1. Trang chủ
  2. » Đề thi

HDG đề lần 2 CHUYÊN VĨNH PHÚC

14 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 656,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl các điện cực trơ, màng ngăn xốp, ở cực âm xảy ra A.. Có một điều bất biến ở cả pin điện hóa và điện phân đó là: Tại anot luôn xảy ra sự ox

Trang 1

CỘNG ĐỒNG HÓA HỌC VÀ ỨNG DỤNG HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THỬ LẦN 2

DIỄN ĐÀN BOOKGOL THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC

Câu 1: Cách nào dưới đây không thể làm mềm nước cứng có tính cứng tạm thời?

C Đun nóng nước cứng D Thêm dung dịch Na2CO3 vào nước cứng Nước cứng có tính tạm thời là nước chứa ion 𝐻𝐶𝑂3−; 𝐶𝑎2+; 𝑀𝑔2+

Để làm mềm nước cứng mục đích là loại bỏ ion 𝐶𝑎2+; 𝑀𝑔2+ chứ không phải là loại bỏ 𝐻𝐶𝑂3−

Câu 2: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần (từ trái sang phải) tính oxi

hóa của các ion kim loại: 𝐹𝑒2+

𝐹𝑒 ;𝑆𝑛𝑆𝑛2+;𝐶𝑢𝐶𝑢2+ ;𝐴𝑔𝐴𝑔+. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat

(b) Cho đồng vào dung dịch sắt(II) sunfat

(c) Cho bạc vào dung dịch thiếc(II) clorua

(d) Cho đồng vào dung dịch bạc nitrat

Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là:

A (a) và (d) B (a) và (c) C (b) và (d) D (b) và (c)

Đây là bài tập về dãy điện hóa đơn giản, thực tế mà nói thì ta cũng không cần quan tâm tới cặp

𝑆𝑛2+

𝑆𝑛 khi nhìn thấy ngay hai phản ứng quá đỗi quen thuộc ở a và d

hệ giữa 𝑥, 𝑦, 𝑧, 𝑡 là

A x + 2y = z + t B x + 2y = 3z + t C x + y = z + t D x + 2y = z + 2t

Trang 2

Câu 4: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (các điện cực trơ, màng ngăn xốp), ở cực âm

xảy ra

A sự khử ion 𝑁𝑎+ B sự khử H2O C sự oxi hoá ion 𝑁𝑎+ D sự oxi hóa H2O

Có một điều bất biến ở cả pin điện hóa và điện phân đó là: Tại anot luôn xảy ra sự oxi hóa, tại catot luôn xảy ra sự khử

Với điện phân dung dịch NaCl thì catot là cực âm, tại đó 𝑁𝑎+ đi về, xảy ra sự khử 𝐻2𝑂

Câu 5: Canxi được điều chế bằng cách nào dưới đây?

A Cho K vào dung dịch Ca(NO3)2 B Điện phân nóng chảy CaCl2

C Điện phân dung dịch CaSO4 D Cho Fe vào dung dịch CaCl2

Câu 6: Để thu được bạc tinh khiết từ hỗn hợp bột gồm Ag, Al, Fe và CuO, có thể cho hỗn hợp

tác dụng với lượng dư dung dịch

A HNO3 B NaOH C HCl D FeCl3

Tách chất khỏi hỗn hợp có thể có nhiều hướng đi:

Dựa trên những chuỗi phản ứng quen thuộc :

𝐴𝑙 → 𝐴𝑙2𝑂3 → 𝐴𝑙𝐶𝑙3 → 𝐴𝑙 𝑂𝐻 3 → 𝐴𝑙2𝑂3 → 𝐴𝑙

𝐶6𝐻5𝑁𝐻2 → 𝐶6𝐻5𝑁𝐻3𝐶𝑙 → 𝐶6𝐻5𝑁𝐻2

𝐶6𝐻5𝑂𝐻 → 𝐶6𝐻5𝑂𝑁𝑎 → 𝐶6𝐻5𝑂𝐻 Dựa vào tính chất riêng của chất cần tách so với các chất còn lại trong hỗn hợp

Trong câu này giải pháp thứ hai là phù hợp, lựa chọn một chất không phản ứng với Ag nhưng

có phản ứng với tất cả các chất còn lại, sau khi lượng rắn kia bị hòa tan hết còn lại Ag tinh khiết

Câu 7: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Sục H2S dư vào dung dịch Pb(NO3)2 (6) Sục SO2 dư vào dung dịch KMnO4/H2SO4

(2) Sục NH dư vào dung dịch AlCl (7) Cho NaF dư vào dung dịch AgNO

Trang 3

(3) Sục CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2 (8) Cho SO3 dư vào dung dịch BaCl2

(4) Cho Na[Al(OH)4] dư vào dung dịch HCl (9) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch BaCl2

(5) Sục CO2 dư vào dung dịch natriphenolat (10) Cho Fe(NO3)2 dư + AgNO3

Số thí nghiệm có kết tủa sau phản ứng là:

A 9 B 7 C 6 D 5

Có ba phản ứng không thỏa mãn: 3, 6,7

Câu 8: Dung dịch nào sau đây có pH <7?

A Na2CO3 B KNO3 C FeCl3 D Ca(OH)2

Ta nhớ lại về tính axit, bazo của các ion trong dung dịch, 𝐹𝑒3+, 𝐴𝑙3+ là ion có tính axit mạnh, muối của chúng với các ion có tính bazo mạnh như 𝐶𝑂32−, 𝑆2− bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường nước tạo bazo và axit tương ứng

A chỉ có kết tủa trắng B không có kết tủa và không có bọt khí

C có kết tủa trắng và có bọt khí D chỉ có bọt khí

Chỉ xảy ra phản ứng trao đổi: 𝐶𝑎2++ 𝐶𝑂32− → 𝐶𝑎𝐶𝑂3

Câu 10: Cho các phản ứng:

𝑎 𝐶𝑙2 + 𝑁𝑎𝑂𝐻 → (𝑏) 𝐹𝑒3𝑂4 + 𝐻𝐶𝑙 →

𝑐 𝐾𝑀𝑛𝑂4 + 𝐻𝐶𝑙 → 𝑑 𝐹𝑒𝑂 + 𝐻𝐶𝑙 →

𝑒 𝐶𝑢𝑂 + 𝐻𝑁𝑂3 → 𝑓 𝐾𝐻𝑆 + 𝐾𝑂𝐻 →

Số phản ứng tạo ra 2 muối là:

A 6 B 4 C 5 D 3

Các phản ứng thỏa mãn: a; b; c

Câu 11: Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, SO2, HCl, N2, Cl2 đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư Khí đi

ra khỏi dung dịch Ca(OH)2 được dẫn tiếp vào dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí X Biết các phản ứng và quá trình hấp thụ xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp khí X gồm

Trang 4

A N2 và Cl2 B O2, N2 và Cl2 C CO2, N2 và O2 D O2 và N2

Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch hỗn hợp H2SO4 và CuSO4

(b) Nhúng thanh đồng vào dung dịch FeCl3

(c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4

(d) Nhúng thanh niken vào dung dịch AlCl3

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

A 1 B 2 C 3 D 4

Các thí nghiệm a, c đúng Ở thí nghiệm b không hề có đủ hai điện cực đơn giản vì 𝐶𝑢 không đẩy được 𝐹𝑒 ra khỏi 𝐹𝑒𝐶𝑙3

Câu 13: Phenol (C6H5OH) và anilin (C6H5NH2) đều tác dụng được với

A dung dịch natri clorua B dung dịch natri hiđroxit

C dung dịch nước brom D dung dịch axit clohiđric

Câu 14: Quá trình nào sau đây không tạo ra ancol etylic (các điều kiện có đủ)?

𝐴 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐶2𝐻5 + 𝑁𝑎𝑂𝐻 → C 𝐶𝐻3𝐶𝐻𝑂 + 𝐻2 →

𝐶 𝐶2𝐻4 + 𝐻2𝑂 → D 𝐶2𝐻2 + 𝐻2𝑂 →

Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tinh bột là chất rắn vô định hình, tan tốt trong nước lạnh

B Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn cho sản phẩm cuối cùng là glucozơ

C Amilozơ trong tinh bột có cấu trúc mạch hở, không phân nhánh

D Có thể dùng hồ tinh bột để nhận biết iôt (I2)

Câu 16: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là

A poli(vinyl clorua) B cao su buna

C tơ axetat D poli(phenol-fomanđehit)

Câu 17: Cho các phát biểu sau:

(a) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit

(b) Tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure

Trang 5

(c) Trong phân tử Gly-Ala-Gly có chứa 3 liên kết peptit

(d) Hợp chất H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH là đipeptit

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A 4 B 3 C 2 D 1

Các phát biểu a, b đúng

Câu 18: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?

A Xenlulozơ B Saccarozơ C Glucozơ D Tinh bột Câu 19: Hợp chất nào dưới đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp?

𝐴 𝐴𝑥𝑖𝑡 𝜀 − 𝑎𝑚𝑖𝑛𝑜 𝑐𝑎𝑝𝑟𝑜𝑖𝑐 𝐵 𝐵𝑢𝑡𝑎 − 1,3 − đ𝑖𝑒𝑛

𝐶 𝐶𝑎𝑝𝑟𝑜𝑙𝑎𝑐𝑡𝑎𝑚 𝐷 𝑀𝑒𝑡𝑦𝑙 𝑀𝑒𝑡𝑎𝑐𝑟𝑦𝑙𝑎𝑡

tên của A là:

A axit glutamic hoặc axit glutaric B axit glutamic

C axit glutaric D axit pentanđioic

A có tên gọi: Axit Glutamic, axit 𝛼 − 𝑎𝑚𝑖𝑛𝑜 𝐺𝑙𝑢𝑡𝑎𝑟𝑖𝑐

Axit Glutaric: 𝐻𝑂𝑂𝐶 − 𝐶𝐻2 3 − 𝐶𝑂𝑂𝐻

được chất Y Một thể tích hơi Y tác dụng với Na dư, thu được một thể tích khí H2 (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Chất X thuộc loại:

A anđehit no, ba chức, mạch hở

B an đehit đơn chức, mach hở, phân tử có hai liên kết C=C

C anđehit hai chức, mạch hở, phân tử có một liên kết C=C

D an đehit đơn chức, mạch hở, phân tử có ba liên kết C=C

phản ứng tráng bạc, được tạo ra từ ancol Y và axit cacboxylic Z Đun Y với H2SO4 đặc ở

170𝑜 𝐶 không tạo ra được anken; Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường Nhận xét nào sau đây đúng?

B Chất Z không làm mất màu dung dịch brom

Trang 6

C Chất Y là ancol etylic

D Trong phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi

Với các mô tả trên thì Y là 𝐶𝐻3𝑂𝐻, X có CTPT 𝐶6𝐻8𝑂4 (𝑘 = 3) là este hai chức nên X là:

𝐻3𝐶 − 𝑂𝑂𝐶 − 𝐶𝐻 = 𝐶𝐻 − 𝐶𝑂𝑂 − 𝐶𝐻3

Câu 23: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Saccarozơ có phản ứng tráng bạc

B Saccarozơ bị thủy phân trong dung dịch axit khi đun nóng

C Saccarozơ bị hóa đen khi tiếp xúc với H2SO4 đặc

D Mỗi mắt xích trong phân tử xenlulozơ có ba nhóm -OH

Câu 24: Đun nóng 32,1g hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ Y và Z cùng nhóm chức với dung

dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp muối natri của hai axit ankanoic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một chất lỏng T (tỉ khối hơi của T so với khí metan là 3,625) Chất T phản ứng với CuO đun nóng cho sản phẩm có phản ứng tráng gương Cho 1/10 lượng chất T phản ứng với Na được 0,015 mol H2 Nhận định nào sau đây là sai ?

A Tên gọi của T là ancol anlylic

C Trong hỗn hợp X, hai chất Y và Z có số mol bằng nhau

D Nung một trong hai muối thu được với NaOH (vôi tôi – xút) sẽ tạo metan

Xác định T trước: 𝑀𝑇 = 58, T phản ứng CuO nung nóng cho sản phẩm có phản ứng tráng

gương nên T là ancol alylic: 𝐶𝐻2 = 𝐶𝐻 − 𝐶𝐻2 − 𝑂𝐻 → 𝑛𝑇 = 0,3

Theo đó 𝑀𝑋 = 107 = 𝑀𝐶𝑂𝑂 + 𝑀𝐶3𝐻5 +15+292 → 𝑋 gồm 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐶3𝐻5 và 𝐶2𝐻5𝐶𝑂𝑂𝐶3𝐻5 cùng

số mol

Câu 25: Có bốn ống nghiệm đựng các hỗn hợp sau:

1) Benzen + phenol;

2) Anilin + dung dịch H2SO4 (lấy dư);

3) Anilin +dung dịch NaOH;

4) Anilin + nước

Trang 7

Hãy cho biết trong ống nghiệm nào có sự tách lớp

A 1, 2, 3 B 1, 4 C 3, 4 D Chỉ có 4

Anilin không tan trong các dung môi phân cực như 𝑁𝑎𝑂𝐻, 𝐻2𝑂

hỗn hợp X Khối lượng Si có trong X là

A 2,8 gam B 1,4 gam C 2,1 gam D 1,68 gam

𝑀𝑔 dư tiếp tục phản ứng với 𝑆𝑖 tạo 𝑀𝑔2𝑆𝑖, sau cùng còn lại 0,075 𝑚𝑜𝑙 𝑆𝑖

Câu 27: Oxi hóa 1,6 gam ancol đơn chức X bằng CuO nung nóng, thu được 2,24 gam hỗn hợp

gồm anđehit, nước và ancol Tên gọi của X là

A propan-1-ol B metanol C etanol D propan-2-ol

𝑛𝑂 =2,24 − 1,6

16 = 0,04 ≤ 𝑛𝑎𝑛𝑐𝑜𝑙 → 𝑀𝑎𝑛𝑐𝑜𝑙 ≤ 40

gian, thu được 20,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Hòa tan hoàn toàn X bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 2,912 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị

của m là

A 32 B 40 C 24 D 48

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan Giá trị của m là

A 4,0 B 12,8 C 26,0 D 6,4

Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 0,54 gam Al trong 100 ml dung dịch HCl 0,7M, thu được dung dịch

X Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 1,17 B 0,39 C 1,56 D 0,78

Dung dịch X bao gồm 0,01 𝐻+; 0,02 𝐴𝑙3+

Vậy 𝑛𝐴𝑙 𝑂𝐻 3 = 4 𝑛𝐴𝑙3+ − 𝑛𝑂𝐻− = 4.0,02 − 0,075 − 0,01 = 0,015 → 𝑚 = 1,17

Câu 31: Độ tan của MgSO4 trong nước ở 𝑡1𝑜 𝐶 là 35,5 gam và ở 𝑡2𝑜 𝐶 là 50,4 gam Đun nóng

200 gam dd MgSO4 bão hòa ở 𝑡1𝑜 𝐶 đến 𝑡2𝑜 𝐶 thì khối lượng MgSO4 cần hòa tan thêm để tạo dung dịch muối bão hòa ở 𝑡2𝑜 𝐶 là

A 17,42 gam B 29,80 gam C 60,08 gam D 21,99 gam

Trang 8

Cứ 100 gam nước ở 𝑡1𝑜 𝐶 hòa tan 35,5 gam 𝑀𝑔𝑆𝑂4 có nghĩa ở 𝑡1𝑜𝐶 thì 𝐶% = 26,2%

Còn ở 𝑡2𝑜 𝐶 thì 𝐶% = 33,51

Vậy khi thay đổi nhiệt độ 200 gam dung dịch 𝑀𝑔𝑆𝑂4 ở 𝑡1𝑜 𝐶 lên 𝑡2𝑜 𝐶, cần hòa tan thêm x gam 𝑀𝑔𝑆𝑂4 sao cho: 200.0,262+𝑥

được kết tủa Y gồm:

𝐴 𝐶𝑢𝑆; 𝐹𝑒𝑆 𝐵 𝐶𝑢𝑆; 𝑆

Câu 33: Oxit Y của một nguyên tố X có thành phần % theo khối lượng của X là 42,86% Hãy

cho biết trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Y tan nhiều trong nước

(2) Liên kết X với O trong Y là liên kết cộng hóa trị

(3) Y có thể điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa X và hơi nước nóng

(4) Từ axit fomic có thể điều chế được Y

(5) Từ Y, bằng một phản ứng trực tiếp có thể điều chế được axit etanoic

(6) Y là khí không màu, không mùi, không vị, không độc

(7) Y nặng hơn không khí

A 3 B 4 C 5 D 6

Xác định ngay Y là 𝐶𝑂, vậy các nhận xét 2, 3, 4, 5 đúng Một vài lưu ý:

𝐻𝐶𝑂𝑂𝐻 → 𝐶𝑂 + 𝐻2𝑂 (𝐻2𝑆𝑂4đ, 𝑡𝑜)

𝐶𝐻3𝑂𝐻 + 𝐶𝑂 → 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻

Câu 34: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí hiđro halogenua:

Trang 9

Hai hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo sơ đồ trên là

A HBr và HI B HCl và HBr C HF và HCl D HF và HI

Trên là phương pháp sunfat điều chế hidro halogennua lợi dụng tính chất dễ bay hơi của axit như 𝐻𝐶𝑙; 𝐻𝑁𝑂3

Phương pháp này không áp dụng với 𝐻𝐵𝑟; 𝐻𝐼 do hai axit này bị 𝐻2𝑆𝑂4đ oxi hóa

Ta nhớ lại một phương pháp điều chế 𝐻𝐵𝑟; 𝐻𝐼:

3𝑋 + 𝑃 → 𝑃𝑋3

𝑃𝑋3 + 3𝐻2𝑂 → 𝐻3𝑃𝑂3 + 3𝐻𝑋

0,6𝑀 thu được V lít CO2 thoát ra ở đktc và dd X Thêm vào dd 𝑋 100𝑚𝑙 𝑑𝑑 𝐾𝑂𝐻 0,6𝑀; 𝐵𝑎𝐶𝑙2

1,5𝑀 thu được m gam kết tủa Giá trị của V và m là

A 1,2096 lít và 21,072g B 1,2096 lít và 25,8g

C 1,0752 lít và 22,254g D 1,0752 lít và 24,224g

Đây là bài toán về các phản ứng trong dung dịch

Ban đầu: 2𝐶𝑂32−+ 𝐻𝐶𝑂3−+ 5𝐻+ → 3𝐶𝑂2 + 3𝐻2𝑂

𝑛𝐶𝑂2 =3

5 𝑛𝐻+ = 0,054 → 𝑉 = 1,0752 Vậy: 𝑛𝐶 𝑐ò𝑛 𝑙ạ𝑖 = 0,036; 𝑛𝐵𝑎2+ = 0,15; 𝑛𝑆𝑂42− = 0,06 → 𝑚 = 21,072

Câu 36: Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch

Trang 10

AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Công thức phân tử của X là

A C4H4 B C2H2 C C4H6 D C3H4

Câu 37: Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen và butan, số chất có khả

năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là

A 3 B 5 C 2 D 4

Các chất thỏa mãn: Stiren, axit acrylic, vinylaxetilen

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,035 mol một ancol đa chức và 0,015 mol một

ancol không no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,115 mol khí CO2 và m gam H2O Giá trị của m là

A 2,70 B 2,34 C 4,20 D 1,35

Theo bài ra: 𝐶𝑋1 ≥ 2; 𝐶𝑋2 ≥ 3 → 𝑛𝐶 ≥ 0,115 → X gồm 𝐶2𝐻4 𝑂𝐻 2; 𝐶𝐻2 = 𝐶𝐻 − 𝐶𝐻2 − 𝑂𝐻 Như vậy: 𝑚 = 2,7

Câu 39: Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X và Y (X nhiều hơn Y một nguyên tử cacbon)

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol M cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,45 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là

A 7,84 B 4,48 C 12,32 D 3,36

Ta có: 𝐶 = 2,25; 𝐻 = 2 → Hai axit đều có 2 nguyên tử H, một axit 2C, 1 axit 3C Chúng là:

𝐻𝑂𝑂𝐶 − 𝐶𝑂𝑂𝐻

𝐶𝐻 ≡ 𝐶 − 𝐶𝑂𝑂𝐻 Vậy 𝑉 = 4,48

Câu 40 X là một tripeptit,Y là một pentapeptit,đều mạch hở Hỗn hợp Q gồm X;Y có tỷ lệ mol

tương ứng là 2:3 Thủy phân hoàn toàn 149,7 gam hỗn hợp Q bằng H2O (xúc tác axit) thu được 178,5 gam hỗn hợp các aminoaxit Cho 149,7 gam hỗn hợp Q vào dd chứa 1 mol KOH ;1,5 mol NaOH,đun nóng hỗn hợp để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn thu được dd A Tổng khối lượng chất tan trong dd A có giá trị là

A 185,2gam B 199,8gam C 212,3gam D 256,7gam

Gọi mol hai peptide là 𝑥; 𝑦 → 2𝑥 + 4𝑦 = 1,6 → 3𝑥 = 2𝑦 𝑥 = 0,2𝑦 = 0,3

Trang 11

Bảo toàn khối lượng: 𝑚𝑐𝑡 = 149,7 + 56 + 60 − 0,5.18 = 256,7

Câu 41: Cho 50ml dd X chứa 3,51 gam hỗn hợp saccarozơ và glucozơ phản ứng với lượng dư

AgNO3 trong dd NH3, thu được 2,16 gam Ag Đun nóng 100ml dd X với 100ml dd H2SO4

0,05M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y, giả thiết thể tích dd không thay đổi Nồng độ mol/l của glucozơ có trong dd Y là

A 0,10M B 0,25M C 0,20M D 0,15M

Xác định ngay: 𝑛𝑆𝑎𝑐 = 0,005; 𝑛𝐺𝑙𝑢𝑐𝑜 = 0,01

Trong 100 ml X có: 𝑛𝑆𝑎𝑐 = 0,01; 𝑛𝐺𝑙𝑢𝑐𝑜 = 0,02 → 𝑛𝐺𝑙𝑢𝑐𝑜 /𝑌 = 0,03 → 𝐶𝑀 𝑔𝑙𝑢𝑐𝑜 /𝑌 = 0,15 M

Câu 42 Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng

600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O

và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam Giá trị a : b gần nhất với

A 0,730 B 0,810 C 0,756 D 0,962

Ban đầu xác định được ngay : 𝑛𝑋 = 0,1; 𝑛𝑌 = 0,06 như vậy tỉ lệ mol 𝑋: 𝑌 = 5: 3

Trong 30,73 gam E có 5𝑐 𝑚𝑜𝑙 𝑋; 3𝑐 𝑚𝑜𝑙 𝑌 → 𝑎 + 𝑏 = 45𝑐 (1)

Thêm 37𝑐 𝑚𝑜𝑙 𝐻2𝑂 thủy phân hết E, đốt lượng amino axit tạo thành

𝑛𝐶𝑂2 = 2𝑎 + 3𝑏 → 𝑛𝐻2𝑂 = 2𝑎 + 3𝑏 +𝑎 + 𝑏

5𝑎 + 7𝑏 2

→ 44 2𝑎 + 3𝑏 + 18 5𝑎 + 7𝑏

2 − 37𝑐 = 69,31 (2) Mặt khác: 75𝑎 + 89𝑏 = 37𝑐 18 + 30,73 (3)

Vậy: 𝑎 = 0,19𝑏 = 0,26

𝑐 = 0,01 → 𝑎: 𝑏 ≈ 0,73

Câu 43: Nung nóng 3,6 gam kim loại Mg trong một bình kín có thể tích 1,12 lít chứa đầy

không khí, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam hỗn hợp chất rắn X Cho X tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thì thấy V lít khí thoát ra (khí này không làm đổi màu quỳ tím ẩm) Biết không khí chứa 80% nitơ; 20% oxi và các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị m, V lần lượt là:

A 3,92 và 0,224 B 5,04 và 2,016 C 3,92 và 2,016 D 5,04 và 0,224

Ngày đăng: 11/10/2017, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w