1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

15 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, lu...

Trang 2

Một sợi dây bằng nicrom dài

mắc vào HĐT 220V Tính

cường độ dòng điện chạy

trong dây dẫn này.

Bài 1

Trang 3

Bài 1

Cho biết:

Dây Nicrom

l = 30m

S = 0,3 mm2

=0,3.10-6m2

U = 220V

I = ?

ρ = 1,1.10-6Ωmm

 Tính cường độ dòng điện qua dây dẫn phải áp dụng công thức nào đã học?

 Tính điện trở dây dẫn dựa vào công thức nào?

Điện trở dây dẫn :

ρ l S

R =

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn :

U R

I =

Giải

= 220

110 = 2 (A)

1,1.10-6.30

0,3.10-6

Trang 4

Bài 2 Một bóng đèn khi sáng bình

th ờng có điện trở là Rường có điện trở là R 1=7,5 ôm và

c ờng độ dòng điện chạy qua đèn ường có điện trở là R

khi đó là I = 0,6A Bóng đèn này

mắc nối tiếp với một biến trở và

chúng đ ợc mắc vào HĐT U = 12V ường có điện trở là R

nh sơ đồ hình bên ường có điện trở là R

a) Phải điều chỉnh biến trở có trị số

điện trở R2 là bao nhiêu để bóng

đèn sáng bình th ờng ? ường có điện trở là R

b) Biến trở này có trị số lớn nhất là

Rb= 30 ôm với cuộn dây dẫn làm

bằng nikêlin có tiết diện S = 1mm 2

Tính chiều dài l của dây dẫn dùng

làm biến trở này

U

Trang 5

-Bài 2

Cho biết:

R 1 = 7,5ΩΩm

I = 0,6A; U = 12V

a/ R 2 = ? Đèn sáng

bình thường.

b/ R b = 30Ωm;

S = 1mm 2

ρ = 0,4.10 -6 Ωmm

l = ?

U

-R1

R2

Gợi ý:

R2 là điện trở phần biến trở tham gia

R2 và bóng đèn mắc với nhau như thế nào?

R2 và bóng đèn mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện có đặc điểm gì?

Trang 6

Bài 2

Cho biết:

R 1 = 7,5ΩΩm

I = 0,6A; U = 12V

a/ R 2 = ? Đèn sáng

bình thường.

b/ R b = 30Ωm;

S = 1mm 2

ρ = 0,4.10 -6 Ωmm

l = ?

U

-R1

R2

R 2

= U2

I2

TD = U

I

U = 12V

I = 0,6A

U2 = U - U1

I2 = I1 = I = 0,6A

U1 = I.R1

U = 12V

R 2

CÁCH 1

CÁCH 2

CÁCH 3

Vận dụng công thức:

U 1

U 2 =

R 1

R 2

Trang 7

Bài 2

Cách 1:

R 1 nối tiếp R 2 :

Đèn sáng bình thường nên:

I đèn = I 1 = I

Ω

= ,

= I

U

=

6 0

12

R TD = R 1 + R 2

R 2 = R TD – R 1 .

= 20 – 7,5

= 12,5(Ω)

Cách 2:

R 1 nối tiếp R 2 :

U = U 1 + U 2

 U 2 = U – U 1 = 7,5 (V)

Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn:

U = I R 1 = 0,6.7,5 = 4,5V

2 2

7,5

12,5 0,6

U R

I

Giá trị điện trở R 2 a/

RS ρ

-6

0,4.10 -6

=

ρ l S

Trang 8

Bài 3 Một bóng đèn có điện trở

R1=600 ôm đ ợc mắc song song ường có điện trở là R

với bóng đèn thứ hai có điện trở

R2=900 ôm vào HĐT U=220V nh

sơ đồ hình bên Dây nối từ M tới A

và từ N tới B là dây đồng, có chiều

dài tổng cộng là l=200m và có tiết

diện S = 0,2mm2 Bỏ qua điện trở

của dây nối từ hai bóng đèn tới A

và B

a) Tính điện trở của đoạn mạch

MN

b) Tính HĐT đặt vào hai đầu mỗi

bóng đèn

A

+

B

R2

Trang 9

Bài 3

Cho biết:

R1 = 600Ωm

R2 = 900Ωm

UMN = 220V

l = 200m

S = 0,2mm2

a/ RMN = ?

b/ U1 = ?; U2 = ?

+

-M

N

B

Đèn 1 và đèn 2 mắc như thế nào?

Dây nối MA và NB là dây có điện trở mắc như thế nào với đèn 1 và đèn 2?

Mạch điện vẽ lại như sau:

Trang 10

Cho biết:

R1 = 600Ωm

R2 = 900Ωm

UMN = 220V

l = 200m

S = 0,2mm2

a/ RMN = ?

b/ U1 = ?; U2 = ?

R1

R2

B

Bài 3

Muốn tính điện trở đoạn mạch MN ta phải làm gì?

Điện trở tương đương của hai đèn tính bằng công thức nào?

Điện trở R MN là điện trở tương đương của R AB nối tiếp với R d nên giá trị R MN tính như thế nào?

a/

Điện trở của dây nối R d tính như thế nào?

Trang 11

Cho biết:

R1 = 600Ωm

R2 = 900Ωm

UMN = 220V

l = 200m

S = 0,2mm2

a/ RMN = ?

b/ U1 = ?; U2 = ?

R1

R2

B

Bài 3

Điện trở R MN là điện trở tương đương của R AB nối tiếp với R d nên giá trị R MN tính như thế nào?

a/

ρ l S

Rd =

RAB = R1 R2

R1 + R2

RMN = RAB + Rd = 360 + 17 = 377Ω

Trang 12

+

1

R2

B

Bài 3

b/ Đèn 1 và đèn 2

Muốn tính hiệu điện thế giữa hai

đầu đèn ta tính như thế nào?

Nêu công thức tính cường độ dòng

điện qua mạch chính?

U1 = U2 = UAB

RMN

IMN = IAB= UMN

U1 = U2 = UAB= IAB RAB

Hoặc: U1 = U2 = UAB= UMN - Ud U d = I MN R d

U MN = 220V

Vận dụng công thức:

U AB

U d =

R AB

R d

mắc song song nên hiệu điện thế

giữa hai đầu đèn có đặc điểm gì?

Hoặc:

Trang 13

b/ Cường độ dòng điện qua mạch chính:

Đèn 1 mắc song song đèn 2 nên hiệu điện thế giữa

hai đầu đèn 1 bằng đèn 2:

I AB = I c = I MN = U MN

R MN

220

377 ≈

= 0,58(A)

U 1 = U 2 = I AB R AB = 0,58.360= 210 (V)

Cách 2:

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây nối bằng đồng:

U d = I MN R d = 0,58 17 ≈ 10 (V)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn là:

U1 = U2 = UAB= UMN - Ud = 220 – 10 = 210 (V)

Cách 1:

Trang 14

song song nhau và nối tiếp với biến trở như hình Hiệu điện thế của nguồn điện là U AB = 9V.

a/ Tính điện trở tham gia R b của biến trở.

b/ Tính điện trở toàn mạch R AB khi đó.

c/ Khi dịch chuyển con chạy về phía B thì độ sáng của hai đèn như thế nào? Giải thích.

R b

Đ 1

Đ 2

Ngày đăng: 10/10/2017, 03:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w