1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 11. Ôn tập

13 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 11. Ôn tập tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kin...

Trang 1

Ti ết 11:

Ôn tập Chào mừng quý thầy cô về dự giờ

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Hãy diễn tả bằng lời các lực sau đây:

10N

Tỷ xích: 1cm

F 1

a)

A

C

c)

30 0

F 3

phương ngang

Trang 3

Lực ma sát Quán tính

tb

S V

t

fs

Máy nén chất lỏng

F

p

S

Áp suất

Bình thông nhau

.

p d h

A.suất c.lỏng

A.suất khí quyển

Áp suất là gì?

Áp lực là gì?

CĐ đều

CĐ không đều

CĐ là gì?

Đứng yên là gì?

Áp suất

Hai lực cân bằng Biểu diễn lực Lực

CĐ cơ học

S V

t

HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Trang 4

Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi chuyển động

Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi chuyển độngC

A Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp.

Ma sát giữa cốc nước nằm yên trên mặt bàn nghiêng

Ma sát giữa cốc nước nằm yên trên mặt bàn nghiêngB

Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

Ma sát giữa má phanh với vành xe

Ma sát giữa má phanh với vành xe

D

X

X

X

Trang 5

A Người lái đò chuyển động so với nước.

Người lái đò đứng yên so với bờ sông

Người lái đò đứng yên so với bờ sông B

Một người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước Câu mô tả nào sau đây đúng?

Một người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước Câu mô tả nào sau đây đúng?

Người lái đò chuyển động so với thuyền.

Người lái đò chuyển động so với thuyền.

D

Người lái đò đứng yên so với dòng nước

C Người lái đò đứng yên so với dòng nước

X

X

X

Trang 6

Nhờ có áp suất khí quyển mà ta có thể uống được nước Nhờ có áp suất khí quyển mà ta có thể uống được nướcC

A Bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng

yên thì độ cao mực chất lỏng 2 nhánh bằng nhau

Máy nén chất lỏng có tiết diện hai nhánh bằng nhau Máy nén chất lỏng có tiết diện hai nhánh bằng nhauB

Hãy chọn câu sai

Khi xe xuống dốc, muốn xe dừng an toàn,

ta nên hãm phanh đồng thời 2 bánh

Khi xe xuống dốc, muốn xe dừng an toàn,

ta nên hãm phanh đồng thời 2 bánh

D

X

X

X

Trang 7

Bài 1.

Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 60 m hết 15 giây, khi hết dốc xe còn chuyển động thêm một đoạn 25 m hết 10 giây Tính vận tốc trung bình của người đó trên mỗi quãng đường và trên cả quãng đường dốc ?

Tóm tắt:

S 1 = 60m

S 2 = 25m

t 1 = 15s

t 2 = 10s

Giải:

v 1 = ?

v 2 = ?

V tb = ?

áp dụng công thức: v =

t

S

Vận tốc của người đó trên mỗi quãng đường là:

v 1 = = 4m/s; v1560 2 = = 2,5m/s

1

1

t

S

Vận tốc của người đó trên cả quãng đường dốc:

v = = 3,4m/s.1560 1025

2 1

2 1

t t

S S

10

25 2

2

t S

Trang 8

Nhóm 1,2,3 làm bài 2; nhóm 4,5 làm bài 3

Bài 2.

Một học sinh năng 45 kg

Diện tích tiếp xúc với mặt

đất của mỗi bàn chân là 150

cm 2 Tính áp suất của học

sinh đó lên mặt đất khi:

a) Đứng co một chân.

b) Đứng cả hai chân.

lỗ ở độ sâu 2,8m

a Tính áp suất của nước tác dụng lên lỗ thủng, biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m 2

b Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng từ phía trong Hỏi cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 150 cm 2

Trang 9

Bài 2 Một học sinh năng 45 kg Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 150 cm 2 Tính áp suất của học sinh đó

lên mặt đất khi:

a) Đứng co một chân.

b) Đứng cả hai chân.

Tóm tắt:

m = 45kg

S = 150cm2 = 0,0150m2

a) P = ?

b) P’ = ?

Giải:

a) Trọng lượng của người đó là:

F = P =10.m = 10.45 = 450N

Áp suất của người đó lên nền nhà khi đứng co một chân là:

p = = 30000 (pa).0450,015

S

F

b) Diện tích hai bàn chân là: S’ = 2.S=0,03 m2

Áp suất của người đó lên nền nhà khi đứng bằng cả hai chân là:

p = = 15000 (pa).' 0450,03

S F

Trang 10

b Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng từ phía trong Hỏi cần một

lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 150 cm 2

Bài 3: Một chiếc tàu bị thủng một lỗ ở độ sâu 2,8m

a Tính áp suất của nước tác dụng lên lỗ thủng, biết trọng lượng riêng

của nước là 10000 N m/ 3

Tóm tắt:

2,8

2

) 150

?( )

b S cm

2

0, 015(m )

) ?( )

a ppa

Giải:

a Áp suất của nước:

10000.2,8 28000( )

n

b Để giữ được miếng vá thì áp suất bên trong và bên ngoài bằng nhau:

'

F

S

3

10000( / )

n

Trang 11

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Tiếp tục ôn tập: Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm tiếp các bài tập trong sách bài tập vật lí 8

- Tiết sau kiểm tra 45 phút

Trang 12

Bài 1: Một vận động viên đua xe đạp vô địch thế giới đã thực hiện cuộc

đua vượt đèo với kết quả như sau:

- Quãng đường từ A đến B dài 45km trong 2 giờ 15 phút.

- Quãng đường từ B đến C dài 30km trong 24 phút.

a Tính vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường.

b Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường đua

Tóm tắt:

1

1

2

2

45

2 15

30 24

S km

t h ph

S km

t ph

2,25 0,4

h

h

1 2

12

b V

1 1

1

2 2

2

45

2, 25 30

0, 4

S

t S

t

45 30

2, 25 0, 4

tb

Giải:

Ngày đăng: 10/10/2017, 04:13

w