báo cáo này mà chỉ cung cấp một số Data Flow Discription mẫu như trang sau
Hệ thống bán vé - Công ty TNHH Đồng PhướcTrang 9
Trang 10ID:
Name:
Volume/Time:
2000/day Thông tin Mua vé
Soure:
Hành Khách
Destination:
Process 2.1: Xử lý Mua vé
Type of Data Flow:
o File o Screen o Report Form o Internal
Data Structure Traveling with the Flow:
Ngày thường có khoảng 2000 lượt khách.
Thứ 7 - CN có thể lên đến 4000 - 5000 lượt khách
Comments:
Khách hàng phải đến nơi để thực hiện Mua vé ngay cả khi đã đặt vé Chưa hỗ trợ hình thức mua vé và lấy vé qua mạng
Data Flow Description
Thông tin khách hàng cung cấp cho quày vé liên quan đến nghiệp vụ Mua vé
Description:
Thông tin Mua vé
Figure 6: Data Flow Description: Thông tin mua vé
ID:
Name:
Volume/Time:
2000/day Phản hồi Mua vé
Soure:
Process 2.1: Xử lý Mua vé
Data Flow Description
Phản hồi Mua vé
Thông tin trả lời khách hàng khi khách hàng Mua vé
Description:
Destination:
Khách hàng
Type of Data Flow:
o File Screen o Report o Form o Internal
Data Structure Traveling with the Flow:
Việc Mua vé chỉ được thực hiện trực tiếp tại phòng vé.
Comments:
Figure 7: Data Flow Discription - Phản hồi mua vé
Trang 115 Data Structure
Thông tin Đặt vé = Tên khách hàng + Số điện thoại + (Địa chỉ trung chuyển) + Thời điểm muốn đặt
+ {Vị trí ghế}
Phản hồi Đặt vé = Kết quả + Giá vé
Thông tin Hủy vé = Tên khách hàng + Số điện thoại + Thời điểm muốn hủy + {Vị trí ghế}
Phản hồi Hủy vé = Kết quả
Thông tin Mua vé = Tên khách hàng + Số điện thoại + (Địa chỉ trung chuyển) +
Thời điểm muốn mua + {Vị trí ghế} + (Mã VIP) Phản hồi Mua vé = Kết quả + {Thông tin vé}
Thông tin vé = ID vé + Giá vé + Thời điểm chạy + Mã xe
Seri vé = ID vé
Thông tin Trả vé = {ID vé}
Phản hồi Trả vé = Kết quả
Thông tin Chuyến – Ghế = ID Chuyến + ID Tuyến + {Tình trạng ghế} + Thời điểm chạy + Mã xe Tình trạng ghế = ID ghế + Tình trạng + (Số điện thoại + Tên khách hàng) + (ID vé + Giá vé thực tế)
+ (Mã VIP) Tình trạng Chuyến – Ghế = {Thông tin Chuyến – Ghế}
Thông tin Giá – Tuyến = ID Tuyến + Chặng đi + Thời điểm chạy + Giá vé
Thông tin Khách Vip = Mã VIP + Tên khách hàng + Số điện thoại + Chứng nhận giảm giá
Hoạt động Khách Vip = Mã VIP + ID Chuyến
Tổng kết Khách Vip = {Thông tin Khách Vip}
Tổng kết hoạt động Khách VIP = {Hoạt động Khách Vip}
Khách VIP của năm = {Mã VIP + Tên khách hàng + Số điện thoại + Số lượt đi}
Tình trạng hệ thống (Element)
Tình trạng Giá – Tuyến – Chuyến = Thông tin Giá – Tuyến + Tình trạng hệ thống +
{Tình trạng chuyến}
Hệ thống bán vé - Công ty TNHH Đồng PhướcTrang 11
Trang 12Thông tin Giá – Tuyến - Chuyến mới = Thông tin Giá – Tuyến + Thông tin Chuyến – Ghế
Tình trạng chuyến = Thời điểm chạy + Số khách đặt
Thông tin kế toán = Thu chi trong ngày
6 Data Element Description
Do số lượng Data Element Description quá lớn (17) nên không thể liệt kê hết trong báo cáo này mà chỉ cung cấp một số Data Element Description mẫu như bên dưới
ID:
Name:
Alias:
Alias:
Continuous Discrete Value
Uper Limit:
X(40)
Lower Limit:
Not Null
Meaning
Họ tên khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty hoặc khách Vip
Tên khách hàng là bắt buộc trong mọi giao dịch với công ty
Comments:
Element Description Form
Description:
Element Characteristics
Validation Criteria
Var (X)40 (X)40
o Discrete
Tên khách hàng
Họ tên khách hàng
Figure 8: Data Element Description - Tên khách hàng
Trang 13ID:
Name:
Alias:
Alias:
Continuous Discrete Value
1 Lower Limit:
Meaning
Thất bại Thành công Thông tin phản hồi cho khách hàng biết kết quả xử lý
Kết quả trả về sẽ quyết định các thông tin đi kèm theo phản hồi
Comments:
Element Description Form
Description:
Element Characteristics
Validation Criteria
1 (9)1 Thành công / Thất bại Discrete
Kết quả
Figure 9: Data Element Description – Kết quả
Hệ thống bán vé - Công ty TNHH Đồng PhướcTrang 13
Trang 147 Thiết kế Entity Relationships Diagram (ERD)
8 Thiết kế cơ sở dữ liệu
9 Thiết kế giao diện hệ thống
1 Những điểm đạt được
10 Những điểm chưa đạt được
1 Biên bản phỏng vấn
11 Các biểu mẫu thu thập được
12 Danh sách số liệu