Phụ tải tính toán được sử dụng để chọn lựa và kiểm tra các thiết bị trong HTĐ như: máybiến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… tính toán tổn thất công suất, tổn thất điệnnăng, tổ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
********
Điện năng là một nguồn năng lượng được sử dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vựchoạt động kinh tế và đời sống của con người Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện trongđiều kiện kinh tế, kỹ thuật hiện đại,đặc trưng bởi tính cạnh tranh của cơ chế thị trường,sự ápdụng các thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật… cần phải được thực hiện trên nguyên tắc
và phương pháp phù hợp Nó đòi hỏi người kỹ sư tính toán và nghiên cứu sao cho đạt hiệuquả cao, hợp lý, tin cậy, và đảm bảo chất lượng cả về kinh tế và kỹ thuật đặc biệt là đối vớicác xí nghiệp công nghiệp nói riêng và ngành công nghiệp cũng như các ngành kinh tế khácnói chung
Nhằm tạo điều kiện cho việc thực hiện đồ án tốt nghiệp sau này được tốt hơn vàgiúp làm quen dần với cách thức lập một đồ án; em được nhà trường; khoa; đặc biệt là bộ
môn cung cấp điện của thầy Nguyễn Phúc Huy đã tạo điều kiện cho làm đồ án cung cấp
điện với nội dung:
“Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp”
Do đây là lần đầu tiên em làm đồ án nên em còn cảm thấy bỡ ngỡ và gặp nhiều khókhăn trong việc thực hiện, thiết kế; cũng như cách thức trình bày trong đồ án có thể còn gặpnhiều thiếu xót Vì vậy em mong được sự chỉ bảo và góp ý của thầy
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Đức Dương
Trang 2ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
*****************
Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Phúc Huy
Sinh viên: Nguyễn Đức Dương
Lớp : Đ3H2
Tên đồ án: “ Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp ”
A. ĐỀ TÀI
Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm các phân xưởng với tên
người thực hiện là NGUYỄN ĐỨC DƯƠNG Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện
Sk=410(MVA), khoảng cách từ điểm đấu điện đến nhà máy là L=230,62(m).Cấp điện áp truyền tải là 110(kV) Thời gian sử dụng công suất cực đại là TM=5320(h).Phụ tải loại I
và loại II chiếm kI&II=78% Giá thành tổn thất điện năng cΔ=1000(đ/kWh); suất thiệt hại
do mất điện gth=7500(đ/kWh); tổn hao điện áp cho phép trong mạng điện tính từ nguồn (điểm đấu điện) là ΔUcp=5% Các tham số khác lấy tong phụ lục và các sổ tay thiết kế điện
Theo vần alphabe của họ tên người thiết kế , ta tra trong bảng và có các số liệu sau:Alphabe Nhà máy Phân xưởng Sk,
MVA
kI&II,
%
TM,h
L,m
Hướng tớicủa nguồn
Số hiệu Phương án
Trang 3Số liệu về nhà máy sửa chữa thiết bị
Số liệu
trên sơ
đồ
Tên phân xưởng và phụ
tải thiết bị điệnSố lượng Tổng côngsuất đặt,
kW
Hệ số nhucầu, knc
Hệ số côngsuất, cosφ
2 Xem số liệu phân xưởng
4 Phân xưởng sửa chữa
điện
6 Phân xưởng sửa chữa cơ
7 Nhà hành chính, sinh
9 Phân xưởng thiết bị
không tiêu chuẩn
Trang 4Sơ đồ mặt bằng nhà máy sửa chữa thiết bị
82
511
Tỷ lệ: 1:5000
Trang 6B. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
I. Tính toán phụ tải
I.1. Xác định phụ tải tính toán phân xưởng
- Xác định phụ tải chiếu sáng ( lấy p0= 15 W/m2) và thông thoáng
- Xác định phụ tải động lực của các phân xưởng
- Tổng hợp phụ tải của mỗi phân xưởng
I.2. Xác định phụ tải của các phân xưởng khác
I.3. Tổng hợp phụ tải của toàn xí nghiệp xây dựng biểu diễn biểu đồ phụ tải trên mặt
bằng xí nghiệp dưới dạng các hình tròn bán kính r
II. Xác định sơ đồ nối điện của mạng điện nhà máy
II.1. Chọn cấp điện áp phân phối
II.2. Xác định vị trí đặt của trạm biến áp (hoặc trạm phân phối trung tâm-TPPTT)II.3. Chọn công suất,số lượng MBA của TBA nhà máy và các TBA phân xưởngII.4. Chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp nhà máy hoặc TPPTT
II.5. Lựa chọn sơ đồ nối điện từ TBA nhà máy /TPPTT đến các phân xưởng
III. Tính toán điện
III.1. Xác định hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp
III.2. Xác định hao tổn công suất
III.3. Xác định tổn thất điện năng
IV. Chọn và kiểm tra thiết bị điện
IV.1. Tính toán ngắn mạch tại các điểm đặc trưng (chọn điểm ngắn mạch phù hợp)IV.2. Chọn và kiểm tra thiết bị:
IV.3. Kiểm tra chế độ mở máy của động cơ
V. Tính toán bù hệ số công suất
V.1. Tính toán bù công suất phản kháng để nâng hệ số công suất lên cosφ2=0,9
V.2. Đánh giá hiệu quả bù
VI. Tính toán nối đất và chống sét
VII. Hạch toán công trình
VII.1. Liệt kê thiết bị
VII.2. Xác định các chỉ tiêu kinh tế
C. BẢN VẼ
1. Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp với sự bố trí các thiết bị và biểu đồ phụ tải
2. Sơ đồ mạng điện trên mặt bằng xí nghiệp( gồm các sơ đồ của các phương án so sánh)
3. Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp
4. Sơ đồ nối đất
5. Bảng số liệu tính toán so sánh các phương án
CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
********
Trang 7Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế
về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện.Nói cách khác, phụ tải tính toáncũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn thiết
bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng
Phụ tải tính toán được sử dụng để chọn lựa và kiểm tra các thiết bị trong HTĐ như: máybiến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… tính toán tổn thất công suất, tổn thất điệnnăng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng… Phụ tải tính toánphụ thuộc vào các yếu tố như: công suất,số lượng các máy,chế độ vận hành của chúng, quytrình công nghệ sản xuất, trình độ vận hành của công nhân Vì vậy xác định phụ tải tính toán
là nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng.Bởi vì nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏhơn phụ tải thực tế sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khi dẫn đến cháy nổ rất nguyhiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế quá nhiều thì các thiết bị điện(đóngngắt,máy biến áp…), và tiết diện dây dẫn sẽ phải làm lớn hơn so với yêu cầu do đó làm giatăng vốn đầu tư, gây lãng phí
• Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
Do tính chất quan trọng của phụ tải tính toán nên đã có nhiều công trình nghiên cứu và
có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện Song phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tốnên chưa thể có phương pháp nào tính toán 1 cách toàn diện và chính xác được Nhữngphương pháp đơn giản thuận tiên chó tính toán thì lại thiếu độ chính xác,còn nếu nâng caođược độ chính xác,xét đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì khối lượng tính toán lại rấtlớn,phức tạp và thậm chí là không thể thực hiện được trong thực tế
Tùy thuộc đặc điểm của từng loại phụ tải mà có thể áp dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
- Phương pháp tính theo công suất trung bình
- Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm
- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
1.1 Xác định phụ tải tính toán phân xưởng
Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việc khácnhau, muốn xác định phụ tải tính toán chính xác cần phải phân nhóm các thiết bị.Việc phânnhóm các thiết bị tuân theo các nguyên tắc sau:
- Mỗi nhóm có n thiết bị (n<12) để đảm bảo số thiết bị trong 1 nhóm là khôngquá nhiều vì số đầu ra của các tủ động lực thường ≤12
Trang 8- Các thiết bị trong cùng 1 nhóm phải ở gần nhau để giảm chiều dài đường dây
hạ áp.Nên có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên các đường dây hạ áptrong phân xưởng
- Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng 1 nhóm nên giống nhau để việc xácđịnh phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận lợi cho việc lựa chọnphương thức cung cấp điện cho nhóm
- Tổng công suất đặt các nhóm nên tương đương nhau để giảm chủng loại các tủđộng lực cần dùng trong phân xưởng và toàn nhà máy
Tuy nhiên rất khó thỏa mãn cùng một lúc các nguyên tắc trên, do đó khi thiết kế phảitùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án phù hợp nhất
Ta có:
Số hiệu trên sơ đồ Tên thiết bị Hệ số ksd cosφ Công suất đặt
Pđ, kW1;2;3;4 Lò điện kiểu tầng 0,35 0,91 18+25+18+25
Phụ tải phân xưởng cơ khí –sửa chữa N 0 2
1.1.1 Phụ tải tính toán chiếu sáng của phân xưởng
Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng là đáp ứng yêu cầu về độ rọi và hiệu quảchiếu sáng của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng còn phụthuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý các chao chóp đèn, sự bố tríchiếu sáng vừa đảm bảo tính kỹ thuật và kinh tế, mỹ thuật.Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảocác yêu cầu sau:
Trang 9- Không có bóng tối
- Phải có độ rọi đồng đều
- Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Vì phụ tải chiếu sáng có tính chất phân bố tương đối đều và tỉ lệ với diện tích nên tatính phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa theo suất phụ tải chiếu sáng của phânxưởng
Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số công suất của nhóm chiếu sáng cosφ = 1
1.1.2 Phụ tải tính toán nhóm thông thoáng và làm mát của phân xưởng.
Trong xưởng sửa chữa cơ khí cần phải có hệ thống thông thoáng, làm mát nhằm giảm nhiệt
độ
trong phân xưởng do trong quá trình sản xuất các thiết bị động lực, chiếu sáng và nhiệt độ
cơ thể người tỏa ra làm tăng nhiệt độ phòng Nếu không được trang bị hệ thống thôngthoáng và làm mát sẽ gây ảnh hưởng đến năng suất lao động, sản phẩm, trang thiết bị,ảnhhưởng đến sức khỏe công nhân làm việc trong nhà máy phân xưởng
Lưu lượng gió tươi cần cấp vào xưởng là:
Q = n.V (m3/h)
Trong đó:
n- tỉ số đổi không khí (1/h), với phân xưởng cơ khí ta lấy n = 6 (1/h)
V- thể tích phân xưởng (m3), V = a.b.h
Trang 10Với a,b,h (m) là chiều rộng,chiều dài,chiều cao phân xưởng.
Vậy Q = n.a.b.h = 6.24.36.5 = 25920(m3/h)
Ta chọn quạt DLHCV40-PG4S F có lượng gió q= 4500(m3/h)
Vậy số quạt cần để làm mát phân xưởng là : n=
25920 4500 =6 quạt
Bảng thông số kĩ thuật của quạt hút:
Thiết bị Công suất.W Lượng gió
6
−+
1.1.3 Xác định phụ tải động lực của các phân xưởng
Phân xưởng sửa chữa cơ khí N0 2 là phân xưởng số 2 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy.Phân xưởng có diện tích là 864m2, trong phân xưởng có 33 thiết bị.Mỗi thiết bị có công suấtkhác nhau: thiết bị có công suất lớn nhất là lò điện kiểu buồng (55 kW), thiết bị có công suất
Trang 11vị trí, công suất của các thiết bị trong phân xưởng bố trí trên sơ đồ mặt bặng phân xưởng, ta
có thể chia các thiết bị trong phân xưởng cơ khí sửa chữa thành 5 nhóm
- Nhóm 1: gồm các thiết bị có số hiệu trên sơ đồ là: 1;2;3;4;5;6;7
- Nhóm 2: gồm các thiết bị có số hiệu trên sơ đồ là: 8;9;10;11;12;13;14
- Nhóm 3: gồm các thiết bị có số hiệu trên sơ đồ là: 15;16;17;18;19
- Nhóm 4: gồm các thiết bị có số hiệu trên sơ đồ là: 20;21;22;25;26
- Nhóm 5: gồm các thiết bị có số hiệu trên sơ đồ là: 29;28;29;30;31;32;33
Để xác định phụ tải tính toán cho nhóm phụ tải động lực của phân xưởng, ta sử dụngphương pháp hệ số nhu cầu Nội dung chính của phương pháp này như sau:
• Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của nhóm thiết bị theo biểu thức sau :
P ni
: là công suất đặt của từng thiết bị trong nhóm, (kW)
k sdi
: là hệ số sử dụng của từng thiết bị trong nhóm
• Xác định số lượng thiết bị hiệu dụng của mỗi nhóm nhd theo công thức sau:
∑
=
∑
Số lượng thiết bị hiệu dụng của mỗi nhóm nhd là 1 số qui đổi gồm có nhd thiết bị giả định
có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tiêu thụ công suất đúng bằng côngsuất tiêu thụ của nhóm thiết bị thực tế Các nhóm ở đây đều trên 4 thiết bị nên ta xác định tỷ
• Xác định hệ số nhu cầu của nhóm theo biểu thức sau :
Trang 12
1 k sd
k nc k sd
n hd
Σ
−Σ
• Cuối cùng phụ tải tính toán của cả nhóm là :
hom
hom
P n
hom 1
ϕϕ
hom 1
N
P n i sdi k i
k sd
N P
Σ
∑
Σ = =
∑
Trang 15Tổng nhóm IV
Trang 17dmi sdi i
k sd
P dmi i
1
7 21
P dmi i
n hdI
P dmi i
dmi sdi i
P dlI
P dmi i
os
7 1
i c
tbI
P dmi i
ϕϕ
=0,915Công suất toàn phần nhóm I:
114,54
os 0,915
P dlI
Trang 182 Tính toán phụ tải động lực cho các phân xưởng khác.
Các phân xưởng khác tính toán tương tự như phân xưởng I Ta có bảng kết quả sau:
1
P dl i sd i k i
k sd
P dl i i
osos
i tbdl
dli i
P c c
=0,846;
Công suất toàn phần:
Trang 19
196,07
3 Thông thoáng, làm mát 1,4796 0,822 1,8495 1,1097
Áp dụng tổng hợp phụ tải tính toán của toàn phân xưởng (mạng điện hạ áp) như sau:
Công suất tác dụng toàn phân xưởng:
Trang 20Xét thêm tổn thất trong mạng điện (10%) và khả năng phát triển phụ tải trong 10 năm(10%) ta sẽ có số liệu tính toán cho phân xưởng là:
1.3 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO CÁC PHÂN XƯỞNG KHÁC.
1.3.1 Phụ tải tính toán phân xưởng 1 (phân xưởng thiết bị cắt)
P dl =k nc d P = = kW
180 276,923
b.Công suất tính toán chiếu sáng của phân xưởng thiết bị điện là:
Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1, nên Qcs=0, p0=0,015(kW/m2)
Trang 21c.Tổng công suất tính toán của phân xưởng 1:
Tính toán cho các phân xưởng khác.
Các phân xưởng khác tính tương tự như phân xưởng 1, ta có bảng tổng kết sau:
Bảng số liệu tính toán của các phân xưởng còn lại trong nhà máy sửa chữa thiết bị.
Trang 221.4 TÍNH CHO TOÀN XÍ NGHIỆP.
Phụ tải tính toán tác dụng toàn nhà máy:
11 1
Trang 23
11
1 11 1
os
os i tti tbi 0, 71
tbxn
tti i
P c c
tbxn
P S
1.1. Xây dựng biểu đồ phụ tải của toàn xí nghiệp
- Biểu đồ phụ tải là 1 hình tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng với tâm của phụtải điện; có diện tích tỷ lệ tương ứng với công suất tính toán của phụ tải đó theo
1 tỷ lệ xích nào đó Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung ra được
sự phân bố phụ tải trong khu vực cần thiết kế từ đó vạch ra những phương ánthiết kế thích hợp và kinh tế
- Biểu đồ phụ tải toàn nhà máy là 1 vòng tròn có diện tích bằng phụ tải tính toáncủa phân xưởng đã chọn theo tỷ lệ đã chọn:
S i
r i
m
π
=
Trong đó: ri là bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải phân xưởng i (mm)
Si là công suất tính toán của phụ tải phân xưởng tương ứng (kVA)
Trang 24m là tỷ lệ xích (kVA/mm2) Chọn m=3
- Mỗi phân xưởng có 1 biểu đồ phụ tải, tâm vòng tròn biểu đồ phụ tải trùng tâmphụ tải phân xưởng Các trạm biến áp được đặt gần sát tâm phụ tải Mỗi biểu đồphụ tải trên vòng tròn được chia làm 2 phần hình quạt tương ứng với phụ tảiđộng lực và phụ tải chiếu sáng, thông thoáng làm mát
- Góc chiếu sáng , làm mát tính như sau:
360.P cs lm
tt
Trang 25Ta có bảng tổng kết sau:
Kết quả tính toán cho các phân xưởng được ghi trong bảng sau:
TT Tên phânxưởng Ptt
4 sửa chữa điệnPhân xưởng 55,755 69,2867 6,255 103 19 2,71 40,39
5 Phân xưởnglàm khuôn 36,64 50,7761 2,64 36,5 44,5 2,32 25,94
Trang 26Ta có biểu đồ phụ tải toàn nhà máy như sau:
Trang 27CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CỦA MẠNG ĐIỆN NHÀ MÁY
*****************
2.1 Chọn cấp điện áp phân phối
Trước khi vạch ra các phương án cụ thể , phải lựa chọn cấp điện áp cho đường dâytruyền tải hợp lý Biểu thức kinh nghiệm để lựa chọn cấp điện áp như sau:
(0,1 0,015 )
op
Trong đó: P là công suất tính toán của nhà máy (kW)
L là khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy (km)
Thay số vào ta có:
3 1022,376(0,1 0, 015 230, 62.10 ) 10, 469
op
Trạm biến áp trung gian ta chọn cấp điện áp cung cấp cho nhà máy là : 10(kV)
Việc lựa chọn các sơ đồ cung cấp ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề kinh tế- kỹ thuật của HTĐ.Một sơ đồ cung cấp điện được gọi là hợp lý thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
- Đảm bảo các ch tiêu về kinh tế
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
- Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành
- An toàn cho người vận hành và thiết bị
- Dễ dàng phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng cảu phụ tải
2.2 Xác định vị trí đặt của TBA (hoặc trạm phân phối trung tâm- TPPTT)
2.2.1 Vị trí đặt trạm biến áp trung tâm
Vị trí đặt trạm biến áp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Vị trí của trạm càng gần tâm phụ tải càng tốt
- Vị trí của trạm phải đảm bảo đủ chỗ và thuận tiện cho các tuyến dây đưa điện đến trạmcũng như các phát tuyến từ trạm đi ra,đồng thời phải đáp ứng được cho sự phát triểntrong tương lai
Trang 28- Vị trí của trạm được lựa chọn sao cho tổng tổn thất trên các đường dây nhỏ nhất
- Vị trí của trạm phải phù hợp với quy hoạch của xí nghiệp và các vùng lân cận
Tọa độ trạm biến áp trung tâm :
S x
i i X
Trong đó: Si là công suất của phân xưởng thứ i (kVA)
Xi và Yi là tọa độ của tâm phụ tải phân xưởng thứ i
Phân xưởng Tọa độ X Tọa độ Y Si, kVA Si.X Si.Y
Trang 29Trạm phân phối trung tâm
Vì xí nghiệp có tỉ lệ phụ tải loại I & II là rất cao (78%) nên để cấp điện cho nhà máy, taxây dựng đường dây trên không mạch kép sử dụng dây AC, hạ ngầm ở hàng rào nhà máy.Mạng điện cao áp trong nhà máy là mạng cáp ngầm đi từ điểm hạ ngầm tới gian phân phốitrung áp trong nhà và tới các trạm biến áp phân xưởng
Trạm phân phối trung tâm gồm hai máy biến áp làm việc song song:
1439,966
719,983
ttNM dmB
S
Ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn là máy biến áp ba pha hai cuộn dây có công suất địnhmức Sđm = 750 kVA của Nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh sản xuất tại Việt Nam( không cần hiệu chỉnh nhiệt độ)
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố với giả thiếtcác phụ tải trong nhà máy có 78% phụ tải loại I&II:
2.2.2 Vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
Các nhà máy thường sử dụng các loại máy biến áp phân xưởng:
- Các trạm biến áp cung cấp điện cho một phân xưởng có thể dùng loại liền kề có mộttường của trạm chung với tường của phân xưởng nhờ vậy tiết kiệm được vốn xây dựng và ítảnh hưởng đến công trình khác
- Trạm lồng cũng được sử dụng để cung cấp điện cho một phần hoặc toàn bộ một phânxưởng vì có chi phí đầu tư thấp, vận hành, bảo quản thuận lợi song về mặt an toàn khi có sự
cố trong trạm hoặc phân xưởng không cao
Trang 30- Các trạm biến áp dùng chung cho nhiều phân xưởng nên đặt gần tâm phụ tải, nhờ vậy
có thể đưa điện áp cao tới gần hộ tiêu thụ điện và rút ngắn khá nhiều chiều dài mạng phânphối cao áp của xí nghiệp cũng như mạng hạ áp phân xưởng, giảm chi phí kim loại làm dâydẫn và giảm tổn thất Cũng vì vậy nên dùng trạm độc lập, tuy nhiên vốn đầu tư xây dựngtrạm sẽ bị gia tăng
- Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể có thể lựa chọn một trong các loại trạm biến áp đã nêu
ở trên.Để đảm bảo an toàn cho người cũng như các thiết bị,mỹ quan công nghiệp ở đây sửdụng loại trạm biến áp xây,đặt gần tâm phụ tải,gần các trục giao thông trong nội bộ nhàmáy.Mặt khác cần tính đến khả năng phát triển và mở rộng sản xuất
Trong nhà máy tùy theo nhiệm vụ mà công suất của các phân xưởng có thể chênh lệchnhau khá nhiều,căn cứ vào công suất của các phân xưởng và vị trí của nó trong nhà máy ta
có thể bố trí 7 trạm biến áp phân xưởng như sau:
- Trạm biến áp B1 cấp điện cho phân xưởng số 1
- Trạm biến áp B2 cấp điện cho phân xưởng số 2
- Trạm biến áp B3 cấp điện cho phân xưởng số 6,9
- Trạm biến áp B4 cấp điện cho phân xưởng số 8,10
- Trạm biến áp B5 cấp điện cho phân xưởng số 5 và 11
- Trạm biến áp B6 cấp điện cho phân xưởng số 3
- Trạm biến áp B7 cấp điện cho phân xưởng số 7 và 4
Trong đó các trạm B1,B2,B3,B5,B6,B7 cấp điện cho các phân xưởng chính xếp loại I và
II nên cần đặt 2 máy biến áp.Trạm B4 thuộc loại III chỉ cần đặt 1 máy biến áp.Các máybiến áp dùng máy do Việt Nam sản xuất nên không phải hiệu chỉnh theo nhiệt độ
Trạm biến áp phân xưởng có thể đặt ở những vị trí sau:
+ Trạm đặt trong phân xưởng: giảm được tổn thất , chi phí xây dựng, tăng tuổi thọ thiết
bị, nhưng khó khăn trong vấn đề chống cháy nổ
+ Trạm đặt ngoài phân xưởng: tổn thất cao và chi phí xây dựng lớn, dễ dàng chống cháynổ
+ Trạm đặt kề phân xưởng: tổn thất và chi phí xây dựng không cao, đề phòng cháy nổ
dễ dàng
Từ những nhận xét trên, ta thấy xây dựng trạm biến áp phân xưởng ở kề bên phânxưởng là hợp lý nhất
Trang 31Vị trí tọa độ của tâm phụ tải trạm biến áp B3 là:
Căn cứ vào vị trí nhà xưởng , ta đặt TBA B3 tai vị trí có tọa độ M3 (93,21;91,776)
Tiến hành tính toán tương tự, ta xác định được vị trí các TBA phân xưởng thíchhợp trong phạm vi nhà máy Ta có bảng tọa độ các TBA phân xưởng:
2.3.1 Trạm biến áp nhà máy( trạm biến áp trung gian)
Do các trạm biến áp đặt tại các phân xưởng đều quan trọng với nhà máy nên tại mỗitrạm sẽ đặt 2 máy biến áp làm việc song song
• Trạm B1:cấp điện cho phân xưởng số 1
Trang 32Vậy chọn 2MBA 250-10/0,4
• Tính toán tương tự cho các trạm biến áp còn lại (mỗi trạm biến áp đều đặt 2 máy biến
áp làm việc song song do Việt Nam sản xuất,trừ trạm B4 đặt 1 máy - không phải hiệu chỉnh nhiệt độ)
2.4 Lựa chọn dây dẫn từ nguồn đến TBA trung tâm
Theo bài ra thì khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm nhà máy là L = 230,62 m và nhà máy nằm ở hướng Tây Dây dẫn được chọn là dây nhôm lõi thép, lộ kép và được đi trên
không.Loại dây dẫn này dẫn điện rất tốt, lại đảm bảo được độ bền cơ học cao nên được sửdụng rất rộng rãi trong thực tế
Với TM= 5320h và dùng loại dây AC cho toàn mạng nên tra bảng có jkt=1,0 (A/mm2) Dòng điện chạy trên dây dẫn được xác định theo biểu thức:
U dm
Trang 33Do độ bền cơ học , tiết diện tối thiểu của đường dây cao áp là 35 mm2 ,
Vậy ta chọn dây dẫn tiêu chuẩn AC-50 nối từ nguồn vào trạm biến áp, có dòngđiện cho phép là Icp = 220 (A) và ro = 0,65 (Ω/km) xo = 0,392 (Ω/km)
-Kiểm tra điều kiện khi có sự cố trên đường dây(điều kiện phát nóng):Khi sự cố đứt 1 lộdây thì dòng điện lớn nhất chạy trên lộ dây còn lại là:
I scmax = 2.Ibt = 2.41,57= 83,14(A)
+ Đối với dây AC-50
→
Iscmax =83,12(A)< 0,88.Icp =0,88.220=193,6 (A) nên dây dẫn được chọn thỏamãn
-Kiểm tra điều kiện về tổn thất điện áp:
Điện trở và điện kháng trên dây dẫn:
3 0
3 0
N D AC
r L R
x L X
2.5 Lựa chọn sơ đồ nối điện từ trạm biến áp nhà máy đến các phân xưởng
Để đảm bảo độ an toàn và mỹ quan trong xí nghiệp,tại tường rào xí nghiệp ta tiến hành hạ
ngầm,sử dụng cáp đồng chôn ngâm chống thấm dọc có băng thép bảo vệ để cấp tới trạmphân phối trung tâm.Trạm phân phối trung tâm là loại trạm trong nhà sử dụng các tủ hợp bộ
Trang 34cấp điện áp 10 kV từ đó cấp tới các tủ phân phối được đặt trong gian phân phối của trạm ,từ
đó cấp điện áp tới các trạm biến áp phân xưởng.Ta có thể so sánh 3 phương án sau:
a) Phương án 1: Từ trạm biến áp trung tâm kéo dây trực tiếp đến các trạm biến áp phân
xưởng theo đường thẳng.Phương án này có tổng chiều dài hình học nhỏ nhất nhưngkhông thuận tiện cho việc thi công,vận hành và phát triển mạng điện nên không cótính khả thi.Vì vậy ta loại bỏ phương án này
b) Phương án 2: Ta cũng kéo dây trực tiếp từ trạm biến áp trung tâm đến các trạm biến
áp phân xưởng nhưng theo đường bẻ góc,các đường cáp sẽ được xây dựng dọc theocác mép đường và nhà xưởng.Như vậy sẽ thuận tiện cho việc xây dựng,vận hành vàphát triển mạng điện.Tuy nhiên chiều dài của các tuyến dây sẽ dài hơn so với phương
án 1:
Trang 35c) Phương án 3: Các trạm biến áp xa trạm PPTT được lấy điện liên thông qua các trạm
ở gần trạm PPTT.Trong đồ àn này các trạm B5,B6 sẽ được cung cấp điện từ 1 đường trục Trạm B4 lấy điện qua trạm B3
Trạm biến áp phân xưởng còn lại B1,B2,B7 được lấy điện trực tiếp từ trạm biến áp trung tâm nhưng tuyến đi dây bẻ góc dọc theo đường trục Ưu điểm của phương án này là giảm được số lượng tuyến dây và tổng chiều dài dây dẫn
Nhưng nhược điểm là tiết diện dây dẫn của trục chính sẽ lớn hơn do chịu tải lớn hơn
Trang 36Như vậy ta có ta tiến hành so sánh hai phương án 2 và 3 để tìm phương án tối ưu nhất và tính toán tiếp.
Sơ bộ xác định tiết diện dây dẫn
Khi chọn phương án có thể lựa chọn tiết diện dây dẫn theo phương pháp đơn giảnnhất theo dòng điện đốt nóng cho phép,nhưng sau khi đã xác định được phương án tối ưu thìtiết diện dây dẫn phải được kiểm tra lại theo điều kiện về tổn thất điện áp cho phép
Dự định sẽ đặt cáp trong các rãnh,xây dựng ngầm dưới đất do vậy có thể sơ bộ chọngiá trị điện trở kháng xo = 0,07 (Ω/km)
Cáp cao áp được chọn theo chỉ tiêu mật độ kinh tế của dòng điện jkt, ta sử dụng cáp lõiđồng với Tmax = 5320 h,tra bảng ứng với Tmax như trên có jkt = 2,7 (A/mm2)
Chiều dài đường dây từ trạm biến áp trung tâm đến các trạm biến áp phân xưởng theo đường
n U dm
=
. Nếu là mạch cáp đơn, n=1; Nếu là mạch cáp đôi n =2.
- Tiết diện dây dẫn cần thiết của cáp là:
axkt
I m F
Trang 37U dm
Với L0-i là chiều dài từ trạm PPTT tới trạm biến áp phân xưởng.
Kiểm tra về điều kiện sự cố 1 mạch (trường hợp mạch cáp đôi)
k1 - hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ lấy k1 =0,88
k2 - hệ số hiệu chỉnh về số dây cáp cùng đặt trong một hào cáp
các rãnh đặt 2 cáp có khoảng cách giữa các sợi cáp là 300 (mm) có
Chi phí cho tổn thất điện năng : C0-i = ∆A0-i c∆ [đ]
Trang 38Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: atc =
.( 1)( 1) 1
h h
T T
i i i
(1 ) 0,14.1,14
0,145(1 ) 1 1,14 1
h h
T
i i a
Hệ số khấu hao của đường dây kkh( tra bảng )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
Chi phí quy đổi: Z0-i = p.V0-1 + C0-i [đ]
Từ kết quả của bảng ta có chi phí qui dẫn tổng của phương án ZPA1
Ta đi so sánh các phương án:
A Phương án 2:
a.Chọn cáp cao áp từ trạm biến áp trung tâm đến trạm biến áp phân xưởng
• Trạm biến áp B1: Cấp điện cho phân xưởng 1
- Chiều dài đường dây từ trạm biến áp trung tâm đến các phân xưởng theo đường bẻgóc được xác định:
Trang 39Để đảm bảo độ bền cơ học ta chọn Ftc = 16 (mm2) , cáp đồng vặn xoắn 3 lõi,điện
áp 10 (kV), cách điện XLPE, đai thép, vỏ PVC do hảng FURAKAWA của Nhật chế tạo,dòng điện lâu dài cho phép dưới đất ở 25oC là Icp = 110(A)
* Kiểm tra điều điện phát nóng:
Khi có sự cố trên 1 lộ dây thì dòng điện sự cố chạy trên đoạn còn lại là:
Isc = 2.Imax = 2.8,36= 16,72 (A) < 0,88.0,93.Icp =0,88.0,93.110=90,024(A)
Vậy dây cáp được chọn đạt yêu cầu: ro = 1,15 (Ω/km) ,xo = 0,17 (Ω/km)
* Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp:
( )
2 289,65752
6 .1,15.26,626.10 0, 013
Trang 40Tra bảng phụ lục giá cáp 10kV,lõi đồng, mắc trong hào cáp ta được suất vốn đầu tư trên1km đường cáp là : V0 = 138,6.106 (đ/km).
Vốn đầu tư của đường dây cáp là: