1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 21. Nam châm vĩnh cửu

23 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của xe này là dù xe có chuyển động theo h ớng nào thì hình nhân đặt trên xe cũng chỉ tay về h ớng Nam.. Bí quyết nào đã làm cho hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn ch

Trang 1

Sự liên hệ giữa điện và từ, là cơ

sở cho sự ra đời của động cơ điện Giải phóng sức lao động cho con ng

ời Với những ý nghĩa quan trọng

đó thầy trò chúng ta sẽ nghiên cứu

điện và từ qua ch ơng II

Điện từ học

Trang 2

Máy phát điện xoay

chiều có cấu tạo và hoạt

động nh thế nào?

Vì sao ở hai đầu đ

ờng dây tải điện phải

đặt máy biến thế ?

Máy biến thế đặt ngoài trời

Trang 3

Tổ Xung Chi là nhà phát minh của Trung Quốc thế kỉ V Ông đã chế ra xe chỉ nam

Đặc điểm của xe này

là dù xe có chuyển

động theo h ớng nào thì hình nhân đặt trên xe cũng chỉ tay

về h ớng Nam Bí quyết nào đã làm cho hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ

h ớng Nam ?

Tổ Xung Chi

Trang 4

cã ph¶i lµ nam ch©m

hay kh«ng?

TiÕt 23 Bµi 21

Trang 5

I Từ tính của nam châm

1. Thí nghiệm Đặt C2 kim nam châm

trên giá thẳng đứng nh mô tả trên hình 21.1

a/ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo h ớng nào?

Bắ c

- C2b: Giữ vị trớ đặt kim nam

chõm, Xoay kim và quan sỏt vị

trớ khi kim cõn bằng.

*Qua thớ nghiệm Em cú nhận

xột gỡ về hướng chỉ của kim?

b/ Xoay cho kim nam châm lệch khỏi h ớng vừa xác định, buông tay Khi

đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ h ớng nh lúc đầu nữa không? Làm lại thí nghiệm hai lần và cho nhận xét

Trang 6

- C2b: Giữ vị trớ đặt kim nam

chõm, Xoay kim và quan sỏt vị

trớ khi kim cõn bằng.

*Qua thớ nghiệm Em cú nhận

xột gỡ về hướng chỉ của kim?

Đặt kim nam châm

trên giá thẳng đứng nh mô tả trên hình 21.1

a/ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo h ớng nào?

b/ Xoay cho kim nam châm lệch khỏi h ớng vừa xác định, buông tay Khi

đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ h ớng nh lúc đầu nữa không? Làm lại thí nghiệm hai lần và cho nhận xét

C2

Trang 7

- C2b: Giữ vị trớ đặt kim nam

chõm, Xoay kim và quan sỏt vị

trớ khi kim cõn bằng.

*Qua thớ nghiệm Em cú nhận

xột gỡ về hướng chỉ của kim?

Đặt kim nam châm

trên giá thẳng đứng nh mô tả trên hình 21.1

a/ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo h ớng nào?

b/ Xoay cho kim nam châm lệch khỏi h ớng vừa xác định, buông tay Khi

đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ h ớng nh lúc đầu nữa không? Làm lại thí nghiệm hai lần và cho nhận xét

C2

Trang 8

* Kí hiệu các từ cực của nam châm

Màu đậm là cực Bắc (N) Màu nhạt là cực Nam (S)

Trang 9

* Kí hiệu các từ cực của nam châm

Trang 10

* Một số nam châm vĩnh cửu

* Kí hiệu các từ cực của nam

châm

Trang 11

- Chú ý về từ cực của hai nam

châm trong mỗi trường hợp

Trang 12

C4

Trang 13

2 KÕt luËn: Khi ® a tõ

cùc cña hai nam ch©m

l¹i gÇn nhau th× : + Chóng hót nhau

C4

Trang 14

* Nam châm nào cũng có hai từ

cực Khi để tự do, cực luôn chỉ h ớng Bắc gọi là cực Bắc(N), còn cực luôn chỉ h ớng Nam gọi là cực Nam(S) * Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.

Trang 15

Có thể cánh tay của

hình nhân đặt trên xe

là một nam châm vĩnh cửu mà phần ngón tay

là cực từ nam của nam châm và hình nhân này đ ợc đặt trên một trục và quay độc lập so với xe.

* Khi đặt hai nam

Trang 16

bộ phận nào của la bàn

có tác dụng chỉ h ớng Giải thích Biết rằng mặt số của la bàn có thể quay độc lập với nam châm.

La bàn gồm hai bộ phận chính là kim nam châm và mặt số

Bộ phận có tác dụng chỉ h ớng là kim nam châm Giải

thích

Tiết 22 bài 21

Trang 18

Kim nam ch©m ( Nam ch©m thö)

Trang 20

Bµi tËp 2 Quan s¸t hai thanh nam ch©m trªn h×nh vÏ Gi¶i thÝch t¹i sao thanh nam ch©m

2 l¹i l¬ löng trªn thanh nam ch©m 1?

Trang 21

Bµi tËp 1.

Cã mét thanh nam ch©m th¼ng bÞ g·y t¹i chÝnh gi÷a cña thanh, hái lóc nµy mét nöa cña thanh nam ch©m sÏ nh thÕ nµo?

a ChØ cßn tõ cùc B¾c

b ChØ cßn tõ cùc Nam

c Cßn mét trong hai tõ cùc

d VÉn cã hai tõ cùc, tõ cùc Nam vµ tõ cùc B¾c

Trang 22

*Có thể em ch a biết

Vào năm 1600, nhà vật lí

ng ời Anh W Ghin-bớt, đã đ a

ra giả thuyết trái đất là

Để kiểm tra giả thuyết của mình, W Ghin-bớt đã làm một quả cầu lớn bằng sắt nhiễm từ, gọi là Trái Đất tí hon và đặt các cực từ của

nó ở các địa cực Đ a la bàn lại gần trái đất tí hon ông thấy trừ hai từ cực, còn ở mọi điểm trên quả cầu, kim

la bàn đều chỉ h ớng Nam - Bắc Hiện nay vẫn ch a có

sự giải thích chi tiết và thoả đáng về nguồn gốc từ tính của trái đất

Ngày đăng: 10/10/2017, 03:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN