- Nghị luận từng luận điểm: Bài làm ở nhà Văn nghị luận là văn được viết nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm, hướng tới giải quyết một vấn đề nào đó trong đời
Trang 1HƯỚNG DẪN
Hãy học khi người khác ngủ; lao động khi người khác lười nhác; chuẩn bị khi người
khác chơi bời; và có giấc mơ khi người khác chỉ ao ước
Study while others are sleeping; work while others are loafing; prepare while others
are playing; and dream while others are wishing
William Arthur Ward
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 2Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 2
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự) 1 Hãy tìm và nhận xét trong văn bản những chi tiết miêu tả quang cảnh vào phủ chúa Trịnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa: - Lối vào
- Cách bài trí trang trí
- Quang cảnh nơi Trịnh Cán, Trịnh Sâm ở
Nhận xét:
Cung cách sinh hoạt: + Đi lại:
+ Nói năng:
+ Cách xem bệnh
Nhận xét:
Lê Hữu Trác
Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết chân thực, tác giả đã vẽ
lại bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa quyền quý của chúa Trịnh Đồng
thời bộc lộ thái độ coi thường danh lợi
Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể diễn biến sự việc
sinh động, tạo nên được chất hiện thực của tác phẩm
KIẾN THỨC CƠ BẢN
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 3Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 3
2 Sắp xếp sự việc diễn ra sau đây đúng theo trình tự: 1.Thánh chỉ 2.Qua mấy lần trướng gấm 3 Vườn cây ,hành lang 4 Bắt mạch kê dơn 5.Vào cung 6 Nhiều lần cửa 7 Hậu mã quân túc trực 8 gác tía, phòng trà 9 Cửa lớn, đại đường, quyền bổng 10.Hậu mã quân túc trực 11 Về nơi trọ 12 Hậu cung Trả lời:
3 Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất hiện khi người cầm bút trực diện trình bày đối tượng được phản ánh bằng cảm quan của chính mình”.Xét ở phương diện này TKKS đã thực sự được coi là một tác phẩm kí sự chưa ? Hãy phân tích thái độ của tác giả ? Trả lời:
Thái độ của tác giả: - Khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
- Khi bắt mạch kê đơn cho thế tử:
(Gợi ý: Lê Hữu Trác lí giải căn bệnh của thế tử như thế nào? Ông sợ điều gì?) 4 Qua đoạn trích anh (chị) thấy Lê Hữu Trác là người như thế nào? - Là người thầy thuốc
- Là nhà văn
- Là một ông quan
5 Đặc sắc của bút pháp Lê Hữu Trác được thể hiện trong đoạn trích như thế nào?
A Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực B Lựa chọn chi tiết đặc sắc, sống động
C Đan xen các bài thơ DCả A B C
6 Đoạn trích Vào phủ chúa trịnh được ghi chép một cách khách quan
A Đúng B Sai
7 Bài thơ của tác giả trong đoạn trích nói lên điều gì?
A Sự thán phục của ông trước cảnh đẹp của phủ chúa
B Sự tự ti của ông trước cảnh giàu sang của phủ chúa
C Sự băn khoăn của ông trước cảnh giàu sang của phủ chúa
DSự ngỡ ngàng của ông trước cảnh đẹp và giàu sang của phủ chúa
8 Câu nào trong bài thơ nói lên điều đó?
A Quê mùa, cung cấm chưa quen B Lựa chọn chi tiết đặc sắc, sống động
C Hoa cung thoảng ngạt ngào đưa tới DRèm châu, hiên ngọc, bóng mai ánh vào
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 4Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 4
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN 1 Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu hiện qua: a Các yếu tố ngôn ngữ chung: -
-
-
-
Ví dụ:
b Các qui tắc và phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ: -
-
2 Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở: -
-
-
-
-
Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng trong lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân (các nhà văn nổi tiếng) Ví dụ:
3 Chọn phương án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong nhận xét sau: “Người ta học tiếng mẹ đẻ chủ yếu qua / /”
A Các phương tiện truyền thông đại chúng B Sách vở ở nhà trường C Các bài ca dao, dân ca, những câu thành ngữ, tục ngữ,
D Giao tiếp hàng ngày trong gia đình và xã hội
Tiếng Việt
Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng XH Muốn giao
tiếp với nhau, XH phải có phương tiện chung, trong đó phương tiện quan trọng
nhất là ngôn ngữ
Khi giao tiếp, mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng
nhu cầu giao tiếp Lời nói được tạo ra nhờ các yếu tố và qui tắc, phương thức
chung, vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân
KIẾN THỨC CƠ BẢN
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 5Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 5
4 Trong hai câu thơ sau, từ thôi đã được tác giả sử dụng với nghĩa như thế nào? Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta (Nguyễn Khuyến – Khóc Dương Khuê) A Chấm dứt, kết thúc một hoạt đông nào đó (VD: thôi học,…) B Chấm dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống (chết) C Nói giảm để giảm nhẹ nổi đau nhưng thực chất đầy đau đớn, mất mát DCả A B C 5 Nhận xét về các sắp đặt từ ngữ trong hai câu thơ sau: Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn (Hồ Xuân Hương, Tự Tình – bài II) - Diễn đạt lại câu thơ trên theo trật tự thông thường:
- Nhận xét về vị trí: (Gợi ý: cái nào đứng trước cái nào đứng sau) + Chủ ngữ và vị ngữ:
+ Danh từ trung tâm ( rêu, đá) và định từ, danh từ chỉ loại (từng đám, mấy hòn):
- Tác dụng: + Làm nổi bật tâm trạng .của thiên nhiên cũng như con người + Tạo âm hưởng cho câu thơ 6 Cho biết nghĩa gốc trong ngôn ngữ chung và nghĩa chuyển trong ngôn ngữ riêng của các từ in đậm: a Nách tường bông liễu bay sang láng giềng Nách: nghĩa gốc:
Nghĩa chuyển:
b Ngán nỗi xuân 1 đi xuân 2 lại lại c Cành xuân 3 đã bẻ cho người chuyên tay d Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân 4 e Mùa xuân 5 là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân6 Xuân (1):
Xuân (2):
Xuân (3):
Xuân (4):
Xuân (6):
7 Cùng là từ mặt trời trong ngôn ngữ chung, nhưng mỗi tác giả lại có những sáng tạo riêng như thế nào khi sử dụng: a Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa Mặt trời:
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 6Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 6
b Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Mặt trời:
c Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
Mặt trời:
d Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Mặt trời:
8 Những lỗi đặt câu sai mà thỉnh thoảng chúng ta vẫn bắt gặp (kiểu câu thiếu chủ ngữ: “ Qua
tác phẩm cho thấy tinh thần hi sinh anh dũng của những nghĩa binh Cần Giuộc”) có thể coi là:
A Hiện tượng rút gọn chủ ngữ do nhu cầu giao tiếp
B Sự vận dụng lời nói cá nhân không đúng
C Những sáng tạo thuộc lời nói cá nhân
DSự sáng tạo nhằm tạo ra cách nói riêng
9 Nhà văn Nguyễn Tuân là người thích đi đây đi đó và đã có nhiều tùy bút kể về những
chuyến đi của mình Trong một tùy bút tác giả dùng kết hợp ga bay thay cho sân bay Điều đó
chứng tỏ:
A Tác giả cho rằng kết hợp sân bay là kết hợp không chuẩn
B Tác giả muốn mọi người dùng ga bay thay cho sân bay
C Tác giả là một nhà văn lớn, một bậc thầy của ngôn ngữ tiếng Việt
D Tác giả đã có một sáng tạo ngôn ngữ cá nhân dựa trên ngôn ngữ chung
Ông trời không sinh ra người đứng trên người, Ông trời không sinh ra người
đứng dưới người Tất cả, đều do sự học mà ra
-Fukuzawa Yukichi
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 7Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 7
VIẾT BÀI VĂN SỐ 1 (Nghị luận xã hội) Đề bài: Đọc truyện Tấm Cám, anh chị suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay? 1 Phân tích đề: Loại đề: nghị luận về 1 vấn đề xã hội Vần đề cần nghị luận là gì?
Phạm vi dẫn chứng:
2 Lập dàn ý: a Mở bài: Giới thiệu về vấn đề liên quan đến ý kiến trên
b Thân bài: - Giải thích các khái niệm: Thiện:
Ác
Cuộc đấu tranh giữa thiện và ác:
Kết quả của cuộc đấu tranh là gì và thể hiện điều gì:
Phân tích ví dụ:
(Gợi ý: truyện cổ tích thường chia làm 2 phe, truyện Tấm Cám, Thạch Sanh, Sọ Dừa )
- Nghị luận từng luận điểm: Bài làm ở nhà Văn nghị luận là văn được viết nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm, hướng tới giải quyết một vấn đề nào đó trong đời sống, đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề: ca ngợi, phản bác, nhận định đúng sai
KIẾN THỨC CƠ BẢN
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 8Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 8
+ Cuộc đấu tranh giữa Thiện và Ác trong xã hội xưa và nay thể hiện như thế nào? Tính chất ra sao? (Gợi ý: có thể lấy dẫn chứng: chuyện chức phán sự đền Tản Viên, đấu tranh cách mạng chống thực dân )
+ Cuộc đấu tranh giữa thiện và ác trong mỗi con người (lấy ví dụ cụ thể)
+ Trong học tập của học sinh:
c Kết bài: ý nghĩa, giá trị của câu nói
Đọc thêm: Hai hạt giống
Hai hạt giống nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ Hạt giống thứ nhất nói: “Tôi muốn
lớn lên! Tôi muốn rễ đâm sâu vào trong lòng đất, lộc đâm xuyên lên mặt đất… Tôi muốn đâm
chồi nảy lộc để báo hiệu mùa xuân tới… Tôi muốn cảm nhận được sự ấm áp của Mặt trời và
hứng trọn những giọt sương mai đọng trên cánh hoa…”
Và hạt giống thứ nhất được lớn lên như đúng ý nguyện
Hạt giống thứ hai nói “Chà, nếu tôi đâm rễ xuống lòng đấy, tôi không biết mình sẽ gặp phải
những thứ gì trong bóng tối Nếu tôi đâm chồi lên mặt đất rắn chắc, những nhánh mầm non nớt
của tôi có thể bị hỏng… Nếu tôi đâm chồi rồi bị một con ốc sên ăn mất thì sao? Nếu tôi nở hoa,
một đứa trẻ có thể tiện tay hái hoa Không, tốt hơn là cứ đợi đến khi nào an toàn”
Và hạt giống thứ hai cứ chờ đợi như ý muốn
Vào một sáng mùa xuân, một con gà mái đi loanh quanh trên mảnh đất Nó tìm thấy hạt giống
đang nằm đợi và nhanh chóng ăn mất
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 9Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 9
Đề bài: Viết bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến về phương châm Học đi đôi với hành 1 Phân tích đề: Loại đề: nghị luận về 1 vấn đề xã hội Vần đề cần nghị luận là gì?
Phạm vi dẫn chứng:
2 Lập dàn ý: a Mở bài: Giới thiệu phương châm
b Thân bài: - Giải thích nghĩa của câu nói: Học:
Hành:
Nghĩa cả câu:
- Nghị luận từng luận điểm: + Tại sao học phải đi đôi với hành:
+ Tại sao hành phải có học:
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 10Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 10
(Gợi ý: có thể lấy dẫn chứng trong lao động người công nhân, người nông dân, các dẫn chứng trong văn học, phải biết liên hệ với các câu nói liên quan của Hồ Chí Minh, thư gửi hiệu trưởng của tổng thống Lin Côn) - Mở rộng vấn đề: + Yêu cầu về phương pháp dạy và học trong trường phổ thông:
(Gợi ý: Nêu ra hạn chế và giải pháp khắc phục.) + Bản thân học sinh phải làm gì để tu dưỡng, rèn luyện bản thân:
(Gợi ý: có những kiến thức hiện tại học chưa thấy có ích nhưng có thể thực hành cho mai sau, nếu không học thì đến lúc thực hành sẽ gặp khó khăn) c Kết bài: Ý nghĩa, giá trị của câu nói
Bài học về sự giúp đỡ
Trong một đêm mưa bão bất thường trên đường phố Alabama vắng vẻ, lúc đó đã 11:30 khuya,
có một bà lão da đen vẫn cứ mặc cho những ngọn roi mưa quất liên hồi vào mặt, cố hết sức
vẫy vẫy cánh tay để xin đi nhờ xe
Một chiếc xe chạy vút qua, rồi thêm một chiếc xe nữa, không ai để ý đến cánh tay dường như
đã tê cứng vì lạnh cóng Mặc dù vậy, bà lão vẫn hy vọng và vẫy chiếc xe kế tiếp Một chàng
trai da trắng đã cho bà lên xe (mặc cho cuộc xung đột sắc tộc 1960) Bà lão trông có vẻ rất vội
vã, nhưng cũng không quên cám ơn và ghi lại địa chỉ của chàng trai
Bảy ngày trôi qua, cánh cửa nhà chàng trai tốt bụng vang lên tiếng gõ cửa Chàng trai ngạc
nhiên hết sức khi thấy một cái ti vi khổng lồ ngay trước cửa nhà mình Một lá thư được đính
kèm, trong đó viết: “Cám ơn cháu vì đã cho bà đi nhờ xe vào cái đêm mưa hôm ấy Cơn mưa
không những đã làm ướt sũng quần áo mà nó còn làm lạnh buốt trái tim và tinh thần của bà
nữa Rồi thì lúc đó cháu đã xuất hiện như một thiên thần Nhờ có cháu, bà đã được gặp người
chồng tội nghiệp của mình trước khi ông ấy trút hơi thở cuối cùng Một lần nữa bà muốn cám
ơn cháu đã không nề hà khi giúp đỡ bà.”
Cuối thư là dòng chữ: “Chân thành – Bà Nat King Cole”
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 11Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 11
Bài tập tự làm (Học sinh làm ra giấy kiểm tra)
Đề bài 1: Bàn về mối quan hệ giữa trẻ vị thành niên đối với cha mẹ
Yêu cầu khi làm bài
1 Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ
ràng Chữ viết cẩn thận
2 Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể làm bằng nhiều cách khác nhau, tự do phát biểu ý
kiến chủ quan của mình song cần có các nội dung sau:
- Quan hệ với cha mẹ của vị thành niên
+ Tách dần khỏi sự bao bọc của cha mẹ
+ Đôi lúc cãi bướng hoặc làm trái lời cha mẹ
- Cả cha mẹ và vị thành niên đều muốn bớt đi phần nào những sóng gió ngay từ cái tuổi này
Vậy phải làm sao?
Con cái và cha mẹ cần cố gắng hiểu nhau Tuổi mới lớn có ưu điểm là rất tự tin, tin vào
khả năng suy nghĩ và quyết định của mình nhưng không thể phủ định rằng mình còn non nớt
trong cuộc sống Vì thế, con cái cần chủ động đón nhận sự chỉ bảo của cha mẹ Cha mẹ cố
gắng trở thành người “bạn” tin cậy của con mình
Đề bài 2: Anh (chị) hiểu như thế nào về ăn mặc đẹp, thời trang ?
Yêu cầu: Học sinh tự làm theo suy nghĩ của cá nhân Cố gắng thể hiện sự sáng tạo và độc lập
trong suy nghĩ
Khi chúng ta già đi, sắc đẹp ẩn vào bên trong
As we grow old, the beauty steals inward
Ralph Waldo Emerson
~*~
Một người phụ nữ thà đi viếng mộ chính mình còn hơn nơi nàng từng trẻ trung và xinh đẹp sau
khi nàng đã già đi và trở nên xấu xí
A woman would rather visit her own grave than the place where she has been young and
beautiful after she is aged and ugly
Trang 12Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 12
Đọc thêm:
• Khi 1 tuổi, Mẹ cho ăn và tắm cho bạn, còn bạn thì khóc cả đêm
• Khi 2 tuổi, Mẹ tập cho bạn đi những bước đầu tiên, khi đi được thì bạn lại bỏ chạy đi mất khi Mẹ gọi
• Khi 3 tuổi, Mẹ nấu cho bạ n những món ăn với tất cả tình yêu thương thì bạn đáp lại bằng cách hất
chén đĩa xuống sàn nhà
• Khi 4 tuổi, Mẹ đưa cho bạn những cấy bút chì màu, bạn lại dùng chúng đi bôi trét và vẽ bậy khắp nơi
• Khi 5 tuổi, Mẹ mặc áo đẹp cho bạn đi chơi còn bạn lại tìm cách lăn lê trên đất bẩn
• Khi 6 tuổi, Mẹ dẫn bạn đến trường, còn bạn cứ mãi cằn nhằn: "con không đi học đâu!"
• Khi 7 tuổi, Mẹ mua cho bạn nhiều đồ chơi để rồi bạn lại vứt chúng lăn lóc khắp nơi
• Khi 8 tuổi, Mẹ mua cho cây kem bạn ăn làm chảy kem ướt hết vạt áo
• Khi 9 tuổi, Mẹ thuê cô giáo dạy đàn cho bạn còn bạn thì luôn phụng phịu và miễn cưỡng tập đàn
• Khi 10 tuổi, Mẹ cả ngày lái xe đưa bạn đi hết nơi này đến nơi khác vui chơi cùng bạn bè, mỗi khi tới
nơi bạn nhảy ra khỏi xe mà chẳng bao giờ ngoái đầu nhìn lại
• Khi 11 tuổi, Mẹ đưa bạn và bạn bè của bạn đi xem phim, bạn lại đi chọn chỗ ngồi cách Mẹ mấy dãy
ghế để gần bạn mình hơn
• Khi 12 tuổi, Mẹ dặn bạn đừng xem TVquá nhiều, còn bạn thì đợi cho đến khi Mẹ rời khỏi nhà mới
mở TV xem cho thỏa thích
• Khi 13 tuổi, Mẹ nói: "Để Mẹ cắt tóc cho con," bạn trả lời: "Mẹ không có khiếu thẩm mỹ."
• Khi 14 tuổi, Mẹ trả tiền cho bạn đi trại hè một tháng, còn bạn lại quên chẳng hề viết cho Mẹ một tấm
thiệp từ chỗ nghỉ hè
• Khi 15 tuổi, Mẹ bạn đi làm về và mong bạn ôm hôn Mẹ, còn bạn thì đóng chặt cửa ở trong phòng
riêng
• Khi 16 tuổi, Mẹ khuyên bạn để tâm học hành tạo dựng tương lai, còn bạn thường xuyên đi chơi mỗi
khi có cơ hội
• Khi 17 tuổi, trong khi Mẹ mong chờ một hồi âm điện thoại quan trọng thì bạn ôm điện thoại trò
chuyện suốt buổi
• Khi 18 tuổi, Mẹ đã rơi lệ vui mừng trong ngày lễ tốt nghiệp trung học của bạn, còn bạn thì ở lại vui
chơi với bạn bè cho đến sáng hôm sau mới về nhà
• Khi 19 tuổi, Mẹ đau lòng khi bạn muốn rời khỏi tổ ấm để mướn nhà ở riêng
• Khi 20 tuổi, Mẹ hỏi bạn về người yêu, bạn trả lời: "Đó không phải là việc của Mẹ!"
• Khi 21 tuổi, Mẹ gợi ý về định hướng sự nghiệp trong tương lai, đáp lại bạn nói: "Con chẳng muốn
giống như Mẹ!"
• Khi 22 tuổi, Mẹ dự lễ tốt nghiệp đại học của bạn, sau buổi lễ bạn hỏi ngay: "Liệu Mẹ có thể trả tiền
cho chuyến du lịch của con không"
• Khi 23 tuổi, Mẹ đến thăm bạn, còn bạn luôn tìm cách tránh né vì cảm thấy ngượng ngùng trước bạn
bè
• Khi 24 tuổi, Mẹ gặp người yêu chưa cưới của bạn và nhắc nhở hai bạn về chuyện gia đình, bạn nhăn
nhó càu nhàu: "Thôi mà Mẹ!"
• Khi 25 tuổi, Mẹ giúp trả tiền đám cưới của bạn rồi Mẹ khóc và nói với bạn rằng: "Mẹ yêu thương
con biết bao!"
• Khi 30 tuổi, Mẹ ước ao có cháu để bồng bế, bạn trả lời Mẹ: "Thời nay mọi điều đã khác!"
• Khi 40 tuổi, Mẹ rủ bạn đi mừng sinh nhật bà nôị của bạn, còn bạn trả lời: "Bây giờ con rất bận!"
• Khi 50 tuổi, Mẹ sức khỏe đã yếu dần và muốn bạn thường xuyên đến chăm sóc, trong khi bạn đang
phải mải mê tìm đọc cuốn sách: "Những gánh nặng cha mẹ phải chịu đựng khi nuôi con."
Và rồi một ngày kia, Mẹ âm thầm nhắm mắt ra đi Một cảm giác chưa bao giờ xảy ra với bạn trước
đó: bạn như thấy sấm chớp nổ tung trong tim mình Bạn đã mất hết cả một bầu trời yêu thương trong
đời người
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 13Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 13
TỰ TÌNH (Bài II) 1 Đọc tiểu dẫn (SGK) và điền các thông tin cần thiết vào dấu
a Tác giả - Quê làng ., tỉnh nhưng sống chủ yếu ở
-Bà là người có cuộc đời tình duyên
-Tác phẩm thể hiện lòng đối với người ., khẳng định vẻ đẹp và của họ b Tự tình II nằm trong chùm (gồm có bài), trong tập thơ viết bằng chữ làm theo thể thơ tập trung thể hiện cảm thức về và tâm trạng và khát vọng sống, khát vọng
2 Xác định hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong 4 câu thơ đầu: - Thời gian:
Ý nghĩa của thời gian đó đối với tâm trạng của nhân vật trữ tình:
- Không gian: (âm thanh)
Ý nghĩa của không gian đó đối với tâm trạng của nhân vật trữ tình:
- Liệt kê những từ ngữ miêu tả tâm trạng của nhân vật trữ tình trong 4 câu đầu:
Hồ Xuân Hương
- Về nội dung: Bài thơ là những dòng giãi bày vừa chân thành vừa đẫm nước mắt của
Hồ Xuân Hương Đọc bài thơ chúng ta không chỉ cảm nhận được nỗi cô đơn giằng
dặc, sự phẫn uất, chán nản mà còn hiểu được những khát khao rất đỗi chân thành,
giàu giá trị nhân văn về hạnh phúc và tình yêu của người con gái ấy
- Về nghệ thuật: từ ngữ thuần Việt giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm lại
mạnh mẽ táo bạo mang đậm dấu của tính cách Hồ Xuân Hương
KIẾN THỨC CƠ BẢN
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 14Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 14
- Chỉ ra ý nghĩa của các từ đó: + Trơ:
+ Cái hồng nhan:
Qua 2 câu đề thể hiện tình cảnh và số phận gì của người phụ nữ:
3 Chữ dồn trong câu thơ thứ 1 không thể hiện điều gì? A Nhịp của tiếng trống cầm canh B Nhịp dồn dập, săn đuổi của thời gian C Tâm trạng lo lắng của nhân vật trữ tình trước sự trôi chảy gấp gáp của thời gian DThái độ thách thức trước nhịp đi dồn dập, mau lẹ của thời gian ở nhân vật trữ tình 4 Chữ trơ không thể hiện điều gì? A Cảm giác tủi hổ, bẽ bàng của nhân vật trữ tình B Sự trớ trêu của duyên phận C Sự thách thức của nhân vật trữ tình DSự dửng dưng vô cảm của nhân vật trữ tình 5 Trong hai câu Trơ cái hồng nhan với nước non sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? A Đảo ngữ, hoán dụ B Nói quá, so sánh C Chơi chữ, ẩn dụ D Nhân hóa, đối lập 6 Người phụ nữ cô đơn đã làm gì để vơi bớt mối sầu trong lòng, mong muốn ấy có đạt được hay không? Vì sao?
Giải thích ý nghĩa của các từ: Say lại tỉnh:
Khuyết chưa tròn
7 Hai câu thơ thực sử dụng biện pháp tu từ nào?
A Đối, hoán dụ B Điệp, ẩn dụ C Đối, ẩn dụ DNhân hóa, hoán dụ
8 Tác dụng của biện pháp tu từ đó là gì?
A Tả thực hình ảnh vầng trăng đã sắp tàn những vẫn chưa tròn đầy, viên mãn
B Nói lên tình cảnh của nhân vật trữ tình: tuổi xuân trôi qua mà tình duyên chưa trọn vẹn
C Nói lên bi kịch con người: khát khao hạnh phúc nhưng phải chịu nhiều đắng cay
D Nói lên sự đồng cảm của tác giả với thiên nhiên tạo vật, trong đó có vầng trăng
9 Hai câu luận cùng sử dụng biện pháp tu từ nào?
A Nhân hóa, nói quá, đối xứng B Nói quá, đối xứng, liệt kê
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 15Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 15
C Đối xứng, đảo ngữ, lặp cấu trúc D Liệt kê, lặp cấu trúc, nhân hóa 10 Các động từ mạnh: xiên, đâm kết hợp với những bổ ngữ: ngang, toạc thể hiện
trong tâm trạng của nhân vật trữ tình Qua đó thể hiện
ngay cả trong tình cảnh bi thương nhất Tiềm ẩn trong tâm hồn người phụ nữ ấy là niềm được được
11 Những hình ảnh được nói đến trong hai câu luận không phải là hình ảnh của ngoại cảnh, mà là hình ảnh của tâm trạng Đó là tâm trạng gì? A Tâm trạng chán trường cô đơn lặp đi lặp lại trong một thời gian dài tạo nên sự nhàm chán B Tâm trạng bị dồn nén, bức bối, muốn đập phá, muốn được giải thoát khỏi sự cô đơn, chán trường C Tâm trạng buồn khổ, muốn có được sự đồng cảm và sẻ chia để vượt qua bi kịch tinh thần D Tâm trạng chán trường, tuyệt vọng, không còn niềm tin vào tình yêu và hạnh phúc 12 Chỉ ra ý nghĩa của các từ thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình trong 2 câu kết: Ngán:
Xuân đi – Xuân lại lại:
Mảnh tình – San sẻ - con con:
(Gợi ý: sự đối lập giữa thời gian và tuổi trẻ, ý nghĩa khác nhau của 2 từ xuân, nghệ thuật tăng tiến trong câu thơ cuối, chú ý các từ chỉ định lượng giảm dần) Tâm trạng của nhân vật trữ tình đó là:
Qua đó thể hiện tâm sự gì của người phụ nữ:
14 Lựa chọn từ ngữ chỉ tâm trạng thích hợp để điền vào ô trống cho phù hợp với trình tự diễn
biến tâm trạng của nhân vật trữ tình (tương ứng từng câu đề thực luận kết)
(Gợi ý: có thể lựa chọn những từ ngữ sau để điền: ngán ngẩm, buông xuôi, xót xa, cay đắng,
phẫn uất, phản kháng, cô đơn, bẽ bàng)
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 16Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 16
15 * 1Bài thơ vừa nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh
phúc của Hồ Xuân Hương Anh chị hãy phân tích điều đó
(Gợi ý: Bi kịch duyên phận thể hiện trong 4 câu đầu, khát vọng hạnh phúc thể hiện trong 4 câu
sau Yêu cầu làm bài rõ luận điểm không phân tích thơ đơn thuần)
16 * Theo anh chị đâu là điểm gặp gỡ giữa Xuân Hương, Xuân Diệu, Xuân Quỳnh qua các vần
thơ sau: (Chú ý: HS có thể sử dụng các câu thơ trên làm dẫn chứng mở rộng)
- Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con
- Cuộc đời tuy dài thế/ Năm tháng vẫn đi qua /Như biển kia dẫu rộng/ Mây vẫn bay về xa
1 Bài tập đánh dấu * sao là bài tập nâng cao, làm ra giấy sau khi học bài
- Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn
Nếu tuối trẻ chẳng hai lần thắm lại
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 17Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 17
CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu) 1 Tìm ít nhất 3 câu thơ tả về mùa thu trong thơ ca cổ: Ví dụ: Ngô đồng nhất diệp lạc Thiên hạ cộng tri thu (Một lá ngô đồng rụng – Thiên hạ đều biết mùa thu)
Các hình ảnh quen thuộc trong thơ thu xưa đó là:
2 Tìm những câu thơ trong chùm thơ thu có miêu tả màu xanh khác nhau của bầu trời mùa thu Thu điếu:
Thu ẩm:
Thu vịnh:
3 Xác định các yếu tố thuộc không gian và thời gian của cảnh trong bài thơ: 1 Nội dung: Bức tranh thu mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu, làng cảnh Việt Nam; cảnh đẹp song buồn, vừa phản ánh tình yêu đát nước vừa cho thấy tâm sự thời thế của tác giả 2 Nghệ thuật : - Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, có khả năng diễn tả tinh tế những biểu hiện của sự vật, những biến thái tinh vi của tâm trạng( những từ láy được sử dụng thần tình ) - Cách gieo vần tài tình (vần eo: tử vận rất khó sử dụng) vừa là cách chơi chữ vừa là hình thức biểu đạt nội dung - Bài thơ mang nét đặc sắc của nghệ thuật phương đông, đậm nét nghệ thuật của Đường thi: lối lấy động tả tĩnh, tả cảnh ngụ tình
- Thơ thu của Nguyễn vừa có những mặt giống với cách viết về mùa thu trong văn học
cổ nhưng có những mặt rất mới : đó là những nét vẽ thực hơn, từ ngữ, hình ảnh đậm
hồn dân tộc
KIẾN THỨC CƠ BẢN
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 18Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 18
- Về không gian:
+ Điểm nhìn: Từ đến
Rồi lại từ đến
- Về thời gian:
4 Tại sao nói bài thơ là bức tranh thu điển hình cho mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ - Cảnh điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam + Nguyễn Khuyến đã chọn những chi tiết rất tiêu biểu cho mùa thu xứ Bắc:
+ Nguyễn Khuyến nắm bắt được cái thần thái rất riêng của cảnh thu:
- Màu sắc:
- Đường nét chuyển động:
- Cảnh vật toát lên sự hài hoà, xứng hợp:
- Cảnh buồn, tĩnh lặng
(Yêu cầu: phân tích và chỉ ra dẫn chứng minh họa) 5 Cảm nhận của anh chị về các hình ảnh: Ao thu:
Trời thu:
6 Điền từ còn thiếu vào dấu :
“ Cái thú vị của bài Thu điếu là ở các điệu , ao, bờ,
sóng, tre, trời, bèo, có một màu đâm ngang
của rơi
(Xuân Diệu)
7 Tìm và phân tích các chi tiết thể hiện vẻ đẹp cổ điển và bình dị dẫn dã của bức tranh thu:
Vẻ đẹp cổ điển của mùa thu muôn đời Những nét thu thanh sơ gần gũi, quen
thuộc, gợi hồn quê dân dã
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 19Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 19
- Thi liệu: - Bút pháp: - Nghệ thuật phối màu: - Âm điệu: - Không khí mùa thu: - Đường nét bức tranh: 8 Câu thơ Cá đâu đớp động dưới chân bèo cho ta mấy cách hiểu? Đó là:
9 Bức tranh thiên nhiên có xuất hiện con người hay không? Vì sao?
10 Người câu cá có quan tâm đến việc câu cá hay còn mang tâm sự gì?
`
11 Từ nào nói đúng tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ? A Nhớ nhung B U hoài C Sầu muộn D Cô đơn 12 Ý nào nêu không đúng nét đẹp tâm hồn của tác giả thể hiện trong bài thơ? A Đó là con người bình dị, gắn bó sâu sắc với quê hương
B Đó là con người biết rung động với những vẻ đẹp đơn sơ của chốn thôn dã thanh bình C Đó là con người biết hướng về sự thanh sạch, cao quý và đầy tinh thần trách nhiệm với cuộc đời D Đó là con người thấu hiểu mọi lẽ biến đổi của cuộc đời và tìm cho mình một lối sống thanh quý nhất 13 Nhận định nào nói đúng về chuyện câu cá được nhắc đến trong bài thơ? A Câu cá là một trong những công việc để kiếm ăn của người nông dân vùng đồng bằng
B Chuyện câu cá được nói đến chỉ như một cái cớ để nhà thơ thể hiện các giác thu và bộc lộ
tâm trạng của mình
C Câu cá là một trong các thú vui của những ông quan về ở ẩn, trong đó có Nguyễn Khuyến
D Câu cá là một việc làm thường xuyên của nhân vật trữ tình khi mùa thu đến
14* So sánh hình ảnh Nguyễn Khuyến với hình ảnh nhà nho ẩn dật trong bài Nhàn – Nguyễn
Bỉnh Khiêm:
Một mai một cuốc một cần câu Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ Người khôn người tới chốn lao xao
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 20Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 20
15 * Sắp xếp các câu thơ sau theo từng chặng cuộc đời của Nguyễn Khuyến để thấy được
tâm sự của nhà nho ẩn dật trong thời loạn:
a Đề vào mấy chữ trong bia Rằng quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu
(Trở về vườn cũ)
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 21Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 21
ĐỌC THÊM NGUYỄN KHUYẾN - NHÀ THƠ YÊU NƯỚC
Năm 1883, với hoà ước Harmand, triều đình nhà Nguyễn đã đặt nước Nam dưới sự bảo hộ của
Thực dân Pháp Vì muốn dùng thanh danh của Nguyễn Khuyến để lung lạc các sĩ phu trong
nước, triều đình cử ông làm Tổng đốc Sơn Hưng Tuyên Ông đã lấy cớ đau mắt để từ quan về
hưu, cho đây là hành động "dũng thoái", năm đó ông mới 50 tuổi; và bài thơ "Trở về vườn
Bùi" là 1 minh định lập trường của ông : không cộng tác với Pháp, rời bỏ triều đình nhu nhược
để trở về với dân
Thế nhưng chỉ ít lâu sau, ông cảm thấy hành động của mình như 1 trốn tránh trách nhiệm, tiêu
cực cầu an Và tâm trạng day dứt buồn đau này đã theo ông cho tới cuối dèời Một đàng vì sức
khoẻ yếu kém, nên ông không thể cùng các bạn đồng liêu như Ngự sử Phan đình Phùng , Tán
lý quân vụ Nguyễn thiện Thuật cầm vũ khí chống Tây, đàng khác thấy cảnh nước mất nhà tan
mà mình lại rút lui, bất lực Hành động từ quan mà ông cho là "dũng thoái" lúc ban đầu, nay
ông lại đem ra để chế diễu chính mình, cho rằng mình đã chạy làng lúc đất nước điêu linh :
Cờ đương dở cuộc không còn nước
Bạc chửa thâu canh đã chạy làng (Tự thán)
Trong lòng ông chứa đựng 1 mâu thuẫn lớn lao : có 1 Nguyễn Khuyến thanh cao luôn muốn
làm những điều ích quốc lợi dân ; lại như có l Nguyễn Khuyến khác cam chịu, "chạy làng",
dấn thân vào "hội lạc".Và nơi ông, con người thứ 2 như thắng thế, nên ông luôn thán phục
những người dũng cảm như ông nghè Dao Cù đã khởi nghĩa chống Pháp và bị tử hình : "con
thiêu thân" chết khi thân hình vẫn luôn cháy sáng ; ông chế diễu những quan lại tay sai, và
mượn hình ảnh "chuột ăn lúa" để chỉ trích chính Thực dân Thế nhưng điểm chính, vẫn là nói
về thái độ sống của mình; khi thì cười mình như 1 người đứng ngoài cuộc; khi thì coi mình
như Mẹ Mốc, 1 gái goá thủ tiết thờ chồng như 1 sĩ phu trung thành với xã tắc non sông :
Sạch như nước, trắng như ngà, trong như tuyết
Mảnh gương trong vằng vặc quyết không nhơ (Mẹ Mốc)
Ông mượn chén rượu và cơn say để giãi bày tâm sự :
Ba phần tóc bạc càng thêm tủi
Một tấm lòng son vẫn có thừa
Chớ trách bên song say khướt mãi
Không say thì tỉnh với ai kia ?
Có phải tiếc xuân mà đứng gọi
Hay là nhớ nước vẫn nằm mơ (Cuốc kêu cảm hứng )
Nhưng có lẽ đẹp nhất, vẫn là hình ảnh "Ông phỗng đá" mà ông mượn để khoác cho mình, một
ông phỗng mà :
Hễ ngước mắt nhìn, chỉ thấy non sông ảm đạm Đành tự dung thân nơi ngòi lạch tầm thường
(Tặng Thạch Lão ông )
Thương thay cho 1 pho tượng mà vì gặp khói lửa loạn ly , nên phải đắm chìm trong cỏ dại, để
như điếc, như ngây :
Trong thiên hạ có anh giả điếc Khéo ngơ ngơ ngác ngác, ngỡ là ngây
Trơ trơ như đá, vững như đồng (Vịnh Thạch Lão )
Ở đây, chúng ta không thấy 1 Nguyễn Khuyến tiêu cực, chán đời như ông khiêm tốn vẽ qua
thơ ca của mình Ngược lại, là hình ảnh của l người thiết tha yêu đời, yêu nước Giữa một xã
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 22Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 22
hội mà Vua Quan như "hề chèo", thì nhân cách của ơng thật rực rỡ biết bao Và điều quý hơn
cả, là sự thành thực nội tâm của nhà thơ : ơng khơng tự vẽ mình như 1 mẫu mực phải theo,
nhưng như 1 cụ già cố giữ gìn phẩm chất, luơn gắng sức vươn lên để sống thanh cao Cái cười
của Nguyễn Khuyến là cái cười phảng phất nỗi buồn, vì đĩ là cái cười đạo đức của 1 người
đầy tâm huyết, tài năng trước hiện tình đất nước thời bấy giờ, thật đáng cho chúng ta khâm
phục
TỪ GIỌT LỆ ĐẾN NIỀM VUI
Bà cụ Đà, là cháu nội của nhà thơ Nguyễn Khuyến, đã kể rằng : Vào cuối đời, cụ Tam Nguyên
sống âm thầm, buồn tủi Mỗi lúc hồng hơn sắp xuống, cụ ngồi trầm ngâm ngồi sân với hai
ơng phỗng đá, rĩt rượu vào ba ly, nâng chén mời, và tự uống phần mình; Rồi buồn rầu xoa đầu
2 pho tượng và uống hộ cho cả hai Sau đĩ cụ ngồi thừ người một lúc, rồi cúi đầu, lặng lẽ bưng
mặt khĩc
Giọt lệ chí tình của nhà thơ đã để lại cho chúng ta nhiều xúc động và suy nghĩ, cũng như chính
cuộc đời và những thi phẩm của ơng Chúng ta cảm thơng với những băn khoăn day dứt, với
nước mắt và nụ cười của nhà thơ Và hơm nay, chúng ta cĩ thể nở nụ cười vui mừng vì Văn
Học Việt Nam đã cĩ 1 nhà thơ như thế Nguyễn Khuyến đã "dân tộc hố "ù phong cảnh nơng
thơn, "cụ thể hố"ù cuộc sống lam lũ nhưng khơng kém phần thơ mộng của dân lành, "thi vị
hố"ù tình bạn, cười cái đáng cười và khĩc điều đáng khĩc trong xã hội, và nhất là đã yêu mến
quê hương với 1 tấm lịng chân thật, khiêm nhường Chúng ta hân hoan vì Văn Học Việt nam
cĩ Nguyễn Khuyến, 1 nhà thơ tài năng, đạo đức, một gương mẫu để chúng ta noi theo Nhà thơ
Nguyễn Khuyến, với lịng yêu nước và thương dân, đã đi vào Văn Học Sử và sẽø mãi mãi để
lại ấn tượng sâu đậm trong lịng người
NHỮNG GIAI THOẠI VỀ NGUYỄN KHUYẾN
1 Lạy "cột "
Vì Nguyễn Khuyến là 1 nhà Nho cĩ danh vọng, những việc làm của ơng cĩ thể cĩ ảnh hưởng
đến các sĩ phu yêu nước Nên bọn quan lại tay sai của Pháp dẫn ơng đến gặp cơng sứ Pháp của
thành Nam (Hà nam-Nam Định), dặn cụ lạy hắn khi ra mắt Gặp viên cơng sứ, Nguyễn
Khuyến tỏ ra rất cung kính, loay hoay sửa áo sửa khăn, rồi bỗng chắp tay lạy ngay cái cột bên
cạnh hắn, miệng xuýt xoa :" Lạy cụ lớn ạ " Lũ quan cĩ mặt, tuy sợ phật ý quan Tây, nhưng
cũng phải bật cười ồ Nguyễn Khuyến ra vẻ ngơ ngác, ậm à xin lỗi :
- Chết thật, mắt tơi kém nên chả nhìn thấy rõ, cĩ điều gì khơng phải, xin cụ lớn và các quan bỏ lỗi cho
Cơng sứ Pháp lắc đầu ngán ngẩm, hỏi han qua quýt, rồi sai người dẫn ơng về
2 Chày đứng
Đình của làng bên năm nào cũng cháy, dân làng mới dựng lại ngơi đình khác và sang xin nhà
thơ Nguyễn Khuyến vài chữ để treo, vì tin rằng ơng vốn hay chữ, chắc sẽ trị được "Hoả thần"
Ơng bảo người nhà lấy giấy bút, vẽ cho 1 chữ "Nhất" thẳng đứng, chỉ tội hai đầu hơi to ; với
lời dặn dị nên cẩn thận củi lửa vào mùa khơ
Năm đĩ, đình làng khơng cháy, dân làng ca ngợi và cho người sang khoe, luơn tiện hỏi ý nghĩa
chữ ơng đã viết để" trấn" thần lửa Ơng hĩm hỉnh trả lời :
Nào tơi cĩ viết chữ gì đâu, tơi chỉ cĩ vẽ cái "chày đứng", nghĩa là "đừng cháy" đĩ mà
Điều quan trọng là dân làng đã để ý canh chừng củi lửa, nên đã thốt khỏi nạn cháy đình
3 Vợ người thợ nhuộm khĩc chồng
Bên cạnh nhà Nguyễn Khuyến cĩ đơi vợ chồng người thợ nhuộm Chẳng may anh chồng qua
đời, để lại vợ dại con thơ Chị vợ sang xin nhà thơ 1 câu đối để khĩc chồng; ơng lấy giấy bút
ra, viết ngay hai câu :
Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại điều khơn nhờ bố đỏ
Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại,vợ má hồng,con răng trắng, tím gan tím ruột với trời xanh
Hai câu thơ đã nĩi lên mối tình thắm thiết của người vợ khĩc chồng, lại cĩ cả mầu xanh đỏ tím
vàng của nghề thợ nhuộm Quả thật là một câu đối đầy mầu sắc
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 23Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 23
4.Đón quan
Con trai cả của Nguyễn Khuyến là Nguyễn Hoan ; làm tri phủ Lý nhân Một hôm có việc về
làng Vĩnh Trụ, dân làng đón rước chậm trễ, tri phủ sai nọc lý trưởng ra đánh, ông này lại là
chú vợ của quan
Ít lâu sau, quan phủ về làng Yên Đổ, vừa về đến đầu làng, thì trong đám dân đứng đón, có 1 cụ
già khăn áo chỉnh tề, bước ra trước mặt quan, cung kính chắp tay vái :
- Lạy quan lớn ạ
Vừa thấy bố, quan phủ hoảng hốt, nhảy vội ra khỏi võng sụp lạy :
- Con lạy thày, thày tha cho, xin đừng làm vậy
Nguyễn Khuyến tảng lờ như không, lễ độ nói :
- Nghe tin quan lớn về làng, tôi tuy già yếu, cũng phải thân hành ra đón, kẻo quan lại
trách tôi vô lễ mà cho mấy roi như lý trưởng làng Vĩnh Trụ, thì tôi chịu sao nổi
Nguyễn Hoan biết ý bố muốn dạy mình, vội xin lỗi, và hứa sẽ từ bỏ thói hống hách nghênh
ngang
5 Vịnh trâu già
Năm 1902, vua Thành Thái ra Hà Nội khánh thành cầu Doumer (sau đổi thành cầu Long
Biên ) Các bậc khoa bảng và quan chức các tỉnh phía Bắc đều phải có mặt, Nguyễn Khuyến
cũng phải đến bái yết
Nhìn trên khán đài, có bà hoàng phi của vua, hồi trẻ suýt trở thành con dâu ca û của nhà thơ,
lại có viên toàn quyền Pháp Paul Doumer Ông không muốn lạy, giảvờ dềnh dàng sửa áo sửa
khăn , loay hoay như 1 con trâu vướng cột, trông rất buồn cười Nhà vua chờ lâu, khó chịu quở
trách, ông lấy cớ mình già nua chậm chạp, chống chế xin lỗi Sau khi biết đấy chính là Nguyễn
Khuyến, danh sĩ số 1 của đất Bắc, Vua cũng nể vì , và bắt ông làm bài thơ tạ tội, lấy đề thơ là
"Vịnh trâu già " Sau 1 lúc suy nghĩ, ông xin đọc :
Một nắm xương khô, một nắm da
Bao nhiêu cái ách đã từng qua
Đuôi khom biếng vẫy Điền Đan hỏa
Tai nặng buồn nghe Nịnh Tử ca
Sớm thả vườn Đào chơi đủng đỉnh
Tối về thôn Hạnh thở nghi nga
Có người toan giết tô chuông mới
Ơn đức Vua Tề lại được tha
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 24Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 24
(Gợi ý: tìm các bài Đau mắt, Văn tế sống vợ, Tự trào, Tết dán câu đối)
2 Tìm ít nhất 1 câu thơ nói về Tú Xương hoặc Tú Xương tự nói về mình:
(Gợi ý: tìm thơ của Nguyễn Khuyến)
3 Con người Tú Xương có đặc điểm gì?
A Là con người thông minh, cần cù, chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang trong học tập, khoa cử
B Là người con có hiếu, người thầy mẫu mực, nhà nho tiết tháo, sống theo đạo nghĩa của
1 Về nghệ thuật: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ VHDG,
sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào
2 Về nội dung: Tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương thể hiện qua sự thấu
hiểu nỗi vất vả, gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú Qua những lời tự trào, thấy
được vẻ đẹp, nhân cách và tâm sự của nhà thơ
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Trần Tế Xương
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 25Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 25
4 Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế nào qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú
* Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú
+ Số đếm: như chất chồng nhấn thêm vào nỗi khổ
+ Thành ngữ : vừa nói lên sự
, vừa thể hiện được đức tính , hết lòng vì
chồng vì con của bà Tú
+ Âu đành phận, dám quản công thể hiện sự
5 Hình ảnh bà Tú được gợi lên như thế nào trong bài thơ?
A Nhỏ bé, tội nghiệp
B Vất vả, tần tảo đảm đang
C Cam chịu, hi sinh nhẫn nhục âm thầm
D Cả A B C
6 Câu thơ thứ 3 có nội dung gần với câu ca dao nào nhất?
A Con cò mà đi ăn đêm / Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
B Nước non lận đận một mình / Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
C Con cò lặn lội bờ sông/ Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non
D Cái cò là cái cò con / Mẹ đi xúc tép để con ở nhà
7 Qua hình ảnh bà Tú, em hiểu gì về tấm lòng của Tú Xương dành cho vợ?
- Yêu thương, quý trong, tri ân vợ:
+ Cách đếm: Nuôi đủ năm con với một chồng cho ta thấy nhà thơ tự xem mình là một
kẻ
+Nhà thơ nhập thân vào bà Tú, than thở giùm vợ, nói lên tấm lòng của vợ thể hiện tấm
lòng đối với vợ
- Con người có nhân cách qua lời tự trách:
+ Tự coi mình là cái mà bà Tú phải gánh chịu Nợ gấp duyên đôi, duyên ít
nợ nhiều
5 Trong câu thơ thứ 2, tác giả đã tự họa mình là con người như thế nào?
A Biết chia sẻ giúp đỡ vợ con B Chăm chỉ, chịu khó làm ăn
C Tầm thường và vô tích sự D Hèn nhát và ích kỉ
6 Hình ảnh ông Tú được gợi lên như thế nào trong 2 câu thơ cuối?
A Chửi: thói đời- trách mình (ăn ở bạc) nhận lỗi về mình một cách rạch ròi và chân thành
B Rủa: có cũng như không tự phán xét mình rất nghiêm(vô tích sự, vô tình) Phẩn uất do tức
đời, tức mình và quá thương xót vợ
C Nỗi đau đời và tấm chân tình của người chồng- thi nhân…Nhân cách cao đẹp
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 26Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 26
D Cả A B C
7 Tú Xương gửi gắm tâm sự gì qua bài thơ?
A Sự trân trọng đối với tấm lòng đức độ của bà Tú
B Sự trân trọng đối với tình yêu chung thủy của bà Tú
C Tình yêu chung thủy của ông đối với người vợ của mình
D Sự biết ơn của ông Tú đối với công lao của bà Tú
8 Lựa chọn những từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống thể hiện đặc điểm về ông Tú và bà
(Gợi ý: Mỗi câu thơ lại thể hiện nét tính cách riêng HS cần lưu ý lựa chọn cho đúng
Có thể lựa chọn sử dụng các từ cho sẵn sau:
Nhọc nhằn, nhỏ bé, tội nghiệp, tần tảo, đảm đang, chu đáo, bươn bả, bon chen, thương chồng,
thương con, cam chịu, hi sinh, nhẫn nhục
Xót thương, ái ngại, cảm thông, tầm thường, vô tích sự, quý trọng, tri ân vợ, coi mình như cái
nợ đời, nhận lỗi, tự phán xét bản thân nghiêm khắc, khen vợ, nịnh vợ)
9* Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ trên
(Gợi ý: sử dụng hình ảnh trong ca dao, thành ngữ, cách sử dụng từ ngữ mang phong cách cá
nhân)
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 27Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 27
ĐỌC THÊM Thơ Trần Tế Xương viết về vợ
Cuộc đời của Trần Tế Xương là cuộc đời của một nghệ sĩ, nhưng trước hết là một trí thức
phong kiến Ông thuộc loại nhà nho "dài lưng tốn vải" như trong bài Hỏi ông trời của ông:
Ta lên ta hỏi ông trời:
Trời sinh ta ở trên đời biết chi?
Biết chăng cũng chẳng biết gì:
Biết ngồi Thống Bảo, biết đi ả đầu Biết thuốc lá, biết chè tàu
Cao lâu biết vị, hồng lâu biết mùi
Mọi chi tiêu trong gia đình đều do một tay bà Tú lo liệu Điều đó đã đi vào thơ ca của
ông: Tiền bạc phó cho con mụ kiếm hoặc là Hỏi ra quan ấy ăn lương vợ hay là Nuôi đủ năm
con với một chồng, rồi ông cũng tự cười mình trong bài Phỗng sành:
Ở phố Hàng Nâu có phỗng sành Mắt thời thao láo, mặt thời xanh Vuốt râu nịnh vợ, con bu nó Quắc mắt khinh đời, cái bộ anh Bài bạc kiệu cờ cao nhất xứ Rượu chè trai gái đủ tam khoanh Thế mà cứ nghĩ rằng ta giỏi,
Cứ việc ăn chơi chẳng học hành
Cuộc đời ông chỉ gắn liền với thi cử, tính ra có tất cả 8 lần Đó là các khoa: Bính Tuất (1886);
Mậu Tý (1888); Tân Mão (1891); Giáp Ngọ (1894); Đinh Dậu (1897); Canh Tý (1900); Quý
Mão (1903) và Bính Ngọ (1906) Sau 3 lần hỏng thi mãi đến lần thứ tư khoa Giáp Ngọ (1894)
ông mới đậu tú tài, nhưng cũng chỉ là tú tài thiên thủ (lấy thêm) Sau đó không sao lên nổi cử
nhân, mặc dù đã khá kiên trì theo đuổi Khoa Quý Mão (1903) Trần Tế Xương đổi tên thành
Trần Cao Xương tưởng rằng bớt đen đủi, nhưng rồi hỏng vẫn hoàn hỏng, đến phát cắu lên:
Tế đổi làm cao mà chó thế, Kiện trông ra tiệp hỡi trời ôi !
Xã hội bấy giờ, cái bằng tú tài thuộc loại dang dở dở dang (tú tài không được thi Hội, cử nhân
mới được thi, tú tài không được bổ quan, cử nhân mới được bổ) Cho nên đậu tú tài, muốn đậu
cử nhân phải đợi 3 năm sau thi lại
Khoảng sau khoa Canh Tý (1890), nhiều lần thi trượt, nhà thơ càng chán ngán, chơi bời phóng
túng, tốn tiền, bà Tú nhiều lần can ngăn không được, giận doạ tự tử Nhà thơ nhân đó làm bài
văn tế này bày tỏ nỗi cảm thông làm lành khéo với vợ
Con gái nhà dòng, lấy chồng kẻ chợ Tiếng có miếng không, gặp chăng hay chớ Mặt nhẵn nhụi, chân tay trắng trẻo, ai dám chê rằng béo rằng lùn, Người ung dung, tính hạnh khoan hoà, chỉ một bệnh hay gàn hay dở
Đầu sông bãi bến, đua tài buôn chín bán mười, Trong họ ngoài làng, vụng lẽ chào dơi nói thợ Gần xa nô nức, lắm gái nhiều trai,
Sớm tối khuyên răn, kẻ thầy người tớ
Ông tu tác cửa cao nhà rộng, phó mặc tay dâu, Anh lăm le bia đá bảng vàng, cho vang mặt vợ Thế mà:
Mình bỏ mình đi, mình không chịu ở
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 28Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 28
Chẳng nói chẳng rằng, không than không thở
Hay mình thấy tớ: nay Hàng Thao, mai phố Giấy mà bụng mình ghen?
Hay mình thấy tớ: sáng Tràng Lạc, tối Vĩễn Lai, mà lòng mình sợ?
Thôi thôi:
Chết quách yên mồ, Sống càng nặng nợ Chữ nhất phẩm ơn vua vinh tứ, ngày khác sẽ hay, Duyên trăm năm ông Nguyệt xe dây, kiếp này đã lỡ
Mình đi tu cho thành tiên thành Phật, để rong chơi Lãng Uyển, Bồng Hồ,
Tớ nuôi con cho có rể có dâu, để trọn vẹn đạo chồng nghĩa vợ
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 29Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 29
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
1 Chức danh nào sau đây chỉ sự thành đạt trên con đường học vấn, thi cử của Nguyễn Công
Trứ?
A Tham tán B Tổng đốc C Phủ doãn D Thủ khoa
2 Nhận định nào sau đây nói về thơ văn Nguyễn Công Trứ
A Ông còn là một nhà thơ trữ tình với bút pháp đặc sắc Những bài thơ của ông viết về vợ con,
về bạn bè, về học trò, về quê hương bao giờ cũng thắm thiết xúc động
B Ông viết khoảng hơn 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm, một số bài văn tế, phú, câu đối, Sáng
tác của ông gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình, đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với
dân với nước với đời
C Ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm Thể loại ưa thích của ông là hát nói Hát nói đã khá
phổ biến từ các thế kỉ trước, nhất là cuối thế kỉ XVIII, song ông là người đầu tiên đã có công
đem đến cho hát nói một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó
D Sáng tác của ông gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài thơ,
văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ Thơ ông nói về tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bè
bạn, phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác
3 Tìm ít nhất 2 câu thơ của các nhà thơ xưa nói về quan niệm chí làm trai?
4 Không kể tiêu đề bài thơ, cụm từ ngất ngưởng được lặp lại mấy lần Chép lại các câu thơ có
từ đó Phân tích việc sử dụng sáng tạo theo phong cách riêng cụm từ này
Trả lời: Cụm từ Ngất ngưởng xuất hiện lần
Đó là các câu sau:
1 Nội dung
Bài ca ngất ngưởng ca ngợi cuộc sống tự do, tự tại, ca ngợi những cong người dám vượt lên
tất cả để sống đúng với cái tình và khát khao của mình Đây là một quan niệm nhân sinh rất tiến
bộ của những nhà nho tài tử trong đó có Nguyễn Công Trứ
2.Nghệ thuật
-Giọng văn khoa trương, khẩu khí trào lộng
-Ngôn ngữ xưng hô ngông ngạo có sắc thái mạnh mẽ
-Thể thơ hát nói kết hợp với cách sử dụng tiếng Hán và tiếng dân tộc làm cho bài thơ khi thì
trầm hùng, mạnh mẽ, khi thì trữ tình sâu lắng, khi thì nghiêm trang lắng đọng,…
- Cá tính sáng tạo của Nguyễn Công Trứ được thể hiện ở chỗ nhà thơ sử dụng khá nhiều khẩu
ngữ trong bài thơ Điều này tạo nên tính chất sống động, gần gũi, hóm hỉnh cho thể hát nói Các
từ ngữ mang tính chất khẩu ngữ : ông, tay, vào lồng, một đôi dì, nực cười, phường, kìa núi nọ
phau phau mây trắng, nên dạng, chẳng cũng cũng góp phần khắc hoạ rõ nét tâm hòn tự do,
khoáng đạt và thái độ tự tin của tác giả
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Nguyễn Công Trứ
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 30Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 30
5 Nếu coi cả bài hát nói là cuộc đời của Nguyễn Công Trứ thì chúng ta có thể chia bài hát nói
này thành mấy phần Nội dung của từng phần
6 Vì sao Nguyễn Công Trứ biết rằng việc ra làm quan là gò bó, mất tự do (vào lồng) nhưng
vẫn ra làm quan.? (Gợi ý: Quan niệm của ông về chí làm trai)
Khuôn mẫu của nhà nho là khiên tốn, nghiêm cẩn lễ nghi >< Nguyễn Công Trứ phô
trương, khoe khoang tài năng của bản thân
8 Sau khi cáo quan thì Nguyễn Công Trứ đã có những việc làm trái khoáy, ngược đời nào?
- Dám trêu ngươi, khinh khi cả thế gian: (8)
- Lối sống phá cách: (10, 11)
- Ngất ngưởng trước dư luận: (15)
Ý thức được bản lĩnh và phẩm giá bản thân Cái tôi ngất ngưởng đáng trọng
9 Nội dung của ba câu kết là gì?
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 31Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 31
A Nguyễn Công Trứ tổng kết về cuộc đời và con người của mình
B Sự đánh giá của người đời về cuộc đời và con người nhà thơ
C Nguyễn Công Trứ nêu ra những việc lớn mà mình đã làm được trong cuộc đời
D Sự ghi nhận của triều đình đối với công lao của Nguyễn Công Trứ
10 Cái hơn người, khác đời của Nguyễn Công Trứ được thể hiện trong ba câu cuối là gì?
A Ông không coi trọng chuyện giàu nghèo, trước sau đều trung thành tuyệt đối với triều đình
và dám sống ngất ngưởng
B Ông không quan trọng chuyện mình làm gì, miễn là làm việc gì cũng đều thể hiện sự trung
thành với triều đình và dám sống ngất ngưởng
C Ông không là danh tướng thì cũng là danh nho, nhưng dù ở địa vị nào , hoàn cảnh nào, ông
cũng đều vẹn đạo vua tôi và dám sống ngất ngưởng
D Ông không quan trọng mình là ai, nhưng trước sau đều trung thành tuyệt đối với triều đình
và dám sống ngất ngưởng
ĐỌC THÊM
NGÔNG NGAY TỪ LÚC CHÀO ĐỜI… CHO ĐẾN TẬN KHI CHẾT!
Ngày mồng Một tháng Mười một năm Mậu Tuất (1778), tại tư gia của viên quan Tri huyện
Quỳnh Côi, Thái Bình, bà huyện họ Nguyễn, sau cuộc vượt cạn kinh hoàng đã sinh hạ được
một cậu con trai thân dài, trán rộng, mũi cao
Các cụ xưa nói “Trai mồng một, gái ngày rằm” quả không sai - vừa mới lọt ra khỏi lòng mẹ,
cậu bé đã tỏ ngay sự ngông bướng của mình bằng cách không chịu mở mắt nhòm và không
thèm mở miệng khóc như những đứa trẻ sơ sinh khác Người nhà và hàng xóm đưa hết nồi
đồng, mâm thau đến khua gõ liên hồi, cậu cũng điềm nhiên mặc! Chỉ đến khi cả đám người
lớn đã mỏi rã rời, xuôi tay lắc đầu thì cậu mới dõng dạc cất tiếng khóc đầu tiên oang oang như
tiếng chuông đồng!
Người cha của đứa bé mừng khôn xiết, vì ông vốn hiếm muộn, năm đó đã ngót nghét lục tuần
mới có được cậu con trai nối dõi Là một nhà Nho hay chữ, nghĩ đây cũng là một điềm triệu
báo điều hỉ, ông bèn ra thư phòng lấy giấy bút đặt tên cho con trai Ông chọn cho cậu quý tử
bướng bỉnh tên huý là Củng - theo chữ Nho có nghĩa là bền chặt, vững vàng; còn tên chữ là
Trứ - nghĩa là rõ ràng, nổi trội
Cậu bé đó chính là Uy Viễn Tướng công Binh bộ Thượng thư Nguyễn Công Trứ tương lai, và
cũng là nhà thơ trác việt kiêm tay chơi số một một thời Cả cuộc đời của cậu Củng - Trứ về sau
quả đúng như những quan sát dân gian và ước vọng thầm kín của người cha già - bền gan
vững chí và lẫy lừng sáng tỏ!
Nhưng đó chỉ mới là cái ngông khởi đầu Tới tận khi đón cái chết, Nguyễn Công Trứ vẫn
ngông
Theo lời truyền, trước khi sang thế giới bên kia - chắc là cũng sẽ tiếp tục cái cuộc chơi bất
tuyệt - Cụ dặn con cháu không nên bày cuộc tang lễ để khỏi tốn kém, làm khổ dân làng, mà cứ
để Cụ nằm nguyên trên chõng như khi đang ngủ, thả xuống huyệt là xong! Nhưng không biết
là các con cháu có dám nghe theo lời Cụ hay không? Xưa nay người đời sau vốn coi trọng cái
“lễ” của mình hơn là hiểu và tuân theo được cái lí, cái lòng giản dị và khoáng đạt, không chấp
nê của những bậc vĩ nhân vừa khuất
Cụ mất, theo Niên biểu ghi là ngày 14 tháng 11 năm Mậu Ngọ (1858), nhưng chính trong Gia
phả lại chép là ngày Rằm Nếu như vậy, thì quả là Cụ lại “chơi ngông” quả chót: lựa đúng
ngày Sóc (mồng một) để đến nhập cuộc tang bồng, rồi chọn đúng ngày Vọng trăng tròn (15
Âm lịch) để vĩnh viễn rũ trường danh lợi ra đi
Đúng là… đến cả chết cũng ngông!
CHE MIỆNG THẾ GIAN
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 32Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 32
Cuối cùng Cụ Trứ cũng được về trí sĩ! Trước khi từ giã kinh thành Huế để về với quê Hồng
Lam non xanh nước biếc, Cụ ngất ngưởng ngồi trên cỗ xe bò cái kéo, cổ bò lại đeo nhạc ngựa,
long nhong đến từng nhà từ giã những người quen
Khi đến nhà Hà Tôn Quyền - vị đại thần trước kia đã từng dèm pha gây cho ông nhiều bước
thăng trầm lận đận, Nguyễn Công Trứ lấy một cái mo cau, chép một bài thơ buộc vào phía sau
đuôi bò, che lại Thiên hạ xúm lại xem, rúc rích cười khiến họ Hà thêm tò mò Nguyễn Công
Trứ gạt mọi người và úp sấp mo cau lại Hà Tôn Quyền đòi coi cho kì được, sấn lại, lật ngửa
tấm mo cau lên Hoá ra trên mo cau có bài thơ:
Xuống ngựa lên xe lọ tưởng nhàn Lợm mùi giáng chức với thăng quan Điền viên dạo chiếc xe bò cái Sẵn tấm mo che miệng thế gian
Hà Tôn Quyền đỏ ngay mặt, hiểu ra là Nguyễn Công Trứ xỏ mình, “miệng thế gian” hay dèm
pha có khác chi miệng họ Hà
Về hưu nhưng cụ Thượng Trứ không ở lại làng Uy Viễn, mà vào ở một cạnh ngôi chùa trên
núi Cảm Sơn, thuộc xã Đại Nại gần tỉnh lị Hà Tĩnh bây giờ, và thường cưỡi bò vàng đạc ngựa
đi chơi đây đó Người đời truyền tụng, để diễu và răn dạy những kẻ hay đàm tiếu những
chuyện thị phi ganh ghét, cụ viết thơ lên chiếc mo cau rồi buộc sau đít bò Có người còn nhớ
hai câu sau:
Miệng thế khó đem bưng nó lại
Lòng mình chưa dễ bóc ai coi
Thiên hạ thấy vậy lại đua nhau bàn tán, kẻ bảo Cụ chán đời, người bảo Cụ ngạo thế; Cụ chỉ
ngất ngưởng cười, nghêu ngao thơ, bất tận chơi mà chẳng bận lòng
CÀNG GIÀ CÀNG DẺO CÀNG DAI!
Trong thời gian trú tại Núi Nài, hát xướng, ngao du cùng bạn bè, khi tuổi đã ngoại thất tuần,
Nguyễn Công Trứ gặp một cô gái mười bảy tuổi Như có duyên trời định, hai người - một lão
già tóc bạc và một thiếu nữ má hồng - đã đem lòng yêu nhau và gắn bó Cụ Thượng Trứ hỏi
nàng làm thiếp, và nàng đã đồng ý làm lễ cưới Trong đêm hợp hôn, Cụ cùng nàng bày rượu,
đập trống hát ca trù và sáng tác một bài hát nói ngay lập tức được truyền tụng khắp vùng: và
cho đến tận ngày nay không “tay chơi già” nào là không biết, thuộc một đôi câu
Trẻ tạo hoá ngẩn ngơ lắm việc, Già nguyệt ông cắc cớ trêu nhau
Kìa kia người mái tuyết đã phau phau, Run rẩy kẻ đào tơ còn mảnh khảnh
Trong trướng gấm ngọn đèn hoa nhấp nhánh, Nhất toạ lê hoa áp hải đường…
Và có lẽ cho đến tận ngày nay không “tay chơi già” nào là không biết, không thuộc hai câu sau
Trang 33Hướng dẫn tự học Ngữ văn 11 - Thầy Trịnh Quỳnh biên soạn 33
LÀM CÂY THÔNG ĐỨNG GIỮA TRỜI
Cụ Thượng Uy Viễn Nguyễn Công Trứ ngang tàng, coi đời như một cuộc chơi thú vị theo ý
ngông của mình cho đến tận lúc chết, và cả chết Cụ cũng ngông như vừa nói ở trên Thế nhưng,
cái ngông, cái ngạo của Cụ không dừng lại ở kiếp này, mà còn sang cả kiếp sau nữa
Tương truyền, vào phút lâm chung, cụ Trứ dặn con cháu trước mộ mình chỉ trồng một cây
thông xanh mà thôi Và bài thơ Cụ để lại sau đây cũng có thể coi là lời di chúc của Cụ với đời:
kiếp người, dù có tài, có sang, có chơi đến như Cụ vẫn có những lúc buồn tênh, vẫn đầy những
nhộn nhạo, khóc cười; và Cụ hẹn một cuộc chơi khác:
Ngồi buồn mà trách ông xanh, Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại cười
Kiếp sau xin chớ làm người, Làm cây thông đứng giữa trời mà reo!
Nhưng dù thế, Cụ vẫn không muốn mình đơn độc, vẫn muốn tìm bạn, để có người tri kỉ, cùng
chơi Cụ gửi lại lời mời đầy thách thức:
Giữa trời vách đá cheo leo,
Ai mà chịu rét thì trèo với thông!
Nhân vật chết, hết giai thoại!
Nhưng vẫn còn một điều cuối cùng chúng tôi muốn chép lại, là lời băn khoăn buồn của những
hậu duệ trông coi và hương khói nhà thờ Cụ Trứ: họ đã nhiều lần trồng thông xanh bên mộ Cụ
đúng theo di chúc, nhưng thông không sống được - quê Cụ toàn đất cát Đất nghèo
Đất này cây khó sống, nhưng người vẫn phải sống Mà lại sống kiêu sa, ngang tàng
Nghịch lí chăng?
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 34BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
(Sa hành đoản ca)
1 Đọc phần tiểu dẫn (SGK/41) điền các thông tin cần thiết vào dấu
Cao Bá Quát nổi tiếng với mảng thơ viết bằng chữ
Bài thơ Sa hành đoản ca được viết theo thể thơ
Bài thơ gồm có đại từ nhân xưng Đó là:
Các đại từ nhân xưng này đều được dùng để chỉ:
2 Ý nào sau đây không nói về đặc điểm nổi bật của con người Cao Bá Quát?
A Có tài cao, nổi tiếng hay chữ, viết chữ đẹp
B Có uy tín lớn trong giới trí thức, được tôn vinh như bậc “thánh”
C Có khí phách hiên ngang, tư tưởng tự do, phóng khoáng
D Có thái độ sống ngất ngưởng, ngông nghênh, khinh bạc
3 Tìm và phân tích các chi tiết tả thực và mang tính hình tượng trong 4 câu thơ đầu?
(Gợi ý: Hình ảnh bãi cát dài trong bài thơ mang ý nghĩa ẩn dụ Nếu xem bãi cát dài nối tiếp nhau
như vô tận là cuộc đời rộng lớn mênh mông, nếu xem đường đi trên bãi cát là đường đời thì Cao
Bá Quát muốn nói điều gì về bản thân) Câu Tả thực hình ảnh bãi cát dài Hình tượng con đường danh lợi
1 - Không gian:
- Thời gian
Tượng trưng cho:
Tượng trưng cho:
2 - Khó khăn khi đi trên cát: - Tượng trưng cho:
4 Tâm trạng khi đi trên bãi cát Tượng trưng cho tâm trạng:
4 Hình ảnh người đi đường – nhân vật trữ tình – nhà thơ được tác giả khắc họa như thế nào trong
bài thơ?
A Thật khốn khổ B Hay ngại khó khăn C Có nhiều nghị lực D Gặp nhiều may mắn
Cao Bá Quát
- Sự chán ghét của một người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời
và niềm khao khát thay đổi cuộc sống
- Nhịp điệu bài thơ góp phần diễn tả thành công những cảm xúc suy tư của nhân vật trữ tình
về con đường danh lợi gập ghềnh trắc trở
KIẾN THỨC CƠ BẢN
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 355 Cảm xúc của tác giả khi nói về hạng người danh lợi trong các câu sau là gì?
Xưa nay hạng người danh lợi
Vẫn tất tả ở ngoài đường sá
(Hễ) ở đầu gió có quán rượu ngon
(Thì) người tỉnh thường ít mà người say vô số
A Đồng tình, tán thành B Chán ghét, khinh bỉ C Căm giận, tức tối D Oán hận
6 Khi nói về hạng người danh lợi trong lòng tác giả có những mâu thuẫn Ý nào sau đây không
phải là một trong những mâu thuẫn ấy?
A Tác giả cho rằng con đường mình đang đi là cao cả nhưng hầu như chỉ có mình đi trên con
đường ấy
B Con đường mà hạng người danh lợi đang đi là thấp hèn nhưng lại có vô số người theo
C Tác giả khinh bỉ những phường danh lợi tầm thường kia nhưng lại chua xót nhận ra sự cô độc
của chính mình
D Tác giả vừa muốn đi tiếp con đường mà mình đã chọn, vừa muốn đi chung con đường với hạng
người danh lợi
7 Câu Bãi cát dài, bãi cát dài, biết tính sao đây? Diễn tả điều gì?
A Nỗi thất vọng của tác giả về bản thân không đủ nghị lực để vượt qua mọi khó khăn trên đường
đời
B Nỗi băn khoăn của tác giả về việc có nên đi tiếp con đường mà mình đã chọn hay không?
C Nỗi băn khoăn của tác giả vì không thể tính được độ dài của con đường trên bãi cát mà mình
đang đi
D Nỗi khát khao được chia sẻ, đồng cảm của tác giả trên đường đời đầy chông gai, thử thách
8 Hai câu thơ Phía bắc núi Bắc núi muôn trùng / Phía nam núi Nam sóng muôn đợt sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì?
A Nói quá B Ẩn dụ
C Dùng điển tích D Liệt kê
9 Biện pháp nghệ thuật ấy nói về điều gì?
A Việc tác giả ở ẩn đi lánh đời
B Những khó khăn, thử thách đang chờ đợi tác giả
C Những cảnh trí thiên nhiên tác giả nhìn thấy trên đường đi
D Những nơi mà tác giả cần phải đến
10 Ý nào không phải mục đích của tác giả trong việc thể hiện hình tượng người đi trên bãi cát dài
một cách đa chiều?
A Để trình bày những tâm trạng, thái độ khác nhau của người đi trên bãi cát dài khi đứng trước
các hoàn cảnh khác nhau
B Để chứng tỏ người đi trên bãi cát dài là người có suy nghĩ toàn diện, sâu sắc
C Để trình bày những suy nghĩ khác nhau của người đi trên bãi cát dài trước những vấn đề bức
bối đang đặt ra
D Để người đi trên bãi cát dài hiểu rõ mình hơn, từ đó tìm cho mình con đường đúng đắn nhất
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 36ĐỌC THÊM Cuộc nổi dậy của Cao Bá Quát
Đến giữa thế kỷ 19, nền kinh tế Việt Nam hết sức suy đốn trì trệ Thêm vào đó, các nạn chiếm đoạt và tập trung ruộng đất của giới địa chủ, sự tham nhũng của nhiều quan lại, chế độ tô thuế và
lao dịch khắc nghiệt; nạn bão lụt, hạn hán, ôn dịch và vỡ đê xảy ra liên miên Tất cả đã đẩy người
dân lao động xuống tận đáy khốn cùng Một bài vè lưu hành ở thời vua Tự Đức có đoạn mô tả
cảnh đói khổ, lưu vong của dân chúng như sau:
Cơm thì chẳng có Rau cháu cũng không Đất trắng ngoài đồng Nhà giàu niêm kín cổng Còn một bộ xương sống
Vơ vất đi ăn mày Ngồi xó chợ lùm cây Quạ kêu vang bốn phía
Xác đầy nghĩa địa Thây thối bên cầu Trời ảm đạm u sầu Cảnh hoang tàn đói rét Dân nghèo cùng kiệt
Kẻ lưu lạc tha phương Người chết chợ chết đường
Là cái thời Tự Đức
Năm 1850, không được lòng một số quan lớn tại triều, Cao Bá Quát phải rời kinh đô Huế đi làm giáo thụ ở phủ Quốc Oai (Sơn Tây) Một lần nữa, ông lại trở về quê để sống cùng với các
tầng lớp dân nghèo, để suy nghĩ thêm về những chính sách hà khắc của triều đình và thêm quyết
tâm đứng lên đánh đổ triều đình Không lâu sau, lấy cớ về nuôi mẹ già, ông xin thôi dạy học
Thực ra, cũng như bao sĩ phu khác, Cao Bá Quát vào đời bằng con đường khoa cử và muốn giúp đời bằng con đường làm quan, nhưng càng ngày ông càng cảm thấy bế tắc Hàng ngày, ông
nhìn thấy bao cảnh đói khổ của nông dân và bất công của xã hội Tuy có lúc ông tỏ ra bi quan
chán nản, nhưng vốn tính kiên cường, ông không thể tìm lối thoát nào khác ngoài con đường vùng
dậy đấu tranh Và cuộc khởi nghĩa do chính ông vận động và tổ chức là một hệ quả tất yếu
Nhìn lại, cuộc khởi nghĩa chỉ mạnh mẽ ở cuối năm 1854 đến đầu năm 1855 Sau những thắng lợi ban đầu ở Ứng Hòa, Thanh Oai, thì nghĩa quân bị đàn áp và khủng bố dữ dội, nên liên tiếp
chịu nhiều thiệt hại Sau trận thua ở Yên Sơn, Cao Bá Quát bị giết chết, sức chiến đấu của nghĩa
quân kể như không còn gì
Tuy thất bại, nhưng cuộc khởi nghĩa Mỹ Lương và cái chết của Cao Bá Quát cũng đã gây được một tiếng vang lớn, và đã làm xúc động nhiều người Vì vậy, có nhiều giả thuyết và giai
thoại liên quan đến cuộc đời ông
Danh vọng chỉ là hơi thở của con người, và nó thường độc hại
Fame is but the breath of people, and that often unwholesome
Danh tiếng là gì? Lợi thế vì được biết tới bởi những người mà bạn chẳng biết gì nhiều, và
bởi những người mà bạn chẳng quan tâm gì mấy
What is fame? The advantage of being known by people of whom you yourself know
nothing, and for whom you care as little
~*~
Con người thường tôn vinh những kẻ nhanh chóng lên cao trên nấc thang danh vọng,
trong khi đó chẳng có thứ gì lên cao nhanh hơn là bụi, rơm và lông chim
Men think highly of those who rise rapidly in the world; whereas nothing rises quicker
than dust, straw, and feathers
Lord Byron
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 37Có người cho rằng Cao Bá Quát nổi dậy không phải vì thương dân mà chỉ vì bất mãn cá nhân, trong số này có sử gia Trần Trọng Kim Ông viết:
Cao Bá Quát có tiếng là người văn học giỏi ở Bắc Kỳ, mà cứ bị quan trên đè nén, cho nên bức chí, bỏ quan về đi dạy học, rồi theo bọn ấy (Lê Duy Cự) xưng là quốc sư để dấy loạn ở vùng Sơn
Tây vàHà Nội
Có người lại cho rằng ông làm loạn là do bất mãn vì địa vị (quan điểm của sử gia nhà Nguyễn), là do ông có tính tình ngỗ ngược, hay chửi đời, bị nhiều người ghét (quan điểm của Cao
Bá Nhạ trong Trần tình văn), của nhà văn Trúc Khê (trong Cao Bá Quát danh nhân truyện ký), là
do ông bị ám ảnh “cái mộng đế vương” (không rõ tác giả, tập san Bách Khoa số 142, ra ngày 15
tháng 12 1962 tại Sài Gòn)
Quan điểm của GS Vũ Khiêu: Chỉ có thể hiểu Cao Bá Quát và đánh giá đúng tư tưởng và hành động của ông trên cơ sở phân tích nguồn gốc xã hội và diễn biến trong cuộc đời ông Cao bá
Quát là một trí thức xuất thân từ một gia đình nhà nho nghèo Những cảnh đói rét khổ cực ở khắp
nơi hàng ngày day dứt ông làm cho ông phải luôn suy nghĩ mong tìm ra cách giải quyết Chế độ
phong kiến hà khắc, vua quan ngày một tỏ ra bất tài và nguy cơ mất nước cho phương Tây đã
khiến ông căm ghét triều đình nhà Nguyễn Từ chỗ phê phán và phản kháng nó (điều này rất dễ
thấy trong thơ văn ông), ông đã tiến tới nổi dậy đánh đổ nó
Đây cũng phải là sự "nổi loạn", mà chính là sự phản kháng bắt nguồn từ phẩm chất của ông
Thập tải luân giao cầu cổ kiếm, Nhất sinh đê thủ bái hoa mai
bộc lộ một tâm hồn trong sạch thanh cao, đẹp như hoa mai trắng
Cao Bá Quát tử trận là điều có thật, đúng như sử nhà Nguyễn đã chép Và không phải ngẫu nhiên mà triều đình nhà Nguyễn đã khen thưởng và thăng chức cai đội cho Đinh Thế Phong,
người đã bắn chết ông
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 38LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP PHÂN TÍCH
Đề bài 1: Tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều ảnh hưởng không tốt đến kết
quả học tập Anh (chị) hãy phân tích hai căn bệnh trên
Hướng dẫn làm bài:
a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn
b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ
- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự hào
- Cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh song cần đặc biệt lưu ý đén quan hệ giữa
chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất
KIẾN THỨC CƠ BẢN
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 39Đề bài 2: Viết 1 đoạn văn ngắn trên 500 chữ trình bày quan niệm của anh (chị) về giá trị của đồng
tiền trong cuộc sống? 2
(Gợi ý: HS có thể viết hoàn toàn tự do và sáng tạo không cần dựa theo khuôn mẫu nhưng bố cục
phải rõ ràng mạch lạc HS cần liên hệ và lấy dẫn chứng cụ thể trong cuộc sống)
2
Bài tập ở nhà làm ra giấy
Tiền bạc là gốc rễ của cái ác, và nó lại là một cái rễ hữu ích đến mức chúng ta không thể sống mà không có
nó, cũng như chúng ta không thể sống mà không có khoai tây
Money is the root of all evil, and yet it is such a useful root that we cannot get on without it any more than
we can without potatoes
Louisa May Alcott
Tiền bạc và thời gian là những gánh nặng ghê gớm nhất của cuộc đời và những kẻ bất hạnh nhất là những
người sở hữu chúng nhiều hơn mình có thể sử dụng
Money and time are the heaviest burdens of life, and the unhappiest of all mortals are those who have
more of either than they know how to use
Samuel Johnson
Với người nghĩ rằng tiền có thể làm được mọi thứ, ta có thể nghi ngờ anh ta làm mọi thứ vì tiền
He that is of the opinion money will do everything may well be suspected of doing everything for money
Benjamin Franklin
Ở bất cứ đất nước nào mà tài năng và đức hạnh không có sự tiến bộ, tiền bạc sẽ là thần thánh Người dân
hoặc có tiền hoặc khiến người khác tin rằng mình có tiền Sự giàu sang sẽ là đức hạnh cao quý nhất, nghèo
khó là sự xấu xa thấp hèn nhất Người có tiền sẽ thể hiện điều đó theo mọi cách có thể Nếu sự phô trương
đó không vượt qua tài sản của họ, mọi thứ vẫn ổn Nhưng nếu sự phô trương đó vượt qua tài sản của họ, họ
sẽ hủy diệt chính mình Trong đất nước ấy, những cơ đồ lớn nhất sẽ biết mất trong nháy mắt Người không
có tiền sẽ tự hủy diệt mình trong nỗ lực tuyệt vọng để che dấu sự nghèo khó Đó cũng là một sự sung túc:
dấu hiệu giàu sang bên ngoài cho số ít, mặt nạ che sự nghèo khó cho số đông, và nguồn tha hóa cho tất cả
In any country where talent and virtue produce no advancement, money will be the national god Its
inhabitants will either have to possess money or make others believe that they do Wealth will be the highest
virtue, poverty the greatest vice Those who have money will display it in every imaginable way If their
ostentation does not exceed their fortune, all will be well But if their ostentation does exceed their fortune
they will ruin themselves In such a country, the greatest fortunes will vanish in the twinkling of an eye
Those who don't have money will ruin themselves with vain efforts to conceal their poverty That is one kind
of affluence: the outward sign of wealth for a small number, the mask of poverty for the majority, and a
source of corruption for all
Denis Diderot
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 40VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
1 Đọc phần tiểu dẫn (SGK/56) điền các thông tin cơ bản về tác giả Nguyễn Đình Chiều vào sơ đồ
sau:
Nguyễn Đình Chiểu ( ) Tự , hiệu
Cuộc đời riêng: công danh nghẽn lối, bệnh
-Qua bài văn tế, tác giả bộc lộ niềm tự hào về tinh thần yêu nước, khí phách quả
cảm của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, đồng thời bày tỏ niềm cảm phục và xót thương
sâu sắc đối với họ
- Với tác phẩm này, Nguyễn Đình Chiểu được xem là người đầu tiên đưa hình ảnh
người nghĩa sĩ nông dân thành hình tượng trung tâm trong sáng tác VH
- Là 1 trong những TP xuất sắc nhất của NĐC, “một trong những bài văn hay nhất của
chúng ta” (Hoài Thanh)
2 Nghệ thuật
- Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt ( câu 3, 25 ); giọng văn bi tráng, thống thiết
( câu 22, 23, 24); hình ảnh sống động ( câu 13, 14, 15)
- Ngôn ngữ giản dị, dân dã được chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm lớn, giá trị thẩm mĩ
cao( cui cút, tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo,…), sử dụng nhiều biện pháp tu từ
Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc