Nhận xét: Hiện tượng đoản mạch Định luật Ôm với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng Hiệu suất của nguồn điện... Đối với toàn mạch, RN là điện trở tương đương
Trang 1Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Cơng suất của nguồn điện được xác định bằng:
A lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong một giây
B lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây
C công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây
D công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện
Trang 2Georg Simon Ohm (1789-1854)
ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI
TOÀN MẠCH
BÀI 9:
Trang 3NỘI DUNG BÀI HỌC:
1 Định luật Ôm với toàn mạch
2 Nhận xét:
Hiện tượng đoản mạch
Định luật Ôm với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Hiệu suất của nguồn điện
Trang 4* Toàn mạch là mạch điện kín có sơ đồ:
Trang 5I ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI
VỚI TOÀN MẠCH
Trang 6I.Định luật Ôm với toàn mạch
Đồ thị thể hiện mối liên hệ giữa U N và I: UN = U0 – a I = E - a I
E: suất điện động của nguồn điện (V)
Hệ thức liên hệ giữa U N và I?
Trang 7I.Định luật Ôm với toàn mạch
UN = U0 – a I = E – a I (1)
Để tìm hiểu ý nghĩa của a trong hệ thức (1), ta xét mạch điện sau:
Áp dụng định luật Ôm cho mạch ngoài chỉ chứa điện
trở tương đương RN ta có:
UN = UAB = IRNThay vào hệ thức (1) ta có:
IRN = E - aI E = IRN + aI = I (RN + a)
Tích của cường độ dòng điện và điện trở được gọi là độ
giảm điện thế, do đó tích IRN còn được gọi là độ giảm điện
thế mạch ngoài
Như vậy, a cũng có đơn vị của điện trở Đối với toàn mạch, RN là điện trở
tương đương của mạch ngoài, nên a chính là điện trở trong r của nguồn điện
Do đó:
E = I (RN + r) = IRN + Ir
Hệ số a là gì?
Trang 8I.Định luật Ôm với toàn mạch
UN = U0 – a I = E – a I (1) E = I (RN + r) = IRN + Ir (2)
Trong hệ thức (2), có:
IRN: độ giảm điện thế mạch ngoài
Ir: độ giảm điện thế mạch trongNhư vậy, hệ thức (2) được phát biểu như sau: Suất điện động E của nguồn điện
có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
C2: Từ hệ thức (3), hãy cho biết trong những trường hợp nào thì hiệu
điện thế UAB giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động E của nó?
Từ (2) có: UN = IRN = E – Ir (3)
- Khi mạch hở nếu r khác 0
- Trong mọi trường hợp nếu r = 0
Trang 9I.Định luật Ôm với toàn mạch I.Định luật Ôm với toàn mạch
Hệ thức (3) biểu thị định luật Ôm đối với toàn mạch và được phát
biếu như sau: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ
thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện
(3)
Trang 10I.Định luật Ôm với toàn mạch
E, r
RĐ
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch có:
E 1,5
I = =
RĐ + r 1 + 4 = 0,3 (A)
Hiệu điện thế giữa hai đầu của đèn là:
UN = IRN = 0,3 4 = 1,2 (V)
Trang 11II NHẬN XÉT
Trang 12Hiện tượng đoản mạch là gì??
- Hiện tượng đoản mạch là hiện tượng 2 cực của nguồn điện bị nối tắt
- Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở
mạch ngoài không đáng kể : R N = 0 Khi đó
ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và:
Trang 13Pin Lơ-clan-sơ (pin thường dùng) có điện trở khá lớn (khoảng vài ôm) nên khi bị đoản mạch, dòng điện chạy qua pin không quá lớn, nhưng sẽ làm hỏng pin nếu để đoản mạch trong thời gian dài.
Acquy chì có điện trở trong khá nhỏ, vào khoảng vài phần trăm ôm, nên khi bị đoản mạch lâu, dòng điện chạy qua acquy cỡ hàng trăm ampe
sẽ làm hỏng acquy.
C4: Vậy hãy cho biết vì sao sẽ rất nguy hiểm nếu hiện tượng đoản mạch xảy ra đối với mạng điện ở gia đình? Biện pháp nào được sử dụng để tránh không xảy ra hiện tượng này?
- Nếu hiện tượng đoản mạch xảy ra đối với mạng điện ở gia đình thì sẽ rất nguy hiểm vì khi đó cường độ dòng điện có giá trị rất lớn, do tác dụng nhiệt của dòng điện mà dòng điện tỏa ra một nhiệt lượng lớn có thể làm nóng, cháy các thiết bị dùng điện và có thể gây ra hỏa hoạn
- Để tránh không xảy ra hiện tượng đoản mạch, người ta thường mắc các cầu chì hoặc các thiết bị ngắt điện tự động khi dòng điện qua chúng tăng lên đột ngột.
1 HIỆN TƯỢNG ĐOẢN MẠCH
Trang 14Kết luận: Định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với
định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
2 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH VÀ ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Trang 15- Hiệu suất của nguồn điện cho biết tỉ số giữa tổng công có ích sản ra ở mạch ngoài và công của nguồn điện sinh ra
- Biểu thức:
H = = =
C5: Từ công thức trên hãy chứng tỏ rằng trong trường hợp mạch
ngoài chỉ gồm điện trở R N thì hiệu suất của nguồn điện có điện trở
trong r được tính bằng công thức: H =
Khi mạch ngoài chỉ gồm điện trở R N thì:
H = = = =
•
3 HIỆU SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN
Trang 16III CỦNG CỐ
Trang 17Định luật Ôm đối với toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với
suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch điện đó
Hiệu suất của nguồn điện:
H = =
Trang 18
Câu 1: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch
ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài:
A.Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
B.Tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
C.Giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
D.Giảm khi cường độ dòng điện trong mạch giảm
Trang 19Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ Cường độ dòng điện trong mạch chính có giá trị nào sau đây?
A.
r R
I
3
r R
I
3
B.
r R
Trang 20Câu 3: Cho một nguồn điện là 1 Pin 1,5V có điện trở trong 0,5 nối với mạch ngoài có điện trở 2,5 Cường độ dòng điện trong toàn mạch
là :
A 3A B 3/5A C 0,5A D 2A
Câu 4: Cho một nguồn điện là 1 Pin 9V có
điện trở trong 0,5 nối với mạch ngoài gồm hai điện trở 8 mắc song song Cường độ dòng
điện trong toàn mạch là :
A 2A B 4,5A C 1A D.18/33A
Trang 21Câu 5: Xét mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E=8V,
điện trở trong r=1,2Ω mắc với điện trở ngoài R=14,8Ω Hiệu điện thế giữa hai cực dương và âm của nguồn nhận giá trị nào sau đây?
A 0,6V B 8,6V
C 6,4V D 7,4V
Trang 22Câu 6: Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi Khi điện trở ngoài của mạch tăng 2 lần thì cường độ dòng điện trong mạch chính
Trang 23VẬT LÍ 11