1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp

69 360 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,18 MB
File đính kèm CCD Trung.rar (843 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.Dữ kiện :Tỷ lệ phụ tải điện loại III là 85%. Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp ∆Ucp = 3,5%. Hệ số công suất cần nâng lên là cos = 0,90.Hệ số chiết khấu: i= 12%Thời gian sử dụng công suất cực đại: TM = 5010hCông suất ngắn mạch tại điểm đấu điện: Sk = 7,79 MVAThời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk = 2,5sKhoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm của phân xưởng: L = 110 mChiều cao nhà xưởng H = 4,12 mGiá thành tổn thất điện năng C∆ = 1000đkWh.Suất thiệt hại do mất điện gth = 7500đkWh.Đơn giá tụ bù là : 200.103đkVAr.Chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư.Suất tổn thất trong tụ ∆Pb = 0,0025 kWkVAr.Giá điện trung bình g = 1000đkWh.Điện áp lưới phân phối là 22kV.

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG

NGHIỆP Sinh viên : Đỗ Thị Cơ

Lớp : Đ3H1

GVHD : Thầy Nguyễn Phúc Huy

Tên đồ án : Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

A. Dữ kiện :

Tỷ lệ phụ tải điện loại I&II là 85%

Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp ∆Ucp = 3,5%

Hệ số công suất cần nâng lên là cosϕ = 0,90.

Hệ số chiết khấu: i= 12%

Thời gian sử dụng công suất cực đại: TM = 5010h

Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện: Sk = 7,79 MVA

Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk = 2,5s

Khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm của phân xưởng: L = 110 m

Chiều cao nhà xưởng H = 4,12 m

Giá thành tổn thất điện năng C∆ = 1000đ/kWh

Suất thiệt hại do mất điện gth = 7500đ/kWh

Đơn giá tụ bù là : 200.103đ/kVAr

Chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư

Suất tổn thất trong tụ ∆Pb = 0,0025 kW/kVAr

Giá điện trung bình g = 1000đ/kWh

Điện áp lưới phân phối là 22kV

Trang 2

Phụ tải của phân xưởng cơ khí - sửa chữa:

Số hiệu trên sơ

16; 24; 25 Máy tiện bu lông 0,30 0,58

1,5; 2,8; 3; 3; 5,5;10; 10

Trang 3

21

18

38

3239

4140

4243

4445

23

12

413

5

1415

6

16

7

2526

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta đang trong công cuộc công nhiệp hoá , hiện đại hoá Nhu cầu điện năng

trongcác lĩnh vực công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng khôngngừng đi cùngvới quá trình phát triển kinh tế Do đó đòi hỏi rất nhiều công trình cungcấp điện Đặc biệt rất cần các công trình có chất lượng cao, đảm bảo cung cấp điện liêntục, phục vụ tốt cho sự phát triển của các nghành trong nền kinh tế quốc dân

Trong đó có lĩnh vực công nghiệp là 1 trong các ngành kinh tế trọng điểm của đấtnước , được Nhà nước và Chính phủ ưu tiên phát triển vì có vai trò quan trọng trong kếhoạch đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Thiết kế cung cấp điệncho nghành này vì thế là 1 công việc khó khăn , đòi hỏi sự cẩn thận cao Phụ tải củangành phần lớn là phụ tải hộ loại 1 , đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao Một phương

án cung cấp điện hợp lý là 1 phương án kết hợp hài hòa được các chỉ tiêu kinh tế , kĩthuật , đảm bảo đơn giản trong sửa chữa và vận hành thuận tiện , đảm bảo chất lượngđiện năng Hơn nữa cần áp dụng các thiết bị cùng các thiết kế hiện đại và có khả năng

mở rộng trong tương lai

Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Phúc Huy, em được nhận đề tài Thiết kế cungcấp điện cho 1 phân xưởng sửa chữa cơ khí Đồ án bao gồm 1 số phần chính như chọnmáy và vị trí đặt trạm biến áp , chọn dây và các phần tử bảo vệ , hạch toán công trình Việc làm đồ án đã giúp chúng em điều kiện áp dụng những kiến thức đã học và tích lũythêm được nhiều kinh nghiệm Đây là 1 đồ án có tính thực tiễn rất cao , chắc chắn sẽgiúp ích cho em rất nhiều trong công tác sau này

Trong quá trình thực hiện đồ án , em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của thầyNguyễn Phúc Huy cùng các thầy cô trong khoa Hệ Thống Điện Do trình độ còn hạn chếnên việc thực hiện đồ án còn nhiều thiếu xót Em rất mong nhận thêm được nhiều sự chỉdẫn của thầy cô để hoàn thiện hơn cho đồ án

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

Không lóa do phản xạ.

Không có bóng tối

Phải có độ rọi đồng đều

Phải đảm bảo độ sáng đủ và ổn định

Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày

Chọn loại bóng đèn chiếu sáng , gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt và bóng đèn huỳnhquang Các phân xưởng thường ít dùng đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số là50Hz thường gây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ, gây nguy hiểmcho người vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động Do đó người ta thường sử dụng đènsợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí

Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góc của hình vuông hoặchình chữ nhật

Sở bộ về các kích thước của phân xưởng như sau :

- Phân xưởng có kích thước axbxH = 36x24x4,12m

Độ rọi yêu cầu cho 1 phân xưởng sửa chữa cơ khí là từ 50 ÷ 100 lux, độ rọi đượcchọn là : Eyc = 100 lux

Chọn độ cao treo đèn là h1 = 0,5 m

- Chiều cao mặt bằng làm việc h2 = 0,8 m

Do đó khoảng cách từ đèn đến mặt công tác là h = H - h1- h2 = 4,12 -0,7- 0,8 = 2,62 m

Trang 6

36000mm

34

Hình 1.1 : Bố trí đèn theo mặt đứng

Với H : chiều cao nhà xưởng , tính bằng m , đã cho ở đầu bài

Tra bảng với bóng đèn sợi đốt vạn năng L/h=1,5÷1,8

Suy ra : L=1,8.h = 1,8.2,62 =4,716 m

Căn cứ vào kích thước nhà xưởng ta chọn khoảng cách giữa các đèn là:

Ld = 4,5 m, (đèn gần tường nhất p~2,25m) và Ln = 4 m (đèn gần tường nhất q~2m)

Trong đó :

Ld :là khoảng cách giữa các đèn theo chiều dài phân xưởng ,m

Ln : là khoảng cách giữa các đèn theo chiều rộng phân xưởng ,m

Như vậy tổng cộng có 8 hàng đèn, mỗi hàng có 6 bóng

Kiểm tra mức độ đồng đều về ánh sáng:

2 3

5 , 4 2

p L

Như vậy việc bố trí đèn là hợp lý

Số lượng đèn tối thiểu để đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều là : Nmin = 48 bóng

Sơ đồ bố trí chiếu sáng như hình vẽ minh họa dưới đây :

Trang 7

Hình vẽ 1.2 : Sơ đồ minh họa chiếu sáng đơn giản

Xác định chỉ số phòng :

( ) 2,62 (24 36) 5,496

3624

≈+

=+

chỉ số phòng ta tra bảng được hệ số sử dụng là: Ksd = 0,59 (đèn sợi đốt chiếu sâu_bảng47.plBT)

Lấy hệ số dự trữ k=1,3 và hệ số tính toán Z=1,1 xác định được quang thông của mỗi đènnhư sau:

7,436259

,048

1,136241001,3

k n

Z S E k F

(lumen)

Dựa vào Fyc ta chọn loại đèn sợi đốt Halogen có Pđ = 300 W, F = 6300 lm

(tra bảng PL VIII.2 –Ngô Hồng Quang)

Ngoài ra ta trang bị thêm cho 2 phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinh, mỗi phòng có 1 bóng60W

Tổng công suất đèn là Pcs = 48.300 + 4.60 = 146400 W = 14,64 kW

1.2 Chọn cáp cho hệ thống chiếu sáng

Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ chiếu sáng.

)(243,22138,03

64,143

Cos U

P I

Tmax = 5010h ( tra bảng 9pl – SBT) suy ra jkt = 2,7mm2

Vậy tiết diện dây cần tìm là :

F =

2

7,2

243,22

mm j

I

kt

Vậy ta chọn dây dẫn bằng đồng có F =10mm2 (các thông số r0 = 1,83(Ω/km),

x0 =0,073(Ω/km).(tra bảng pl V.12- Ngô Hồng Quang )

Chọn dây dẫn từ áp tô mát nhánh tới các nhóm đèn.

Tiến hành phân nhóm đèn theo diện tích

Bóng đèn được chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 8 bóng, công suất mỗi bóng là300W

0

4,2

Trang 8

Suy ra:

2

7,2

9,10

mm j

I F

kt

=

Vậy ta chon dây dẫn bằng đồng có có F = 4 mm2 (các thông số r0 = 4,61(Ω/km),

x0 =0,09 (Ω/km).( tra bảng pl V.12- Ngô Hồng Quang )

Các nhóm khác cũng có cùng số lệu như nhóm 1 nên kết quả giống như nhóm 1

Từ kết quả tính toán trên ta được bảng số liệu thông số dây dẫn mạch chiếu sáng như sau:

Vị trí F,

mm2

Icp

r0(Ω/km)ở

200CCáp tổng

Bảng 1.2: Thông số Át-tô-mát được lựa chọn

Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áp tô mát

Điều kiện kiểm tra:

3 2

1 5,1

.25,1

k k k

I

cp

- Mạch chiếu sáng tổng dùng dây10 mm2, bảo vệ bằng áp tô mát kiểu 50AF:

Vị trí Loại Kiểu Udm(V) Số cực Idm(A)

Trang 9

40.25,1

5,1

.25,1A87

3 2 1

20.25,1

5,1

.25,1A53

3 2 1

I

cp

Thỏa mãn điều kiện

+ Không cần kiểm tra độ sụt áp của của đường dây vì đường dây ngắn, các dây đều

được chọn vượt cấp

CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN

Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trình cung cấpđiện Việc này sẽ cung cấp các số liệu phục vụ cho việc thiết kế lưới điện về sau củangười kĩ sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứngnhiệt , do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo

Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ số nhu cầu , hệ sốtham gia cực đại Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí ,

vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoc công suất và quátrình công nghệ của từng thiết bị nên sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu để tổng hợpnhóm phụ tải động lực Nội dung chính của phưong pháp như sau :

- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng, mỗi nhóm đó sẽ được cung cấpđiện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1 tủ phân phối chung Các thiết bị trong nhómnên chọn có vị trí gần nhau trên mặt bằng phân xưởng, có chế độ làm việc và công suấttương tự nhau

Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của mỗi nhóm thiết bị theo biểu thức sau :

Σ

s d

k P

Trang 10

nhd =

( )

2 i

2 i

P

Cos P

ϕ

(2.5)

Đi vào tính toán cụ thể

2.1 Phụ tải tính toán nhóm chiếu sáng.

Từ kết quả thiết kế chiếu sáng ta tính được phụ tải chiếu sáng tính toán của toàn phânxưởng

Pcs = kđt N Pđ = 1.(48.300 +4.60) = 14640 W =14,64 kW

Trong đó:

kđt : hệ số đồng thời của nhóm phụ tải chiếu sáng

N : số bóng đèn cần thiết

Pđ : công suất của mỗi đèn được lựa chọn

Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số cosϕ của nhóm chiếu sáng là 1 Do đó, ta có công suất toànphần của nhóm chiếu sáng là:

Scs = 1 14,64kVA

64 , 14

1.3 Phụ tải tính toán nhóm thông thoáng và làm mát

Lưu lượng gió tươi cần cấp vào xưởng là:

(m h)

V n

Q= 3/

n – tỉ số đổi không khí (1/h)_ với phân xưởng cơ khí lấy n = 6 (1/h)

V – thể tích của phân xưởng (m3) V =a.b.H

Trang 11

với a (m), b (m), chiều rộng – dài phân xưởng (đo theo đề bài)

H (m)– chiều cao của phân xưởng;

Suy ra : Q=6⋅24⋅36⋅4,12=21,358⋅103(m3/h)

Chọn quạt hút công nghiệp có q = 2200 / h, với số lượng là 10 quạt

Bảng 2 1 : Thông số kỹ thuật của quạt hút công nghiệp

Thiết bị Công suất.W Lượng gió

(m3/h) Số lượng ksd cosϕ

Hệ số nhu cầu của quạt hút là:

795 , 0 10

7 , 0 1 7 , 0

1

=

− +

=

− +

=

n

k k

sd

qh nc

Trong đó : n là tổng số thiết bị trong nhóm

Phụ tải tính toán nhóm phụ tải thông thoáng-làm mát:

kW W

P k

i đmqi

qh nc

709 , 1

- Các thiết bị điện trong cùng một nhóm gần nhau;

- Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế độ làm việc;

- Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau

Căn cứ vào các thiết bị và diện tích mặt bằng phân xưởng ,ta chia các thiêt bị động lực rathành 4 nhóm và tính toán cho từng nhóm như sau:

Quá trình tính toán cho nhóm 1:

Nhóm 1 gồm 9 thiết bị động lực như bảng sau :

Trang 12

- Hệ số sử dụng tổng hợp :

394 , 0 2 , 81

019 , 32

sd i

i sd

P

k P k

- Số lượng hiệu dụng:

( ) 4,10662

,1605

2,

81 2

9

1 2

2 9

i i hd

P

P n

- Hệ số nhu cầu:

693 , 0 106 , 4

394 , 0 1 394 , 0 1

sd nc

n

k k

k

- Tổng công suất phụ tải động lực:

( )kW P

k

i i nc

1 1

= Σ

- Hệ số công suất của phụ tải động lực:

595,02,81

277,48

tb

P

Cos P Cos

ϕϕ

Số hiệu trên sơ

đồ Tên thiết bị Hệ số ksd cosφ

Công suất đặtP,KW

Trang 13

Cos

P S

tb

đl

595,0

272,56

Q đl đl đl2 94,5752 56,2722 76,012

1

2 1

057,31

P

k P k

- Số lượng hiệu dụng :

( ) 4,60375

,1284

9,

76 2

13

1 2

2 13

P

P n

- Hệ số nhu cầu :

682 , 0 603 , 4

404 , 0 1 404 , 0 1

2

2 2

nc

n

k k

Trang 14

- Tổng công suất phụ tải động lực :

( )kW P

k

P đl nc i 0 , 682 76 , 9 52 , 446

13

1 2

- Hệ số công suất của phụ tải động lực :

687,09,76

831,52

tb

P

Cos P Cos

ϕϕ

- Công suất toàn phần:

(kVA)

Cos

P S

tb

đl

687,0

446,52

Q đl đl đl2 76,3412 52,4462 55,474

2

2 2

Quá trình tính toán cho nhóm 3 :

Nhóm 3 gồm 10 thiết bị động lực như sau :

Số hiệu trên sơ

đồ Tên thiết bị Hệ số ksd Cosφ

Công suất đặtP,kW

711,44

P

k P k

Trang 15

( ) 5,16459

,1909

3,

99 2 10

1 2

2 10

P

P n

- Hệ số nhu cầu :

709 , 0 164 , 5

48 , 0 1 48 , 0 1

3

3 3

nc

n

k k

k

- Tổng công suất phụ tải động lực :

( )kW P

k

P đl nc 10 i 0 , 709 99 , 3 70 , 404

1 3

- Hệ số công suất của phụ tải động lực :

775,03,99

916,76

tb

P

Cos P Cos

ϕϕ

- Công suất toàn phần:

(kVA)

Cos

P S

tb

đl

775,0

404,70

Q đl đl đl2 90,8442 70,4042 57,41

3

2 3

Quá trình tính toán cho nhóm 4:

Nhóm 4 gồm 13 thiết bị động lực như sau:

Số hiệu trên sơ

đồ Tên thiết bị Hệ số ksd Cosφ

Công suất đặtP,kW

Trang 16

15 Máy tiện bu lông 0.3 0.58 3

278,36

P

k P k

- Số lượng hiệu dụng :

( ) 3,84736

,2326

6,

94 2

13

1 2

2 13

P

P n

- Hệ số nhu cầu :

698 , 0 847 , 3

383 , 0 1 383 , 0 1

4

4 4

nc

n

k k

k

- Tổng công suất phụ tải động lực :

( )kW P

k

P đl nc 13 i 0 , 698 94 , 6 66 , 031

1 4

- Hệ số công suất của phụ tải động lực :

643,06,94

791,60

tb

P

Cos P Cos

ϕϕ

- Công suất toàn phần:

(kVA)

Cos

P S

tb

đl

643,0

031,66

Q đl đl đl2 102,6922 66,0312 78,648

4

2 4

Trang 17

Từ các tính toán cụ thể trên của các nhóm ta có bảng kết quả tổng hợp như sau :

Nhóm ksd∑ knc∑ Ptt.đl;kW Cosφ tbđl Sttđl;kVA Qttđl;kVAR

443,102

P

k P k

- Hệ số nhu cầu :

709 , 0 4

418 , 0 1 418 , 0

1

=

− +

=

− +

sd nc

- Tổng công suất phụ tải động lực :

( )kW P

533,166cos

tbđb

P

P Cos

ϕϕ

- Công suất toàn phần :

984,255679

,0

813,173

Cos

P S

- Công suất phản kháng :

(kVAR)

P S

Q ttđt = ttđt2 − ttđt2 = 255,9842 −173,8132 =187,928

1.5 Phụ tải tổng hợp toàn phân xưởng.

Trang 18

Công suất tác dụng toàn phân xưởng:

tblm tlm

tbcs cs

đl tb đl tt i

i i

P P P

P P

P P

P

+ +

+ +

,190

8,0709,1164,14679,0813,

=

.Xét thêm tổn thất trong mạng điện (10%) và khả năng phát triển phụ tải trong 10 năm(10%), ta sẽ có số liệu tính toán phụ tải toàn phân xưởng là:

( )kW P

194 , 228

Q ttpx = ttpx2 − ttpx2 = 323,6792 −228,1942 =229,555

Trang 19

CHƯƠNG 3 : XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG

3.1 Lựa chọn công suất và số lượng máy biến áp

3.1.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng :

Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :

- An toàn và liên tục cấp điện

- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới

- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng

- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ

- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điềuchỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp

- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất

Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tải được

bố trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến áp trong nhà Vìvậy nên đặt máy phía ngoài nhà xưởng, khoảng cách từ trạm tới phân xưởng là 110 m.3.1.2. Phương án trạm biến áp

Do phụ tải có 85% phụ tải loại I&II nên ta chọn các phương án cấp điện, có thể như sau:

Trang 20

1) Phương án 1: trạm có hai máy biến áp làm việc song song.

Hệ số điền kín của phụ tải:

5719,08760

50108760

max max

S

và 1,4

85,0

1

ttpx dmB

4,1

679,32385,04

,1

85,0

.Vậy phương án này ta sẽ dùng 2 MBA có công suất định mức là Sn = 200 kVA để cấpđiện cho phân xưởng.2MBA này có ∆P o=0,53( )kW và ∆P N =3,45( )kW .

(tra bảng PL II.2-Ngô Hồng Quang)

Từ đó ta tính được hàm chi phí quy dẫn của phương án như sau :

th B

B B

Z 1 = 1+∆ 1 ∆ +Trong đó :

192,0065,0127,

=+

12 , 0 1 12 , 0 1 1

+

=

− +

i

i i a

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i=12%

h

T là tuổi thọ trung bình của trạm biến áp lấy bằng 25 năm

%5,6

=

kh

k là hệ số khấu hao của trạm biến áp

(tra theo bảng 3.1 SGT-Trần Quang Khánh))

Vốn đầu tư trạm biến áp :

Trang 21

S P

A

đmB

ttpx N

200

679,3232

45,3

22

2 01

t là thời gian vận hành MBA,thường lấy là 1 năm nên t =8760h

Giá thành tổn thất điện năng :

(đ kWh)

c∆ =1000 /

Thiệt hại do mất điện khi sự cố:

đ g

t S

1 =0,25 .cosϕ =0,25⋅323,679⋅0,705⋅24⋅7500=10,269⋅10

Trong đó :

Cosφ =0,705 là hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng

tf = 24h là thời gian mất điện sự cố

gth=7500 đ/kWhlà suất thiệt hại do mất điện đầu bài cho

Vậy hàm chi phí quy dẫn của phương án 1 là :

đ

1=0,192⋅96,228⋅10 +24746,056⋅1000+10,269⋅10 =53,491⋅10

2) Phương án 2: trạm có 1 máy biến áp và 1 máy phát diesel dự phòng

Công suất MBA được lựa chọn thỏa mãn điều kiện:

Trang 22

Vậy ta sẽ chọn máy biến áp có công suất định mức Sn = 400 kVA, có ∆P o =0,84( )kW ,

=+

12 , 0 1 12 , 0 1 1

+

=

− +

i

i i a

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i=12%

h

T là tuổi thọ trung bình của trạm biến áp lấy bằng 25 năm

%5,6

=

kh

k là hệ số khấu hao của trạm biến áp(tra theo bảng 3.1 SGT)

Vốn đầu tư trạm biến áp :

S P

A

đmB

ttpx N

400

679,32375,5

2 02

2

2 2

Trang 23

(0 , 124 +T M ⋅ 10 4)2⋅ 8760 =(0 , 124 + 5010 ⋅ 10 4)2⋅ 8760 = 3421 , 875h

thất cực đại

t là thời gian vận hành MBA,thường lấy là 1 năm nên t =8760h

(bỏ qua tổn thất trong Máy phát điện và coi MPĐ như một phần tử của trạm biến áp)Giá thành tổn thất điện năng :

(đ kWh)

c∆ =1000 /

Thiệt hại do mất điện khi sự cố:

đ g

t S

2 =0,25 .cosϕ =0,25⋅323,679⋅0,705⋅24⋅7500=10,269⋅10

Trong đó :

Cosφ =0,705 là hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng

tf = 24h là thời gian mất điện sự cố

gth=7500 đ/kWhlà suất thiệt hại do mất điện đầu bài cho

Vậy hàm chi phí quy dẫn của phương án 2 là :

2 =0,192⋅ 96,18⋅10 +1,1⋅585⋅10 +20242,113⋅1000+10,269⋅10 =172,53⋅10

3) Phương án 3: trạm có 1 máy biến áp

Công suất MBA được lựa chọn thỏa mãn điều kiện:

(kVA)

S

S đmB2 ≥ tt.px = 323 , 679

Vậy ta sẽ chọn máy biến áp có công suất 400 kVA, có ∆P0 =0,84( )kW , và ∆P N =5,75( )kW

.(tra bảng PL II.2-Ngô Hồng Quang)

Hàm chi phí quy dẫn của phương án 3 sẽ được tính theo công thức :

3 3

=+

12 , 0 1 12 , 0 1 1

+

=

− +

i

i i a

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i=12%

Trang 24

T là tuổi thọ trung bình của trạm biến áp lấy bằng 25 năm

%5,6

=

kh

k là hệ số khấu hao của trạm biến áp(tra theo bảng 3.1 SGT)

Vốn đầu tư trạm biến áp :

S P

A

đmB

ttpx N

400

679,32375,5

2 03

2

2 3

t là thời gian vận hành MBA,thường lấy là 1 năm nên t =8760h

Giá thành tổn thất điện năng :

(đ kWh)

c∆ =1000 /

Thiệt hại do mất điện khi sự cố hỏng MBA :

đ g

t S

3 = cosϕ =323,679⋅0,705⋅24⋅7500=41,075⋅10Trong đó :

Cosφ =0,705 là hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng

tf = 24h là thời gian mất điện sự cố

gth=7500 đ/kWhlà suất thiệt hại do mất điện đầu bài cho

Vậy hàm chi phí quy dẫn của phương án 3 là :

Trang 25

Từ bảng tổng hợp kết quả tính toán trên ta thấy phương án 1 là phương án có hàm chi phínhỏ nhất,(Zmin) Vậy ta sẽ chọn phương án 1, gồm 2 MBA có công suât mỗi máy là 200KVA để cấp điện cho phân xưởng.

3.2 Lựa chọn phương án cấp điện trong phân xưởng

3.2.1. Sơ bộ chọn phương án

Mỗi một nhóm thiết bị động lực được cấp điện từ một tủ động lực, đặt gần tâm phụ tảicủa nhóm thiết bị (gần nhất có thể) Các tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ cấp cho mạchthông thoáng làm mát được lấy điện từ tủ hạ thế tổng (THT) đặt ở góc tường trong phânxưởng, gần tâm phụ tải của toàn phân xưởng Từ đây ta vạch ra các phương án:

Phương án 1: Mỗi tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mát được cấp điệnbằng một mạch riêng

Phương án 2: Tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện từ các các mạchriêng Các tủ động lực, tủ ở xa được cấp điện thông qua tủ ở gần

3.2.2. Tính toán lựa chọn phương án tối ưu

, 0 3

323,679

U

S I

Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 5010 h là jkt = 2,7 (A/mm2)

(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)

Vậy tiết diện dây cáp là :

( )2

14 , 182 7

, 2

779 , 491

mm j

I F

Trang 26

Hao tổn điện áp thực tế:

( )V L

U

x Q r P

đm

oN ttpx oN

ttpx

38,0

059,0555,229099,0194,228

N N đm

px tt

L r U

679,

) 1 (

25

25

=

− +

+

=

− +

+

h

h

T T

i

i i

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i =12%

h

T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )

Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :

Trang 27

Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm

Dòng điện chạy trên đường dây:

( )A U

S

38,03

575,943

(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)

Vậy tiết diện dây cáp là :

( )2

219 , 53 7

, 2

692 , 143

mm j

I F

( )V L

U

x Q r P

U

đm

o ttđt o

38,0

06,0012,76194,0272,56

1 0 1 1 1

L r U

S

o đm

đl tt

575,

) 1 (

25

25

=

− +

+

=

− +

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i =12%

h

T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )

Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :

p = atc + kkh = 0,127 + 0,05 =0,177

Tra bảng 3.2, ta có a = 63,58.106 đ/km , b = 0,83.106 đ/(mm2 km)

Vốn đẩu tư cho đoạn dây:

V0-1 = (a + b.F0-1).L0-1 = (63,58 + 0,83.95).106.36.10-3 = 5,127.106 [đ]

Trang 28

Chi phí quy đổi:

Z0-1 = p.V0-1 + C0-1 = 0,177.5,127.106 + 1,48.106 = 2,388.106 [đ]

Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 2 (THT →TĐL2)

Sttđl2 = 76,341 (kVA)

Chọn LD-2 = 12 m

Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm

Dòng điện chạy trên đường dây:

( )A U

S

38,03

341,763

(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)

Vậy tiết diện dây cáp là :

( )2

959 , 42 7

, 2

988 , 115

mm j

I F

( )V L

U

x Q r P

U

đm

o ttđt o

38,0

063,0474,5537,0446,52

2 0 2 2 2

L r U

S

o đm

đl tt

341,

) 1 (

25

25

=

− +

+

=

− +

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i =12%

h

T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )

Trang 29

Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :

Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm

Dòng điện chạy trên đường dây:

( )A U

S

38,03

844,903

(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)

Vậy tiết diện dây cáp là :

( )2

12 , 51 7

, 2

023 , 138

mm j

I F

Hao tổn điện áp thực tế :

( )V L

U

x Q r P

U

đm

o ttđt o

38,0

059,041,57099,0404,70

3 0 3 3 3

L r U

S

o đm

đl tt

844,

Trang 30

Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: atc =

(0 , 12 1) 1 0,127

1 12 , 0 12 , 0 1 ) 1 (

) 1 (

25

25

=

− +

+

=

− +

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i =12%

h

T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )

Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :

Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm

Dòng điện chạy trên đường dây:

( )A U

S

38,03

692,1023

(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)

Vậy tiết diện dây cáp là :

( )2

787 , 57 7

, 2

024 , 156

mm j

I F

( )V L

U

x Q r P

U

đm

o ttđt o

38,0

06,0648,78194,0031,66

4 0 4 4 4

L r U

S

o đm

đl tt

[kWh]

T 10 ).8760 0,124 5010 10 8760 3421,875124

Trang 31

Suy ra : : ∆A0-4 = 0,194 24 10 3421,875 10 1163,54 (kWh)

38,0

692,

) 1 (

25

25

=

− +

+

=

− +

+

h

h

T T

i

i i

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i =12%

h

T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )

Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :

Fchọn

0,006

9 0,00020-2 52,446 55,474 76,341 115,99 42,959 50 12

0,004

4 0,00080-3 70,404 57,41 90,844 138,02 51,12 185 54

0,005

3 0,00320-4 66,031 78,648 102,69 156,02 57,787 95 24 0,004 0,0014

Trang 32

7Các thông số về kỹ thuật và kinh tế :

Đoạn Hao tổn Chi phí, 106đ

N-0 10,46 27036,712 23,844 27,036 31,2630-1 1,466 1480,321 5,127 1,48 2,3880-2 0,723 613,19 1,261 0,613 0,8360-3 1,472 1045,486 11,725 1,045 3,1210-4 1,107 1163,54 3,418 1,164 1,769

Từ bảng kết quả trên ta có chi phí quy dẫn tổng của phương án 1 :

2) Phương án 2: Tủ chiếu sang, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện từ các mạch

riêng Các tủ động lực thì tủ ĐL3 và ĐL4 sẽ được cấp điện thông qua tủ ĐL1và ĐL2.THT vẫn không thay đổi so với phương án 1

Chọn dây dẫn từ trạm biến áp nguồn, cách L=110 m, tới tủ hạ thế tổng (THT) là

cáp đồng 3 pha 4 dây được đặt trong rãnh kín

Dòng điện làm việc chạy trong dây dẫn là :

( )A 491,779 38

, 0 3

323,679

U

S I

Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 5010 h là jkt = 2,7 (A/mm2)

(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)

Vậy tiết diện dây cáp là :

( )2

14 , 182 7

, 2

779 , 491

mm j

I F

Trang 33

( )V L

U

x Q r P

đm

oN ttpx oN

ttpx

38,0

059,0555,229099,0194,228

N N đm

px tt

L r U

679,

) 1 (

25

25

=

− +

+

=

− +

+

h

h

T T

i

i i

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i =12%

h

T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )

Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :

Trang 34

Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm

Dòng điện chạy trên đường dây:

( )A U

S

38,03

419,1853

1 0

, 2

715 , 285

mm j

I F

( )V L

U

x Q r

059,0422,133122,0676,126

1 0 1 1 0 1 1

r L U

419,

) 1 (

25

25

=

− +

+

=

− +

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i =12%

h

T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )

Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :

p = atc + kkh = 0,127 + 0,05 =0,177

Tra bảng 3.2, ta có a = 63,58.106 đ/km , b = 0,83.106 đ/(mm2 km)

Vốn đẩu tư cho đoạn dây:

Ngày đăng: 18/02/2016, 14:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mặt bằng phân xưởng: - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Sơ đồ m ặt bằng phân xưởng: (Trang 3)
Hình 1.1 : Bố trí đèn theo mặt đứng - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Hình 1.1 Bố trí đèn theo mặt đứng (Trang 6)
Sơ đồ bố trí chiếu sáng như hình vẽ minh họa dưới đây : - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Sơ đồ b ố trí chiếu sáng như hình vẽ minh họa dưới đây : (Trang 6)
Bảng 2 .1 : Thông số kỹ thuật của quạt hút công nghiệp - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2 1 : Thông số kỹ thuật của quạt hút công nghiệp (Trang 11)
Sơ đồ Tên thiết bị  Hệ số k sd Cosφ Công suất đặt P,kW - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
n thiết bị Hệ số k sd Cosφ Công suất đặt P,kW (Trang 13)
Bảng kết quả từ TĐL3 đến các động cơ : - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng k ết quả từ TĐL3 đến các động cơ : (Trang 43)
Bảng kết quả từ TĐL4 đến các động cơ : - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng k ết quả từ TĐL4 đến các động cơ : (Trang 44)
Hình 4.1 : Các vị trí tính ngắn mạch và sơ đồ thay thế . - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Hình 4.1 Các vị trí tính ngắn mạch và sơ đồ thay thế (Trang 45)
Hình vẽ: Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của hệ thống nối đất. - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Hình v ẽ: Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của hệ thống nối đất (Trang 64)
1. Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ đi dây mạng chiếu sáng phân xưởng. - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
1. Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ đi dây mạng chiếu sáng phân xưởng (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w