1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 6. Sự rơi tự do

14 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 6. Sự rơi tự do tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế,...

Trang 1

KIỂM TRA BÀI

Câu hỏi:

1 Hãy viết công thức tính vận tốc

và quãng đường vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều

(xét chất điểm chỉ chuyển động

theo 1 chiều dương)?

2 Nhận xét về dấu của gia tốc a và

vận tốc v trong chuyển động nhanh

dần đều và chậm dần đều?

Trả lời:

at2

đều: a.v > 0

Trong chuyển động chậm dần đều :

a.v < 0

Trang 2

Bài 6: SỰ RƠI

TỰ DO

1.Thế nào là sự rơi tự do?

Trang 3

Thí nghiệm của nhà vật lý

học Niu-tơn

Trang 4

1.Thế nào là sự rơi tự do?

+ Thí nghiệm:

+ Nhận xét: khi không có lực cản không khí, các vật có hình dạng + Nhận xét: khi không có lực cản không khí, các vật có hình dạng

và khối lượng khác nhau đều rơi như nhau, ta bảo rằng chúng rơi tự do

+ Định nghĩa: Sự rơi tự do là sự rơi cuả một vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực

+ Chú ý: Nếu một vật rơi trong không khí mà lực cản không khí rất nhỏ so với trọng lượng của vật thì có thể xem như là vật rơi tự do

Trang 5

2 Phương và chiều của chuyển động rơi tự do

+ Phương: thẳng đứng

+ Chiều : từ trên xuống dưới

3 Rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều

Thí nghiệm 1: Hình 6.4-

Trang 6

SGK-Kết quả thí nghiệm 1

Trang 7

2 Phương và chiều của chuyển động

rơi tự do

+ Phương: thẳng đứng

+ Chiều : từ trên xuống dưới

3 Rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều

Thí nghiệm 1: Hình 6.4-

+ Công thức tính gia tốc rơi tự do : g =2s/t2 (1)

+ Thí nghiệm 2: Hình 6.5 SGK

Trang 8

Thí nghieäm 2

Trang 9

Bảng 1

Trang 10

2 Phương và chiều của chuyển

động rơi tự do

+ Phương: thẳng đứng

+ Chiều : từ trên xuống dưới

3 Rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều

Thí nghiệm 1: Hình 6.4-

+ Công thức tính gia tốc rơi tự do : + Công thức tính gia tốc rơi tự do : g =2s/t2 2 (1)

+ Thí nghiệm 2: Hình 6.5 SGK

+ Nhận xét: trong phạm vi sai số cho phép, gia tốc rơi tự do có giá trị không đổi

+ Ở cùng một nơi trên Trái Đất và gần mặt đất, các vật rơi tự do đều có cùng gia tốc g

+ Thông thường ta lấy g = 9,8 m/s2

Trang 11

6.Các công thức tính quãng đường đi được và vận tốc trong chuyển động rơi tự do Xét vật rơi tự do không vận tốc đầu( v

o = 0)

+ Vận tốc của vật là: v = gt (2)

+ Quãng đường đi được của vật: S = ½ gt2 (3)

Trang 12

Bài tập củng cố

rơi ?

A Một cái lá cây rụng B Một chiếc khăn tay

C Một sợi chỉ D Một mẩu phấn

A.Chuyển động có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống dưới

B Gia tốc của chuyển động có gía trị không đổi

C Hiệu quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp là một đại lượng không đổi

D Chuyển động có tốc độ tăng đều theo thời gian

của nó khi chạm đất là:

A 9.9m/s B 10m/s C 9,7m/s D 9,8m/s A 9.9m/s B 10m/s C 9,7m/s D 9,8m/s

Đáp án: 1D, 2C,

3A

Trang 13

Người nhảy dù có rơi tự

do không?

Trang 14

Thí nghieäm cuûa Galileâ

Ngày đăng: 09/10/2017, 12:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thí nghiệm 1: Hình 6.4- SGK- Thí nghiệm 1: Hình 6.4- SGK- SGK-4.  - Bài 6. Sự rơi tự do
h í nghiệm 1: Hình 6.4- SGK- Thí nghiệm 1: Hình 6.4- SGK- SGK-4. (Trang 7)
Bảng 1 - Bài 6. Sự rơi tự do
Bảng 1 (Trang 9)
Thí nghiệm 1: Hình 6.4- SGK- Thí nghiệm 1: Hình 6.4- SGK- SGK-4.  - Bài 6. Sự rơi tự do
h í nghiệm 1: Hình 6.4- SGK- Thí nghiệm 1: Hình 6.4- SGK- SGK-4. (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w