1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp

67 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ mạng điện trên mặt bằng phân xưởng với sự bố trí của các tủ phânphối, các thiết bị.Sơ đồ nguyên lý của mạng điện có chỉ rõ các mã hiệu và các tham số củathiết bị được chọn Sơ đồ tr

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang trong công cuộc công nhiệp hoá, hiện đại hoá Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng đi cùng với quá trình phát triển kinh tế Do đó đòi hỏi rất nhiều công trình cung cấp điện Đặc biệt rất cần các công trình có chất lượng cao, đảm bảo cung cấp điện liên tục, phục vụ tốt cho sự phát triển của các nghành trong nền kinh tế quốc dân

Trong đó có lĩnh vực công nghiệp là 1 trong các ngành kinh tế trọng điểm của đất nước, được Nhà nước và Chính phủ ưu tiên phát triển vì có vai trò quan trọng trong kế hoạch đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Thiết kế cung cấp điện cho nghành này vì thế là 1 công việc khó khăn, đòi hỏi sự cẩn thận cao Phụ tải của ngành phần lớn là phụ tải hộ loại 1, đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao Một phương án cung cấp điện hợp lý là 1 phương án kết hợp hài hòa được các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật, đảm bảo đơn giản trong sửa chữa và vận hành thuận tiện, đảm bảo chất lượng điện năng Hơn nữa cần áp dụng các thiết bị cùng các thiết kế hiện đại và có khả năng mở rộng trong tương lai.

Dưới sự hướng dẫn của thầyNguyễn Phúc Huy, em được nhận đề tài Thiết

kế cung cấp điện cho 1 phân xưởng sửa chữa cơ khí Đồ án bao gồm 1 số phần chính như chọn máy và vị trí đặt trạm biến áp, chọn dây và các phần tử bảo vệ, hạch toán công trình Việc làm đồ án đã giúp chúng em điều kiện áp dụng những kiến thức đã học và tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm Đây là 1 đồ án có tính thực tiễn rất cao, chắc chắn sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong công tác sau này Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của thầy Nguyễn Phúc Huy cùng các thầy cô trong khoa Hệ Thống Điện Em rất mong nhận thêm được nhiều sự chỉ dẫn của thầy cô để hoàn thiện hơn cho đồ án.

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên Nguyễn Thị Hoa

Trang 2

điện đến trung tâm của phân xưởng L, m, chiều cao nhà xưởng H, m Giá thànhtổn thất điện năng C∆= 1000 đ/kWh; suất thiệt hại do mất điện gth= 7500 đ/kWh.Đơn giá tụ bù là 200.103 đ/kVAr, chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư, suất tổn

áp lưới phân phối là 22 kV Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kếcung cấp điện

Bảng 1 số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng

Trang 3

Bảng 2 phụ tải của các phân xưởng cơ khí – sửa chữa N 0 4

Số hiệu trên sơ

Hệ số

kW1; 2; 3;19;

20; 26; 27

Máy tiện ngang bán tự

12+17+22+12+18+2.18,5

1 Tính toán chiếu sáng và làm mát cho phân xưởng

2 Tính toán phụ tải điện

3 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng

4 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện

Trang 4

Sơ đồ mạng điện trên mặt bằng phân xưởng với sự bố trí của các tủ phânphối, các thiết bị.

Sơ đồ nguyên lý của mạng điện có chỉ rõ các mã hiệu và các tham số củathiết bị được chọn

Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạmbiến áp

Sơ đồ chiếu sáng và sơ đồ nối đất

Bảng số liệu tính toán mạng điện

Trang 5

Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm là đáp ứngcác yêu cầu về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi,hiệu quả của chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựachọn hợp lý cùng sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan hoàncảnh Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày

Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ vàchiếu sáng kết hợp Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc chính xác, nơi mà cácthiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo ra các bóng tối sau khithiết kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thống chiếu sáng kết hợp

Trang 6

Chỉ số phòng:

K= 3,32(24 36)

36.24)

(

+

=+b a h

b a

= 4,34Lấy độ phản xạ của trần và tường lần lượt là:σtran=50 % và σtuong=30 % kết

hợp với chỉ số phòng ta tra bảng được hệ số sử dụng là: Ksd = 0,59 (đèn sợi đốtchiếu sâu_bảng 47.plBT)

Với loại đèn dùng để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất khoàng cách giữacác đèn được xác định theo tỷ lệ L/h = 1,8 tức là:

