Vận dụng định luật Jun-Len xơ và định luật bảo toàn năng lượng, thiết lập mối liên hệ giữa suất điện động E của nguồn điện với cường độ dòng điện Itrong mạch và điện trở R, r của
Trang 1Định luật Ôm đối với toàn mạch
Yêu cầu:
Thảo luận nhóm
Vận dụng định luật
Jun-Len xơ và định luật bảo
toàn năng lượng, thiết
lập mối liên hệ giữa suất
điện động (E) của nguồn
điện với cường độ dòng
điện (I)trong mạch và
điện trở (R, r) của của
mạch điện.
R
E, r
A B
R1
I
1) Định luật Ôm đối với toàn mạch
-Công của nguồn điện:
A = q E = UIt
(13.1)
*Xét trong một khoảng
thời gian (t) ta có:
-Nhiệt lượng tỏa ra ở
điện trở ngoài R và điện
trở trong r:
Q = I2Rt + I2rt
(13.2)
-Theo định luật bảo toàn năng lượng: Q = A
-Từ đó ta có: E = IR + Ir
(13.3)
hay E = I(R +r)
(13.4)
A = qE = UIt
(13.1)
Q = I2Rt + I2rt
(13.2)
E = IR + Ir
(13.3)
E = I(R +r)
(13.4)I = E
R+r
-Từ công thức 13.4 ta rút ra:
(13.5)
* Phát biểu định luật Ôm đối với toàn mạch
**Yêu cầu: Tìm mối quan hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài và suất điện động của nguồn điện
U = E - Ir →Nhận xét:
Trang 218. Định luật Ôm đối với toàn mạch
R = 100
E = 2V, r = 0,1
I
1) Định luật Ôm đối với toàn mạch
Yêu cầu: Hãy trả lời câu hỏi C1
dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm
sau
E = 2V, r
R = 100
Biểu thức tính hiệu điện thế
giữa hai cực của nguồn điện
trong hình vẽ bên là:
=1,98 (V)
R+r
A).
R- r
C).
R- r
B).
R+r
D).
Trang 3D) Định luật bảo toàn năng lượng sẽ không
còn đúng nữa.
C) Dòng điện trong mạch sẽ có giá trị lớn nhất,
B) R = 0 thì không tồn tại mạch điện.
18. Định luật Ôm đối với toàn mạch
R
E, r
A B I
1) Định luật Ôm đối với toàn mạch
-Biểu thức: I = E
R+r
C5) Hiện tượng nào sâu
đây sẽ xây ra nếu điện trở
mạch ngoài có giá trị rất
nhỏ (R 0)? ≈
I = E
r
Không có dòng điện chạy trong mạch
A).
2) Hiện tượng đoãn mạch
- Là hiện tượng xảy ra khi
điện trở mạch ngoài có giá
trị nhỏ không đáng kể (R 0) ≈
và khi đó dòng điện qua mạch có giá trị lớn nhất.
I = E
r
Trang 418. Định luật Ôm đối với toàn mạch
R
E, r
A B I
1) Định luật Ôm đối với toàn mạch
-Biểu thức: I = E
R+r
I = E
r
2) Hiện tượng đoãn mạch
R
Ep, rp
3) Trường hợp mạch ngoài có
máy thu điện
Yêu cầu: Tương tự như mục 1 Đọc SGK mục 3, thảo luận theo nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập sau đó theo yêu cầu của giáo viên, nhóm cử đại diện lên bảng trình bày kết quả
Trong trường hợp này có thêm điện năng tiêu thụ ở máy thu điện, theo công thức (12.13) ta có: A’ = EpIt + I2rpt
Vì vậy điện năng tiêu thụ trên toàn mạch là: Q + A’
Theo định luật bảo toàn năng lượng thì A = Q + A’ từ đó ta rút
ra được:
p
p
I
R r r
=
+ +
E - E
(13.9)
0
15 20 40
45 50
10
Hết giờ
Trang 518. Định luật Ôm đối với toàn mạch
E, r
A B I
1) Định luật Ôm đối với toàn mạch
-Biểu thức: I = E
R+r
I = E
r
2) Hiện tượng đoãn mạch
R
Ep, rp
3) Trường hợp mạch ngoài có
máy thu điện
Trong trường hợp này có thêm điện năng tiêu thụ ở máy thu điện, theo công thức (12.13) ta có: A’ = EpIt + I2rpt
Vì vậy điện năng tiêu thụ trên toàn mạch là: Q + A’
Theo định luật bảo toàn năng lượng thì A = Q + A’ từ đó ta rút
ra được:
p
p
I
R r r
=
+ +
E - E
(13.9)
4) Hiệu suất của nguồn điện
Công toàn phần của nguồn điện bằng tổng công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài và ở mạch trong A = E It
Công toàn phần của nguồn điện: A = E It
Trong đó chỉ có công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài là công có ích Acó ích = UIt
Công có ích của nguồn điện: Acó ích = UIt
Tỷ số công có ích chia công toàn phần được gọi là hiệu suất của nguồn điện Ký hiệu bằng chữ H.Hiệu suất của nguồn điện:
có ích
A U
A
= =
E (13.10)
Trang 618. Định luật Ôm đối với toàn mạch
1) Định luật Ôm đối với toàn mạch I = E
R+r
I = E
r
2) Hiện tượng đoản mạch
3) Trường hợp mạch ngoài có
máy thu điện
4) Hiệu suất của nguồn điện
Công toàn phần của nguồn điện: A = E It
Công có ích của nguồn điện: Acó ích = UIt
Hiệu suất của nguồn điện: (13.10)
p
p
I
R r r
=
+ +
E - E
Yêu cầu: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C2 vào phiếu học tâp trong thời gian 2 phút sau đó mời đại diện của hai nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm.
120 119 110 111
109 Stop 99 10 11 987654321
Trả lời C2 Xét trong trường hợp tổng quát ta có:
A
= =
E
pIt I r t I Rtp p+Irp IR p+Irp IR+Ir-Ir H
It
+ + + +
= E = E = E
Kết hợp với (13.8) ta được p+Irp IR+Ir-Ir r
H + 1 I
= E = −
Trang 718. Định luật Ôm đối với toàn mạch
1) Định luật Ôm đối với toàn mạch I = E
R+r
I = E
r
2) Hiện tượng đoãn mạch
3) Trường hợp mạch ngoài có
máy thu điện
4) Hiệu suất của nguồn điện
p
p
I
R r r
=
+ +
E - E 120 109 Stop 119 110 111 99 10 11 987654321
Xét trong trường hợp tổng quát ta có:
được:
có ích
A U
A
= =
E
pIt I r t I Rtp p+Irp IR p+Irp IR+Ir-Ir
H
It
+ + + +
= E = E = E
Trả lời C3:
p+Irp IR+Ir-Ir r
H + 1 I
= E = −
Trong trường hợp mạch ngoài chỉ có điện trở R thì công thức tính hiệu suất của nguồn điện là:
H
R r
=
+
H
r R
=
R r H
R r
−
=
+
H
R r
=
+
Kết hợp với (13.8) ta được
Trang 8120 119 110 111
109 Stop 99 10 11 987654321
CŨNG CỐ
C1) Người ta mắc hai cực của một
nguồn điện với một biến trở Thay đổi
điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U
giữa hai cực của nguồn điện và cường
độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta
vẽ được đồ thị như hình vẽ bên Từ đó
tìm được giá trị của suất điện động E và
điện trở trong của nguồn là:
4,0 4,5
U (V)
Trang 9CŨNG CỐ
Làm việc cá nhân giải bài tập 3
trong sách giáo khoa
Lược giải:
-Hiệu điện thế giữa hai cực của
E , r
I
R
-Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta xác định được suất điện động của nguồn điện bằng:
E = U + Ir = 12 + 2,5.0,1 = 12,25 (V)
nguồn điện cũng là hiệu điện thế giữa hai đầu mạch ngoài do
đó Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần ta có: