Xác định công thức của muối cacbonat trên.. Cho sắt sunfua tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được khí X.. Khí Z thu được từ phản ứng của axit clohidric đặc với kali pemanganat.. Xác
Trang 1Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
Tổ Hóa Học ĐỀ KHẢO SÁT ĐẠI HỌC LẦN III- KHỐI A,B
Môn: Hóa Học- Lớp 10- Thời gian: 150 phút
Câu 1:
Hòa tan hoàn toàn muối cacbonat của kim loại MCO3 vào 1 lượng dung dịch H2SO4 4,9% vừa đủ thu được dung dịch Y chứa muối sunfat trung hòa có nồng độ 7,336% Xác định công thức của muối cacbonat trên
Câu 2: Có 1 hỗn hợp khí thải gồm HCl, H2S, CO2, SO2 Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất?
a dung dịch HCl b dung dịch NaCl c nước vôi trong d nước cất Giải thích và viết các phương trình phản ứng nếu có
Câu 3:
Cho 20,4g hỗn hợp X gồm Fe, Zn, Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít
H2 ( đktc) Mặt khác 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2 ( đktc) Xác định khối lượng mỗi kim loại trong 20,4g X
Câu 4:
a Cho sắt sunfua tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được khí X Nhiệt phân kali
clorat được khí Y Khí Z thu được từ phản ứng của axit clohidric đặc với kali pemanganat Xác
định các khí X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng
b Viết các phương trình phản ứng xảy ra ( nếu có): khi cho khí X tác dụng với khí Y; khi cho khí X tác dụng với dung dịch khí Z tan trong nước; khi dẫn khí X vào dung dịch CuCl2
Câu 5:
Có 4 lọ không nhãn đựng riêng biệt các muối: KF, KCl, KBr, KI Hãy phân biệt muối đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học
( không dùng màu sắc của các muối AgX để phân biệt)
Câu 6:
a.Cho 2,25g hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 1344 ml khí ( đktc) và còn lại 0,6g chất rắn không tan Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A
b Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lít SO2 ( đktc) vào 13,95 ml dung dịch KOH 28%, có khối lượng riêng là 1,147g/ml Hãy tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng
Câu 7 :
Từ 9,8g H2SO4 có thể điều chế được:
a 1,12 lít SO2 ( đktc) khi cho tác dụng với kim loại
b 2,24 lít SO2 ( đktc) khi cho tác dụng với muối
Viết và cân bằng các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 8:
Cho các hóa chất: NaCl (r); MnO2(r); NaOH (dung dịch); KOH (dung dịch); dung dịch H2SO4đ; Ca(OH)2(vôi tôi) Từ các hóa chất đó, có thể điều chế được các chất sau đây không?
a nước giaven b kali clorat c cloruavoi d oxi e lưu huỳnh dioxit
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
Câu 9
Đốt cháy hoàn toàn chất X bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí gồm CO2 và SO2
có tỉ khối so với hidro bằng 28,667; MX< 87 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của
X
Câu 10
Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được
m gam muối sunfat khan Tính m
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1: 0,75 điểm
FeCO3
Câu 2 0,75 điểm
nước vôi trong: 0,25 điểm
PTHH : 0,5 điểm
Câu 3 1 điểm
Fe: 11,2g Zn: 6,5g Al:2,7g
Câu 4 1,5 điểm
a.X: H2S; Y: O2; Z: Cl2 0.5 điểm
b H2S + O2 ( 2 PTPU) 1 điểm
H2 S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
H2S + CuCl2 → CuS + 2HCl
lấy 1 ít muối trong mỗi lọ hòa tan vào nước để làm các mẫu thử
- Dd nào t/d được với Br2 tạo ra tinh thể màu đen tím, đó là dd KI
- Dùng Cl2 nhận biết dd KBr
- Dùng dd AgNO3 nhận biết dd KCl
Câu 6 1,5 điểm
a Al: 36%; Fe: 37,3%; Cu: 26,7% 0.5 điểm
b C%K2SO3 = 15,93%; C%KHSO3 = 24,19% 1 điểm
( tính được số mol 2 muối: 0,75 điểm)
Câu 7 0.5 điểm
a Cu
b Na2SO3
( Học sinh có thể có đáp án khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa) Câu 8 1,5 điểm: mỗi PTHH 1/4 điểm
Chỉ không điều chế được SO2
Câu 9: 0.5 điểm
CS2
Câu 10 1 điểm
58g