L = 1,5 h = 1,8 3,32 = 5,976 m

Căn cứ vào kích thước của nhà xưởng ta chọn khoảng cách giữa các đèn là

Ln = 4 m và Ld = 5 m Ta sẽ được 9 hàng đèn mỗi hàng 5 đèn > tổng cộng có 45đèn

Kiểm tra độ đồng đều về ánh sáng:

(lumen)25

,523540.0,59

0.1,11,3.864.10

k : hệ số lợi dụng quang thông của đèn

Ngoài ra ta trang bị thêm cho 2 phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinh, mỗi phòng

có 1 bóng 60W

Trang 7

Ta có sơ đồ bố trí đèn như sau:

Trang 8

1.2.Chọn cáp cho hệ thống chiếu sáng

Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ chiếu sáng

Ics = 3. os

cs dm

P

U c ϕ = 3 0 , 38 1 20,8757 A

74 ,

k k

I

1195,0

8757,20

k2: hệ số thể hiện ảnh hưởng tương hỗ của các mạch đặt kề nhau, lấy k2 = 1

Chọn dây dẫn từ áp tô mát tới các nhóm đèn.

Bóng đèn được chia thành 5 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 9 bóng công suất 300WCông suất tổng: P = 9.300 = 2700 W = 2,7 kW

Ilvmax = 0,22 12,27 A

7,

Các nhóm khác cũng có cùng số lệu như nhóm 1 nên kết quả tương tự

Từ kết quả tính toán trên ta được bảng số liệu thông số dây dẫn mạch chiếusáng như sau

Bảng 3: Thông số dây dẫn mạch chiếu sáng

Trang 9

Nhánh cung cấp điện cho 9 bóng

Ilvmax = 12,27 A, ta chọn áp tô mát Iđm = 20 A , 2 cực, do LG chế tạo

Các nhánh khác dùng áp tô mát cùng loại

Bảng 4: Thông số Át-tô-mát được lựa chọn

Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áp tô mát

Điều kiện kiểm tra:

1,5 1 2 3

.25,1

k k k

40.25,1

5,1

.25,1A42

3 2 1

20.25,1

5,1

.25,1A25

3 2 1

I

cp

Thỏa mãn điều kiện

Không cần kiểm tra độ sụt áp của của đường dây vì đường dây ngắn, các dâyđều được chọn vượt cấp

1.3.Tính toán làm mát

Lưu lượng gió tươi cần cấp vào xưởng là:

Q=6⋅24⋅36⋅4,12=21,358⋅103 3/

n – tỉ số đổi không khí (1/h)_ với phân xưởng cơ khí lấy n = 6 (1/h)

V – thể tích của phân xưởng (m3)

với a (m), b (m), chiều rộng – dài phân xưởng

h (m)– chiều cao của phân xưởng;

== > Chọn quạt có q = 2800 m3/h == > 8 quạt

Trang 11

Bảng 5 : Thông số kỹ thuật của quạt hút công nghiệp

7,017,0

1

=

−+

=

−+

n

k

k sd sd

Trong đó : n là tổng số thiết bị trong nhóm

Công suất làm mát :

kW W

P k

P n

i đmqi

qh nc

386 ,

A k

k k

I

1195,0

106,2

k1: hệ số thể hiện ảnh hưởng của cách thức lắp đặt, cáp treo trên trần k1=0,95

k2: hệ số thể hiện ảnh hưởng tương hỗ của các mạch đặt kề nhau, lấy k2 = 1

k3: Hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ tương ứng với dạng cách điện Do t o<30o

nên k3 =1

Chọn dây có tiết diện 2,5 mm2 có: r0 = 8 Ω/km ,x0 = 0,09 Ω/km

Chọn áp tô mát :

Ilm = 2,217 A ta chọn áp tô mát tổng EA52G có Iđm = 10 A, 2 cực, do Nhậtchế tạo (Bảng 31.pl-SBT)

Trang 12

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN

Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi côngtrình cung cấp điện Việc này sẽ cung cấp các số liệu phục vụ cho việc thiết kếlưới điện về sau của người kĩ sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụtải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt, do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệcho nó sẽ được đảm bảo

Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ số nhucầu, hệ số tham gia cực đại Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởngsửa chữa cơ khí, vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị, biếtđựoc công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị nên sử dụng phương pháp

hệ số nhu cầu để tổng hợp nhóm phụ tải động lực Nội dung chính của phưongpháp như sau:

Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng, mỗi nhóm đó sẽ đượccung cấp điện từ 1 tủ động lực riêng, lấy điện từ 1 tủ phân phối chung Các thiết bịtrong nhóm nên chọn có vị trí gần nhau trên mặt bằng phân xưởng, có chế độ làmviệc và công suất tương tự nhau

Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của mỗi nhóm thiết bị theo biểu thức sau:

kΣs d= i P i sdi

k P

2 i

P

P

ΣΣ

Hệ số nhu cầu của nhóm sẽ được xác định theo biểu thức sau :

Phụ tải tính toán của mỗi nhóm là : Ptt = knc.ΣPi

i tb

P

Cos P

ϕ

2.1 Phụ tải tính toán nhóm chiếu sáng.

Từ kết quả thiết kế chiếu sáng ta tính được phụ tải chiếu sáng tính toán củatoàn phân xưởng

Pcs = kđt N Pđ = 1.(45.300 +4.60) = 137400 W =13,74 Kw

Trang 13

Trong đó:

kđt : hệ số đồng thời của nhóm phụ tải chiếu sáng

N : số bóng đèn cần thiết

Pđ : công suất của mỗi đèn được lựa chọn

công suất toàn phần của nhóm chiếu sáng là:

74 , 13

2.2 Phụ tải tính toán nhóm thông thoáng và làm mát

Phụ tải tính toán nhóm phụ tải thông thoáng-làm mát:

386 , 1

= ϕ

Qlm = S lm2 −P lm2 = 1,73252 +1,3862 =1,0395 kVAr

2.3.Phụ tải tính toán nhóm động lực

Vì phân xưởng có rất nhiều thiết bị nằm rải rác ở nhiều khu vực trên mặtbằng phân xưởng, nên để cho việc tính toán phụ tải chính xác hơn và làm căn cứthiết kế tủ động lực cấp điện cho phân xưởng, ta chia các thiết bị ra từng nhómnhỏ, đảm bảo:

Các thiết bị điện trong cùng một nhóm gần nhau

Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế độ làmviệc

Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau

Căn cứ vào các thiết bị và diện tích mặt bằng phân xưởng, ta chia các thiêt bịđộng lực ra thành 4 nhóm và tính toán cho từng nhóm như sau:

Trang 14

= 1351,94 8,437

8,

341,01

093 , 71

12 1

tb

P

Cos P Cos

ϕϕ

Cos

P S

tb

đl

666,0

6624,60

1

1

ϕ

Trang 15

Công suất phản kháng

(kVAR)

P S

Q đl đl đl2 91,0852 60,66242 67,945

1

2 1

P(kW)

= 3320,25

5,108

1−

= 0,74 Tổng công suất phụ tải động lực:

Trang 16

38 , 43

13 1

P

k P k

Số lượng hiệu dụng:

( ) 8,13902

,1580

4,

113 2 13

1 2

2 13

P

P n

Hệ số nhu cầu:

599 , 0 139 , 8

383 , 0 1 383 , 0 1

3

3 3

nc

n

k k

k

Tổng công suất phụ tải động lực :

( )kW P

k

13 1 3

Trang 17

Hệ số công suất của phụ tải động lực :

635 , 0 4 , 113

974 , 71

13 1

tb

P

Cos P Cos

ϕϕ

Công suất toàn phần:

9266,67

861 , 43

9 1

P

k P k

Số lượng hiệu dụng :

( ) 5,74359

,1682

3,

98 2

9 1 2

2 9

P

P n

Hệ số nhu cầu :

Trang 18

677 , 0 743 , 5

446 , 0 1 446 , 0 1

4

4 4

nc

n

k k

k

Tổng công suất phụ tải động lực :

( )kW P

k

9 1 4

Hệ số công suất của phụ tải động lực :

645 , 0 3 , 98

42 , 63

9 1

tb

P

Cos P Cos

ϕϕ

Công suất toàn phần:

Cos

P S

tb

đl

643,0

031,66

513 , 112

4 1

P

k P k

Hệ số nhu cầu :

7045 , 0 4

409 , 0 1 409 , 0

1

=

− +

=

− +

sd nc

Tổng công suất phụ tải động lực :

Trang 19

P tt đl k nc P đlj 0 , 7045 275 , 428 194 , 039( )kW

4 1

Hệ số công suất của phụ tải động lực :

67 , 0 428 , 275

508 , 184 cos

4 1

tbđb

P

P Cos

ϕϕ

Công suất toàn phần :

61,28967

,0

039,194

Cos

P S

Công suất phản kháng :

Q ttđt = S ttđt2 −P ttđt2 = 289,612 −194,0392 =214,995(kVAR)

Phụ tải toàn phân xưởng

Công suất tác dụng toàn phân xưởng:

tblm tlm

tbcs cs

đl tb đl tt i

i i

P P P

P P

P P

P

+ +

+ +

693,0165

,209

8,0386,1174,1367,0039,

=

.Xét thêm tổn thất trong mạng điện (10%) và khả năng phát triển phụ tải trong

10 năm (10%), ta sẽ có số liệu tính toán phụ tải toàn phân xưởng là:

( )kW P

P ttpxΣ = 1 , 2 ttpx = 1 , 2 ⋅ 209 , 165 = 250 , 998

(kVA)

P S

tbpx

ttpx

693 , 0

998 , 250

Q ttpx = ttpx2 − ttpx2 = 362,192 −250,982 =261,133

CHƯƠNG III:

Trang 20

XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG

3.1 Lựa chọn công suất và số lượng máy biến áp

Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thống cungcấp điện, trạm biến áp dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện

áp khác Các trạm biến áp ,trạm phân phối ,đường dây tải điện cùng với các nhàmáy phát điện làm thành một hệ thống phát và truyền tải điện năng thống nhất Dung lượng của các máy biến áp, vị trí số lượng của các trạm biến áp có ảnhhưởng lớn các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện.Vì vậy việclựa chọn các trạm biến áp bao giờ cũng phải gắn liền với việc lựa chọn phương áncung cấp điện

3.1.1 Vị trí của trạm biến áp

Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :

An toàn và liên tục cấp điện

Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới

Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng

Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ

Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điềuchỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp

Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất

Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tảiđược bố trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến áptrong nhà Vì vậy nên đặt máy phía ngoài nhà xưởng, khoảng cách từ trạm tớiphân xưởng là 73,6 m

3.1.2.Phương án trạm biến áp

Do phụ tải có 85% phụ tải loại I&II nên ta chọn các phương án cấp điện, cóthể như sau:

Phương án 1: trạm có hai máy biến áp làm việc song song.

Hệ số điền kín của phụ tải:

534,08760

46808760

max max

S

85,0

1

ttpx dmB

Trang 21

Và : S đmB S ttpx 219,901(kVA)

4,1

19,36285,04

,1

85,0

.Vậy phương án này ta sẽ dùng 2 MBA do ABB sản xuất có công suất địnhmức là

Sn = 250 kVA để cấp điện cho phân xưởng 2MBA này có ∆P o=0,64( )kW

( )kW

P N =4,1

Từ đó ta tính được hàm chi phí quy dẫn của phương án như sau :

12 , 0 1 12 , 0 1 1

+

=

− +

i

i i a

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i=12%

h

T là tuổi thọ trung bình của trạm biến áp lấy bằng 25 năm

%5,6

=

kh

Vốn đầu tư trạm biến áp :

S P

A

đmB

ttpx N

250

19 , 362 2

1 , 4

2 2

2 01

t là thời gian vận hành MBA,thường lấy là 1 năm nên t =8760h

(đ kWh)

Trang 22

Thiệt hại do mất điện khi sự cố:

đ g

t S

1 =0,25 .cosϕ =0,25⋅362,19⋅0,9⋅24⋅7500=14,67⋅10

Trong đó :

Cosφ =0,90 là hệ số công suất cần nâng lên

tf = 24h là thời gian mất điện sự cố

gth=7500 đ/kWhlà suất thiệt hại do mất điện đầu bài cho

Vậy hàm chi phí quy dẫn của phương án 1 là :

6 6

6

1=0,192⋅110,4⋅10 +24422,262⋅1000+14,67⋅10 =60,289⋅10

Phương án 2: trạm có 1 máy biến áp và 1 máy phát diesel dự phòng

Công suất MBA được lựa chọn thỏa mãn điều kiện:

S đmB2 ≥S ttpx = 362 , 19(kVA)

Và máy phát điện thỏa mãn S đmMF ≥ 0 , 85 S tt.px = 0 , 85 ⋅ 362 , 19 = 307 , 862(kVA)

Vậy ta sẽ chọn máy biến áp có công suất định mức Sn = 400 kVA, có

( )kW

P o =0,84

diesel dự phòng có công suất định mức là 300 kVA

Hàm chi phí quy dẫn của phương án là :

12 , 0 1 12 , 0 1 1

+

=

− +

i

i i a

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i=12%

h

T là tuổi thọ trung bình của trạm biến áp lấy bằng 25 năm

%5

,

6

=

kh

Vốn đầu tư trạm biến áp :

Trang 23

t P S

S P

A

đmB

ttpx N

400

19 , 362 75 , 5

2 02

2

2 2

t là thời gian vận hành MBA,thường lấy là 1 năm nên t =8760h

(bỏ qua tổn thất trong Máy phát điện và coi MPĐ như một phần tử củaTBA)

Giá thành tổn thất điện năng :

t S

1 =0,25 .cosϕ =0,25⋅362,19⋅0,9⋅24⋅7500=14,67⋅10

Trong đó :

Cosφ =0,90 là hệ số công suất cần nâng lên

tf = 24h là thời gian mất điện sự cố

gth=7500 đ/kWhlà suất thiệt hại do mất điện đầu bài cho

Vậy hàm chi phí quy dẫn của phương án 2 là :

2 =0,192⋅ 96⋅10 +1,1⋅585⋅10 +21381,42⋅1000+14,67⋅10 =178,035⋅10

Phương án 3: trạm có 1 máy biến áp

Công suất MBA được lựa chọn thỏa mãn điều kiện:

S đmB2 ≥S tt.px = 362 , 19(kVA)

Vậy ta sẽ chọn máy biến áp có công suất 400 kVA, có ∆P0 =0,84( )kW , và

( )kW

P N =5,75

Hàm chi phí quy dẫn của phương án 3 sẽ được tính theo công thức :

Z B3 = p B V B3 +∆A B3.c∆ +Y th3

Trong đó : p B =a tc+k kh =0,127+0,065=0,192

Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:

( ) ( ) (1 0(, 12) )1 0,127

12 , 0 1 12 , 0 1 1

+

=

− +

i

i i a

Trang 24

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i=12%

h

T là tuổi thọ trung bình của trạm biến áp lấy bằng 25 năm

%5

,

6

=

kh

Vốn đầu tư trạm biến áp :

6 6

S P

A

đmB

ttpx N

400

19 , 362 75 , 5

2 03

2

2 3

t là thời gian vận hành MBA,thường lấy là 1 năm nên t =8760h

Giá thành tổn thất điện năng :

t S

1 =0,25 .cosϕ =362,19⋅0,9⋅24⋅7500=58,675⋅10

Trong đó :

Cosφ =0,90 là hệ số công suất cần nâng lên

tf = 24h là thời gian mất điện sự cố

gth=7500 đ/kWhlà suất thiệt hại do mất điện đầu bài cho

Vậy hàm chi phí quy dẫn của phương án 3 là :

6 6

Trang 25

Phương án 3 96 21,381 58,675 98,938

Từ bảng tổng hợp kết quả tính toán trên ta thấy phương án 1 là phương án có

suât mỗi máy là 250 KVA để cấp điện cho phân xưởng

3.2 Lựa chọn phương án cấp điện trong phân xưởng

3.2.1.Sơ bộ chọn phương án

Mỗi một nhóm thiết bị động lực được cấp điện từ một tủ động lực, đặt gầntâm phụ tải của nhóm thiết bị (gần nhất có thể) Các tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủcấp cho mạch thông thoáng làm mát được lấy điện từ tủ hạ thế tổng (THT) đặt ởgóc tường trong phân xưởng, gần tâm phụ tải của toàn phân xưởng Từ đây ta vạch

3.2.2Tính toán lựa chọn phương án tối ưu

Chọn dây dẫn từ trạm biến áp nguồn, cách 73,6 m , tới tủ hạ thế tổng(chungcho cả hai phương án)

Dòng điện làm việc chạy trong dây dẫn là :

38 , 0 3

362,19

U

S I

Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4680 h là Jkt = 3,1 (A/mm2).(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)

Vậy tiết diện dây cáp là :

177 , 51( )2

1 , 3

291 , 550

mm j

I F

U

x Q r P

đm

oN ttpx oN

ttpx

38,0

059,0133,261099,0998,250

(LN-0 là chiều dài từ trạm tới THT)

Chọn dây dẫn từ THT đến các tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ thông thoánglàm mát theo điều kiện phát nóng của dây dẫn

Trang 26

Phương án 1: Chọn sơ đồ hình tia

Sơ đồ phân phối :

Trang 27

Tính toán cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 1

Ta có : L0-1 = 18 m

Ilvmax =

A

389 , 138 38 , 0 3

085 ,

Trang 28

Suy ra : 1 2 3

max

k k k

Hao tổn điện áp thực tế :

( )V L

U

x Q r P

U

đm

o ttđt o

38,0

063,0945,6737,06624,60

1 0 1 1 1

L r U

S o đm

đl tt

(kWh)

38,0

085,

) 1 (

25

25

=

− +

+

=

− +

+

h

h

T T

i

i i

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i =12%

h

T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )

Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :

05 ,

Trang 29

Suy ra : 1 2 3

max

k k k

Hao tổn điện áp thực tế :

( )V L

U

x Q r P

U

đm

o ttđt o

38,0

061,0718,7626,029,80

2 0 2 2 2

L r U

S o đm

đl tt

(kWh)

38,0

05,

) 1 (

25

25

=

− +

+

=

− +

+

h

h

T T

i

i i

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i =12%

h

T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )

Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :

Trang 30

Ilvmax =

A

526 , 162 38 , 0 3

971 ,

Hao tổn điện áp thực tế :

( )V L

U

x Q r P

U

đm

o ttđt o

38,0

061,0636,8226,09266,67

3 0 3 3 3

L r U

S o đm

đl tt

(kWh)

38,0

971,

) 1 (

25

25

=

− +

+

=

− +

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i =12%

h

T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )

Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :

Trang 31

Ta có : L0-4 = 35 m

Ilvmax =

A

024 , 156 38 , 0 3

692 ,

Hao tổn điện áp thực tế :

( )V L

U

x Q r P

U

đm

o ttđt o

38,0

061,0648,7826,0549,66

4 0 4 4 4

L r U

S o đm

đl tt

(kWh)

38,0

692,

) 1 (

25

25

=

− +

+

=

− +

+

h

h

T T

i

i i

i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i =12%

h

T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )

Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :

Trang 32

Riêng thành phần dây dẫn từ các tủ động lực đến các thiết bị có sơ đồ đi dâygiống nhau và tiết diện cũng như độ dài giống nhau nên có thể không xét đến trongkhi so sánh sơ bộ các phương án

Bảng 12: Số liệu phương án 1

Đoạn

Tiếtdiện,mm2

Các thông số về kỹ thuật và kinh tế :

Phương án 2 : Chọn sơ đồ liên thông

Sơ đồ phân phối :

Trang 33

Tính toán cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 1

Ta có : L0-1 = 18 m

S0-1 = Sttđl1 + Sttđl2 = 91,085 + 111,05 = 202,135 (kVA)

Ngày đăng: 28/06/2016, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mạng điện trên mặt bằng phân xưởng với sự bố trí của các tủ phân phối, các thiết bị. - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Sơ đồ m ạng điện trên mặt bằng phân xưởng với sự bố trí của các tủ phân phối, các thiết bị (Trang 4)
Bảng 5 : Thông số kỹ thuật của quạt hút công nghiệp - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 5 Thông số kỹ thuật của quạt hút công nghiệp (Trang 11)
Bảng 6: Thông số nhóm 1 - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 6 Thông số nhóm 1 (Trang 14)
Bảng 7: Thông số nhóm 2 - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 7 Thông số nhóm 2 (Trang 15)
Bảng 9: Thông số nhóm 4 - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 9 Thông số nhóm 4 (Trang 17)
Bảng 10: Tổng hợp các nhóm - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 10 Tổng hợp các nhóm (Trang 18)
Bảng 13: Thông số phương án 2 - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 13 Thông số phương án 2 (Trang 38)
Bảng 16: Thông số tính toán TĐL2 - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 16 Thông số tính toán TĐL2 (Trang 41)
Bảng 18: Thông số tính toán TĐL4 - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 18 Thông số tính toán TĐL4 (Trang 43)
Bảng 20: Điều kiện chọn sứ - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 20 Điều kiện chọn sứ (Trang 47)
Bảng 24: Thông số tổng hợp TĐL 2 - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 24 Thông số tổng hợp TĐL 2 (Trang 53)
Bảng 27: Thông số tổng hợp toàn phân xưởng - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 27 Thông số tổng hợp toàn phân xưởng (Trang 57)
2. Sơ đồ trạm biến áp : nguyên lý, bố trí, mặt cắt. - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
2. Sơ đồ trạm biến áp : nguyên lý, bố trí, mặt cắt (Trang 62)
Sơ đồ nguyên lý mạng chiếu sáng - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Sơ đồ nguy ên lý mạng chiếu sáng (Trang 66)
Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Sơ đồ nguy ên lý trạm biến áp (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w