Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệthống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt , bảo vệ,…tính toán tổn thất công suất, t
Trang 1KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN ĐIỆN – ĐIỆN LẠNH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN C U NG D NG PH N M M DOC Ứ Ứ Ụ Ầ Ề THI T K PH N ĐI N PHÂN X Ế Ế Ầ Ệ ƯỞ NG THÀNH HÌNH GI Y DA Ầ
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3PTTT : Phụ tải tính toán
MBA : Máy biến áp
CB ( Circuit Breaker)
MCB ( Miniature Circuit Breaker)
MCCB (Molded Case Circuit Breaker)
ELCB ( Earth Leakage Circuit Breaker)
Trang 4PHỤ LỤC BẢNG
Trang 55
Trang 61.2.Mục tiêu đề tài
Nghiên cứu, tính toán chọn lựa các thiết bị trong hệ thống điện, đồ dùng điện cho hợp lý, lựa chọn thiết bị bảo vệ
1.3.Đối tượng và phạm vi đề tài
Lý thuyết cơ bản học từ trường và từ kinh nghiệm thực tế giúp em tính toán lựa chọn thiết bị điện
1.4 Phương pháp thực hiện đề tài
Tham khảo các tài liệu và các nội dung liên quan từ internet
để cho em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp Lấy các số liệu thực tế
và các thiết bị điện của phân xưởng Tổng hợp, phân tích và tínhtoán cấp điện cho phân xưởng Thành Hình
1.5.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thực hiện thiết kế hệ thống cấp điện cho phân xưởng, xínghiệp Phân tích, tính toán và lựa họn thiết bị bảo vệ cho hệthống điện xí nghiệp Qua đồ án tốt nghiệp này sinh viên có thểtiếp cận các công việc tốt hơn từ thực tế Là tài liệu tham khảo Chosinh viên ngành điện công nghiệp
1.6 Đề tài gồm 6 chương.
Chương 1: Tổng quan nói tóm lược nội dung tổng quan.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng Thành hình.
Dựa vào cơ sở lý thuyết ñể tính toán các thông số cần thiết để thực
Trang 7hiện thiết kế cho phân xưởng thành hình.
Chương 4: Thiết kế mạng điện hạ áp của phân xưởng Thành hình
Thực hiện thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng thành hình
Chương 5: Ứng dụng phần mềm DOC thiết kế cung cấp điện cho
phân xưởng thành hình
Chương 6: Kết luận
7
Trang 8Chương 2: Cơ sở lý thuyết
và nhỏ, nhưng có tầm quan trọng khá lớn trong nền kinh tế quốc dân Vì trong công
ty lớn nhiều xưởng có công suất lớn nên em chỉ chọn xưởng thành hình làm đồ ántốt nghiệp Là doanh nghiệp sản xuất, công ty lớn nên xếp hộ loại một, cần đượccung cấp điện liên tục và an toàn
2.2 Đ c đi m phân b ph t i ặ ể ố ụ ả
Phụ tải điện của công ty được cấp điện từ nguồn hệ thống có khoảng cách 36
km qua đường dây trên không, dây nhôm lõi thép với cấp điện áp là 22 kV hoặc 110
kV Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực 400 MVA Thờigian xây dựng công trình là 1năm, suất chiết khấu là 12%/năm, thời gian vận hànhcông trình là 30 năm
Bảng 2.1 Phụ tải các xưởng trong công ty
STT Tên phân x ưở ng Công su t ấ
đ t (kW) ặ
Tmax (h)
Trang 9Các phân xưởng trong công ty được xây dựng ở vùng nông thôn gần với khu dân cư
để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt vừa tiết kiệm vốn đầu tư xâydựng mạng điện cho khu công nghiệp Đây đều là nhũng phân xưởng hoạt động độclập
2.3.Trình bày các ph ươ ng pháp xác đ nh ph t i tính toán ị ụ ả
2.3.1.Khái ni m v ph t i tính toán ệ ề ụ ả
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụtải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện Nói cáchkhác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tảithực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toànthiết bị về mặt phát nóng
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệthống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt , bảo vệ,…tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dunglượng bù công suất phản kháng,… phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thứcvận hành hệ thống,… Nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tếthì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, ngược lại nếu phụ tải tính toán xác địnhđược lớn hơn phụ tải thực tế thì gây ra dư thừa công suất, làm ứ đọng vốn đầu tư,gia tăng tổn thất,…cũng vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về phương phápxác định phụ tải tính toán, song cho đến nay vẫn chưa có được phương phươngpháp nào thật hoàn thiện Những phương pháp cho kết quả đủ tin cậy thì lại quáphức tạp, khối lượng tính toán và các thông tin ban đầu về phụ tải lại quá lớn
Ngược lại những phương pháp tính đơn giản lại có kết quả có độ chính xácthấp, sau đây là một số phương pháp thường dùng để xác định phụ tải tính toán khiquy hoạch thiết kế hệ thống cung cấp điện
2.3.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán.
2.3.2.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo công suất đặt và hệ số nhu cầu :
Công thức tính PTTT:
9
Trang 10Chương 2: Cơ sở lý thuyết
∑
=
i di nc
Q tt = tt
ϕ
Cos
P Q
P
tt tt
Trong đó:
Knc : là hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kỹ thuật
Pđ ; là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể
P = max = max
Trong đó:
Ptb ; là công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW)
Kmax : là hệ số cực đại tra trong sổ tay kỹ thuật theo quan hệ
),(max f n hq K sd
K =
Ksd : là hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật
nhq :là số thiết bị điện dung điện hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoạicách điện của thiết bị điện đúng như số thiết bị thực tế
Khi n ≤ 4 xác định theo biểu thức:
P
P n
1
2
2
1
Pđmi :là công suất định mức của thiết bị thứ i
Biểu thức này không thuận lợi khi số thiết bị trong nhóm là lớn
Khi n > 4, cho phép dùng phương pháp tra bảng
Trang 11+ Tính: n hq =n hq* n
Khi sử dụng công thức này trong một số trường hợp cụ thể:
+ Khi n > 3 và nhq< 4 thì PTTT được tính theo công thức sau:
P
1
Trong đó:
Kpti : là hệ số phụ tải của thiết bị thứ i Nếu không có số liệu chính xác, hệ sốphụ tải có thể lấy gần đúng như sau:
Kpti = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
Kpti = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
+ Khi n > 300 và Ksd ≥ 0,5 thì PTTT được tính như sau:
∑
=
i đmi sd
P
1.05,1
Đây là phương pháp rất hay được dùng để xác định phụ tải tính toán của nhàmáy, xí nghiệp về khối lượng tính toán không quá lớn song kết quả đủ tin cậy
2.3.2.3 Phương pháp xác định PTTT theo suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm:
Công thức tính PTTT:
11
Trang 12Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trong đó:
: là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm ( kWh/đvsp)
M : là số sản phẩm sản xuất được trong một năm
: là thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h)
Phương pháp này thường được dùng để xác định PTTT của các nhà máy, xínghiệp có chủng loại sản phẩm ít, sản phẩm tương đối ổn định như các nhà máy dệt,nhà máy may, nhà máy sợi, các trạm bơm nước, trạm nén khí và các hệ thống thônggió…
2.3.2.4 Phương pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện cho một đơn vị diện tích:
2.4 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng:
2.4.1 Phân nhóm phụ tải điện:
Các yêu cầu khi phân nhóm phụ tải điện:
- Các thiết bị trong cùng một nhóm cần phải ở gần nhau để giảm chiều dài đườngdây hạ áp nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên các đường dây
hạ áp trong phân xưởng
- Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng nhóm nên giống nhau để việc xác địnhPTTT được chính xác hơn và thuận lợi cho việc lựa chọn phương thức cung cấpđiện cho nhóm
- Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cầndựng trong phân xưởng và toàn nhà máy
- Số thiết bị trong một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủđộng lực thường ≤ (8 ÷12)
Trang 1313
Trang 14Chương 3: Xác định phụ tải tính toán
Số liệu phụ tải của nhóm 1 cho trong bảng sau:
Bảng 3.1.Danh sách thiết bị thuộc nhóm 1.
TT Tên nhóm và tên thiết bị
Ký hiệu trên mặt bằng
Công suất đặt ( KW)
Số lượng
Công suất toàn bộ (KW)
Trang 15P
1 max
max
Tra phụ lục PL 1.1 tìm được: K sd =0,2
17 , 1 65
51
* = = =
n
n n
)(5,751
kW P
P=∑n đmi=
)(591
P =∑n đmi =
78 , 0
,0),
1 max
K
i đmi sd
tb
=
)(2,3517,1.05,30
P
Q tt = tt ϕ= =
)(3,462
P
S tt = tt + tt =
)(8,66
Số liệu phụ tải của nhóm 2 cho trong bảng sau:
Bảng 3.2.Danh sách thiết bị thuộc nhóm 2.
15
Trang 16Chương 3: Xác định phụ tải tính toán
TT Tên nhóm và tên thiết bị Ký hiệu trên
mặt bằng
Công suất đặt (kW)
Số lượng
Công suất toàn
bộ (KW)
5 13 Máy mài dao cắt gọt 18 0,65 1 0,65
tb
P
1 max
max
Tra phụ lục PL 1.1 tìm được: K sd =0,2
17 , 1 65
61
* = = =
n
n n
)(85,251
kW P
P=∑n đmi =
)(03,201
P =∑n đmi =
8 , 0
,0),
(
max = f n hq K sd =
K
Vậy PTTT của nhóm 2 là:
Trang 17
1 max
K
i đmi sd
tb
=
)(1,1217,1.05,30
P
Q tt = tt ϕ = =
)(9,152
P
S tt = tt + tt =
)(9,22
Số liệu phụ tải của nhóm 3 cho trong bảng sau:
Bảng 3.3.Danh sách thiết bị thuộc nhóm 3.
TT Tên nhóm và tên thiết bị
Ký hiệu trên mặt bằng
Công suất đặt ( KW)
Số lượng
Công suất toàn bộ (kW)
2 Máy hơ nóng đế trung chiếc giầy 10 2,8 2 5,6
tb
P
1 max
max
Tra phụ lục PL 1.1 tìm được: K sd =0,2
17 , 1 65
61
* = = =
n
n n
)(9,291
kW P
P=∑n đmi =
17
Trang 18Chương 3: Xác định phụ tải tính toán
)(161
P =∑n đmi =
5 , 0
,0),
1 max
K
i đmi sd
tb
=
)(3,1317,1.4,11
P
Q tt = tt ϕ = =
)(5,172
P
S tt = tt + tt =
)(2,25
Số liệu phụ tải của nhóm 4 cho trong bảng sau:
Bảng 3.4.Danh sách thiết bị thuộc nhóm 4.
TT Tên nhóm và tên thiết bị
Ký hiệu trên mặt bằng
Công suất đặt ( kW)
Số lượng
Công suất toàn bộ (kW)
Trang 19P
1 max
max
Tra phụ lục PL 1.1 tìm được: K sd =0,2
17 , 1 65
41
* = = =
n
n n
)(8,781
kW P
P=∑n đmi =
)(601
P =∑n đmi =
8 , 0
,0),
1 max
K
i đmi sd
tb
=
)(3,4117,1.3,35
P
Q tt = tt ϕ= =
)(3,542
P
S tt = tt + tt =
)(4,78
Số liệu phụ tải của nhóm 5 cho trong bảng sau:
Bảng 3.5.Danh sách thiết bị thuộc nhóm 5.
TT Tên nhóm và tên thiết bị
Ký hiệu trên mặt bằng
Công suất đặt ( kW)
Số lượng
Công suất toàn bộ (kW)
2 Động cơ điều khiển băng chuyền dài 39 10 1 10
3 Động cơ điều khiển băng chuyền ngắn 40 4,5 1 4,5 4.
19
Trang 20Chương 3: Xác định phụ tải tính toán
Nhóm 5: có 11 thiết bị nên sử dụng công thức:
P
1 max
max
Tra phụ lục PL 1.1 tìm được: K sd =0,2
17 , 1 65
11
* = = =
n
n n
)(5,451
kW P
P=∑n đmi =
)(3,211
P =∑n đmi =
5 , 0
,0),
1 max
K
i đmi sd
tb
=
)(3,2217,1.1,19
P
Q tt = tt ϕ= =
)(4,292
P
S tt = tt + tt =
)(4,42
Trang 213.2 Tính phụ tải chiếu sáng cho khu thành hình:
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng thành hình được xác định theo phương pháp suấtchiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
Pcs = po.F Trong đó :
po : suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích
(W/m2 ) F : Diện tích được chiếu sáng (m2)
Trong phân xưởng hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt Tra PL 1.7 TL1 ta tìm được po = 15 W/m2
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng :
Diện tích phân xưởng:
F = 363,35 (m2)
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng:
)(5,535,363.15
p
)(0
0tg KVar p
Q cs = ϕ= (do sử dụng đèn sợi đốt nên có cosφ = 1)
3.3 Phụ tải tính toán của toàn phân xưởng thành hình :
P P
P tppx = cs + ttpx = + =
)(78,
111 kVar Q
Q
Q tppx = cs+ ttpx=
21
Trang 22Chương 3: Xác định phụ tải tính toán
) ( 65 , 150
tppx
tppx S P
ϕ
Trang 23CH ƯƠ NG 4:
4.1.Chọn máy biến áp cho phân xưởng:
4.1.1 Xác định dung lượng của máy biến áp:
Có nhiều phương pháp để xác định dung lượng của máy biến áp Nhưng vẫnphải dựa theo các nguyên tắc sau đây:
- Chọn theo điều kiện làm việc bình thường có xét đến quá tải cho phép (quá tảibình thường) Mức độ quá tải phải được tính toán sao cho hao mòn cách điện trongkhoảng thời gian xem xét không vượt quá định mức tương ứng với nhiệt độ cuộndây là 98oC.Khi quá tải bình thường, nhiệt độ điểm nóng nhất của cuộn dây có thểlớn hơn (những giờ phụ tải cực đại) nhưng không vượt quá 140oC và nhiệt độ lớpdầu phía trên không vượt quá 95oC
- Kiểm tra theo điều kiện quá tải sự cố (hư hỏng một trong những máy biến áp làmviệc song song) với một thời gian hạn chế để không gián đoạn cung cấp điện
Vậy ta chọn MBA của hãng THIBIDI có các thông số như sau:
Hình 4.1 Máy biến áp ba pha
- Dung lượng (KVA): 250
- Tiêu hao không tải Po(W): 700
23
Trang 24Chương 4: Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng
- Dòng điện không tải(%): 2
- Tiêu hao ngắn mạch ở 75oC (W) : 3250
- Điện áp ngắn mạch U (%): 4
- Tổng trọng lượng (kg.s): 1200
Trang 254.2.L a ch n s đ cung c p đi n cho phân x ự ọ ơ ồ ấ ệ ưở ng thành hình.
4.2.1.L a ch n s đ cung c p điên cho phân ự ọ ơ ồ ấ x ưở ng.
4.2.1.1.S đ h n h p ơ ồ ỗ ợ
Có nghĩa là phối hợp các kiểu sơ đồ trên tuỳ theo các yêu cầu riêng củatừng phụ tải hoặc của cấc nhóm phụ tải
Từ những ưu khuyết điểm trên ta dùng sơ đồ hỗn hợp của hai dạng sơ đồ trên
để cấp điện cho phân xưởng, cụ thể là :
Tủ phân phối của phân xưởng: đặt 1 áptômát tổng phía từ trạm biến áp về
và 6 áptômát nhánh cấp điện cho 5 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng
Các tủ động lực: Mỗi tủ được cấp điện từ thanh góp tủ phân phối của phân
xưởng bằng một đường cáp ngầm hình tia, phía đầu vào đặt áptômát làm nhiệm vụđóng cắt, bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho các thiết bị trong phân xưởng Các nhánh
ra cũng đặt các áptômát nhánh để cung cấp trực tiếp cho các phụ tải, thường các tủđộng lực có tối đa 8 - 12 đầu ra vì vậy đối với các nhóm có số máy lớn sẽ nối chungcác máy có công suất bé lại với nhau cùng một đầu ra của tủ động lực
Trong một nhóm phụ tải: Các phụ tải có công suất lớn thì được cấp bằng
đường cáp hình tia còn các phụ tải có công suất bé và ở xa tủ động lực thì có thểgộp thành nhóm và được cung cấp bằng đường cáp trục chính
Mỗi động cơ máy công cụ: được đóng cắt bằng một khởi động từ kèm theo
sẵn trên máy, trong khởi động từ có rơle nhiệt bảo vệ quá tải Các áptômát nhánhđặt trên đầu ra của tủ động lực có nhiệm vụ bảo vệ và cắt ngắn mạch khi có sự cố
Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp điện
25
Trang 26Chương 4: Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng
4.2.2.Chọn vị trí tủ động lực và phân phối.
Nguyên tắc chung : Vị trí của tủ động lực và phân phối được xác định theo
các nguyên tắc như sau:
Gần tâm phụ tải
Không ảnh hưởng đến giao thông đi lại
Thuận tiện cho việc lắp đặt và vận hành
Thông gió thoáng mát và không có chất ăn mòn và cháy chập
4.2.3.Sơ đồ đi dây trên mặt bằng và phương thức lắp đặt các đường cáp.
Dẫn điện từ trạm biến áp B4 về phân xưởng dùng loại cáp đi trên không.Dẫn điện từ tủ phân phối của phân xưởng đến các tủ động lực và đến các thiết bị sửdụng điện được dùng bằng cáp đi trong hầm cáp và các ống thép chôn dưới mặt sànnhà xưởng
4.3.Chọn tủ phân phối và tủ động lực.
4.3.1.Nguyên t c ắ chung.
Đảm bảo điều kiện làm việc dài hạn:
V U
U đmA ≥ mang =400
IđmA ≥ Ilvmax (của nhóm hay phân xưởng)
26
Trang 27Trong đó: UđmA là điện áp định mức của áptômát.
IđmA là dòng điện định mức của áptômat tổng
số lộ ra và vào phù hợp với sơ đồ đi dây:
tt
I ≥Thiết bị bảo vệ phù hợp với sơ đồ nối dây và yêu cầu của phụ tải
Kiểu loại tủ phù hợp với phương thức lắp đặt, vận hành , địa hình và khí hậu
65,1503
U
S I
I lv = ttpx = ttpx = =
27
Trang 28Chương 4: Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng
Vậy ta chọn loại tủ đặt trên sàn nhà xưởng có 1 đầu vào và 6 đầu ra
đm
đm tt
U P
I =
Trang 29Bảng 4.2.Kết quả chọn CB bảo vệ cho động cơ.
hiệu (kw)Pđm
Uđm(kv)
Itt(A) CB nhóm (hãng Mitsubishi)
Trang 30Chương 4: Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng
Từ việc lựa chọn dây dẫn như trên và theo các thông số tính toán ta có:
+ Dòng làm việc của toàn phân xưởng là: Ittpx = 217,4(A)
+ Dòng làm việc cực đại của toàn phân xưởng:
Ilvmax = Ittpx
Vì dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính đi trên không nên tra bảng 2.1,2.2, 2.3 ta chọn:
K1 = 1 do cáp đi trên không
K2 = 1 (do số mạch cáp trong một hàng đơn là 1 và lắp đặt theo hàng đơntrên tường)
K3 = 1 (do nhiệt độ môi trường là 300C)
Trang 31TĐL 1 4
Atổng
nhánh
Tiết diệndanh định(mm2)
Sốsợi/đườngkính sợi(N x mm)
Đường kínhdây dẫn(mm)
Đường kínhtổng (mm)
Trọng lượng gầnđúng (kg/km)
Cường độtối đa(A)
S I
đm
tt
4,0.3
3,46
max = =
≥Tra bảng dây dẫn CADIVI ta chọn dây cáp điện lực CVV – 4x22 cho 3dây pha và 1dây trung tính
Tương tự ta sẽ tính cho các nhóm còn lại
Bảng 4.4.Thông số dây dẫn từ tủ phân phối chính đến các tủ động lực1.
Tiết diệndanh định(mm2)
Sốsợi/đườngkính sợi(N x mm)
Đường kínhdây dẫn(mm)
Đường kínhtổng (mm)
Trọng lượng gầnđúng (kg/km)
Cường độtối đa(A)
31
Trang 32Chương 4: Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng
Bảng 4.5.Kết quả chọn tuyến cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực.
Bảng 4.6.Kết quả chọn dây dẫn cho các thiết bị
Tên máy
Công suất đặt
Trang 33( kW) P tt
(kW) I dm , A
Đồng thép Mã hiệu I cp , A Nhóm1
Máy chạy keo sữa 1,75 1,75 3,9 3/4" CVV- 4x2,5 21
Máy mài dao cắt gọt 0,65 0,65 1,4 3/4" CVV- 4x2,5 21
Máy mài đế trung 1,5 1,5 3,3 3/4" CVV- 4x2,5 21
Máy mài dao chốt 0,65 0,65 1,4 3/4" CVV- 4x2,5 21
Máy mài mũi khoét 2,9 2,9 6,3 3/4" CVV- 4x2,5 21
Máy mài thô 2,8 2,8 6,2 3/4" CVV- 4x2,5 21
Trang 34Chương 4: Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng
Máy giũa đế trung 2,2 2,2 4,9 3/4" CVV- 4x2,5 21
Máy khoan tay 0,65 1,3 1,4 3/4" CVV- 4x2,5 21
4.6 Chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ cho hệ thống chiếu sáng:
4.6.1 Chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ từ tủ phân phối chính đến tủ chiếu sáng
- Tổng công suất chiếu sáng của toàn phân xưởng:
Pcs = 5,5Kw
- Dòng làm việc cực đại:
A Cos
U
P I
I
CS đm
CS CS
cs
8,0.400.3
5500
.3
Trang 35Chọn MCCB là loại MCCB mã hiệu NF30-CS của hãng Mitsubishi theo
IdmCB= 10A
Kết hợp với bảng tra dây dẫn của CADIVI ta chọn dòng định mức cho phép
Icp =19A Tra bảng ta chọn dây cáp VC 1.5 một sợi cho 3 dây pha và 1 dây trungtính có thông số :
Bảng 4.7.Thông số dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ chiếu sáng.
Tiết diện
danh định
(mm2)
Đường kính dây dẫn (mm)
Đườngkính tổng
Trọng lượng gần đúng(Kg/100m)
Cường độ tối đa (Amp)
4.7 Tính toán ngắn mạch phía hạ áp của phân xưởng thành hình để kiểm tra
cáp và aptomat.
Khi tính toán ngắn mạch phía hạ áp ta xem MBA B4 là nguồn ( được nối với
hệ thống vô cùng lớn ) vì vậy điện áp trên thanh cái cao áp của trạm được coi làkhông thay đổi khi ngắn mạch ta có IN=I”=I∞.Giả thiết này sẽ làm giá trịdòng ngắn mạch tính toán được sẽ lớn hơn thực tê rất nhiều bởi rấtkhó giữ được điện áp trên thanh cái cao áp của TBAPP không thayđổi khi xảy ra ngắn mạch sau MBA Song nếu có dòng ngắn mạchtính toán này mà các thiết bị đã chọn thoả mãn điều kiện ổn địnhđộng và ổn định nhiệt thì chúng có thể hoàn toàn làm việc trongđiều kiện thực tế Để giảm nhẹ việc tính toán ở đây ta kiểm tra vớituyến cáp khả năng xảy ra sự cố nặng nề nhất Khi cần thiết có thểkiểm tra thêm các tuyến cáp còn nghi vấn, việc tính toán cũng làmtương tự
35
Trang 36Chương 4: Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng
Hình 4.2 Sơ đồ tính toán ngắn mạch
4.7.1 Các thông số của sơ đồ thay thế
điện trở và điện kháng của MBA
đm
đm N
250
10.4,0.25,3
2
6 2 2
đm
đm N
250.100
10.4,0.4
100
Thanh góp MBA Phân xưởng-TG1
Kích thước (100x10) mm2 mỗi pha ghép 3 thanh có chiều dài
l = 1,2 m Khoảng cách trung bình D =300mm Tra phụ lục ta tìm được
3
1 3
1 /
02 ,
3
1 3
1 /
157 ,
0
Thanh góp trong tủ phân phối TG2
Chọn theo điều kiện:
A I
I
K hc. cp ≥ ttpx = 217 , 4 (lấy K
hc=1)chọn thanh cái bằng đồng có kích thước : (25x3) mm2
Với Icp= 340A; chiều dài l = 1,2m
x0 0,244 / TG2 0 0,244.1,2 0,2928
Điện trở và điện kháng của Áptômát
MCCB trạm biến áp phân xưởng B4 loại NF250-CV ( A1):
XA1 = 0,065 mΩ
RA1 = 0,1 mΩ
Trang 37Áptômát tổng của tủ phân phối loại NF250-CV (A2):
XA2 = 0,065 mΩ
RA2 = 0,1mΩ Áptômát của tủ động lực loại NF125-CV (A3) :
+ +
+
= 8 , 32 0 , 1 0 , 008 2 0 , 1 2 , 268 10 , 9m
1 2 1
+ +
= 25 , 6 0 , 065 0 , 0628 2 0 , 065 0 , 9 26 , 7m
kA Z
U
7,269,10.3
400
3 1
2 R 2R A R C R TG
RΣ = Σ + + +
Ω
= +
+ +
= 10 , 9 2 20 , 4 0 , 3216 33 , 6m
2 2
3 1
2 X 2X A X C X TG
XΣ = Σ + + +
Ω
= +
+ +
= 26 , 7 2 1 , 6 3 , 9 0 , 2928 34 , 1m
kA Z
U
1,346,33.3
400
2
52 , 11 4 , 0 8 , 4 6
37
Trang 38Chương 4: Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng
Vậy cáp đã chọn là hợp lý
Trang 39DOC liên kết với CAT để vẽ các thiết bị trên tủ, thiết kế tủ phân phối Chức năngchính của chương trình :
- Vẽ sơ đồ đơn tuyến của mạng điện
- Tính toán quá nhiệt bên trong tủ
- Điều chỉnh và phối hợp các thiết bị bảo vệ
- Kiểm tra bảo vệ cáp
- Liên kết với phần mềm CAT để quản lí và thiết kế tủ phân phối
- In sơ đồ đơn tuyến và dữ liệu của dự án
Chương trình có các chức năng sau đây:
- Nguồn cung cấp: ba pha có hoặc không có trung tính, hai pha và một pha
- Hệ thống phân phối: TT, IT, TN-S, TN-C
- Không giới hạn số nút, số phần tử và cấp phân phối
- Nhiều hệ thống phân phối trong cùng mạng
- Mạng ba pha với tải một pha hoặc hai pha
- Nguồn với máy phát
39
Trang 40Chương 5: Ứng dụng phần mềm DOC thiết kế phân xưởng
- Nguồn phát điện với máy biến áp
- Hoạt động độc lập, không giới hạn số lượng máy phát
- Phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn : IEC 60909
- Đánh giá đ tăng nhi t c a t theo PTTA (Method of temperature rise ộ ệ ủ ủ
60890
- Xu t k t qu báo cáo dấ ế ả ướ ại d ng văn b n.ả
người thi t k có th l a ch n phế ế ể ự ọ ương án thi t k phùế ế h p.ợ
- T n d ng h t tính năng c a ph n m m bao g m t t c các ch c năng s nậ ụ ế ủ ầ ề ồ ấ ả ứ ẵ có
- Dùng cho m ng có s đ và tính toán ph c t p v i ngu n trung áp ho c v i ạ ơ ồ ứ ạ ớ ồ ặ ớngu n cung c p b i máyồ ấ ở phát
So với phần mềm Ecodial thì phần mềm DOC có các ưu điểm sau:
- Quản lí các dự án chính và phụ theo bảng (sheet) chứ không theo tập tin (file) Điềunày thuận tiện cho việc quản lí và in ấn
- Có thể thao tác đóng và cắt các thiết bị đóng cắt bảo vệ trên sơ đồ phân phối điện mộtcách trực tuyến (online) bằng thao tác nhấp chuột và chương trình sẽ tính lại dự án