- Yêu cầu HS đọc phần mô tả các TN của Newton và Galilê. Nhấn mạnh cho HS: đây là các TN đóng vai trò kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết. - Nhận xét gì về kết quả thu được từ các [r]
Trang 1BÀI 4 SỰ RƠI TỰ DO I/ MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Phát biểu được định luật rơi tự do
2 Kĩ năng:
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Phân tích kết quả thí nghiệm để tìm ra được cái chung, cái bản chất, cái giống
nhau trong các thí nghiệm Tham gia vào việc giải thích các kết quả thí nghiệm
- Chỉ ra các trường hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm:
- Một vài hòn sỏi với nhiều kích cỡ
- Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích cỡ 15cm x 15cm
- Một vài miếng bìa phẳng, tương đối dày, có khối lượng lớn hơn viên sỏi nhỏ
2 Học sinh: Ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều
III TIÕN TR×NH Giê HäC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự rơi trong không khí
Nội dung và mục tiêu hs cần
đạt được
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
I Sự rơi trong không khí và sự
rơi tự do
1 Sự rơi của các vật trong
không khí.
a) Thí nghiệm:
TN1: Thả 1 hòn sỏi và 1 tờ
giấy (nặng hơn tờ giấy)
TN2: Như TN 1 nhưng tờ
giấy vo tròn và nén chặt lại
TN3: Thả 2 tờ giấy cùng
kích thước, nhưng 1 tờ để phẳng,
- HS quan sát TN, thảo luận, trả lời câu hỏi của GV
- Hòn sỏi rơi xuống trước, vì hòn sỏi nặng hơn tờ giấy
- Các vật rơi nhanh chậm khác nhau không phải do nặng nhẹ khác nhau
- Rơi nhanh như nhau
- Hai vật nặng như nhau rơi nhanh chậm khác nhau
- HS có thể trả lời: có hoặc không
- GV tạo tình huống học tập:
- Tiến hành TN 1 ở phần I.1
- Yêu cầu dự đoán trước kết quả
- Vật nào rơi xuống trước? Vì sao?
- Đưa ra giả thuyết ban đầu: vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
- Tiến hành TN 2 ở phần I.1
- Có nhận xét gì về kết quả TN? Các vật rơi nhanh chậm khác nhau có phải do nặng nhẹ khác nhau không?
- Vậy nguyên nhân nào khiến cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
- Dự đoán 2 vật có khối lượng như nhau sẽ rơi ntn?
- Tiến hành TN 3 ở phần I.1
Trang 21 tờ vo tròn lại.
TN4: Thả hòn sỏi nhỏ và 1
tấm bìa phẳng đặt nằm ngang
(nặng hơn hòn sỏi)
b) Kết quả:
TN1: Vật nặng rơi nhanh
hơn vật nhẹ
TN2: Hai vật nặng nhẹ khác
nhau lại rơi nhanh như nhau
TN3: Hai vật nặng như
nhau rơi nhanh chậm khác nhau
TN4: Vật nhẹ rơi nhanh hơn
vật nặng
c) Nhận xét:
Các vật rơi nhanh hay chậm
không phải do nặng nhẹ khác
nhau
-Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng
HS suy nghĩ trả lời
- HS có thể trả lời:
Các vật rơi nhanh chậm khác nhau do sức cản của không khí lên các vật khác nhau
Các vật rơi nhanh chậm khác nhau không phải do nặng nhẹ khác nhau
- HS thảo luận để trả lời câu hỏi của GV và đưa ra giả thuyết mới
- Không khí
HS thảo luận
Loại bỏ không khí
Các vật rơi nhanh như nhau
- Nhận xét kết quả?
-Có khi nào vật nhẹ lại rơi nhanh hơn vật nặng không?
- Tiến hành TN 4 ở phần I.1
- Nhận xét kết quả?
- Trả lời câu hỏi C1
- Sau khi nghiên cứu một số chuyển động trong không khí,
ta thấy kết quả là mâu thuẫn với giả thuyết ban đầu,
không thể kết luận vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
- Hãy chú ý đến hình dạng của các vật rơi nhanh hay chậm có đặc điểm gì chung?
- Vậy yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến sự rơi nhanh chậm khác nhau của các vật trong không khí?
- Làm cách nào để chứng minh được điều này?
- Dự đoán sự rơi của các vật khi không có ảnh hưởng của không khí?
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự rơi trong chân không.
Nội dung và mục tiêu hs cần
đạt được
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
2 Sự rơi của các vật trong
chân không:
a) Ống Newton:
Cho hòn bi chì và cái lông chim
rơi trong ống đã hút hết không
khí thì chúng rơi nhanh như
nhau
b) Kết luận:
Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của
không khí thì mọi vật sẽ rơi
nhanh như nhau
c) Định nghĩa sự rơi tự do:
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới
tác dụng của trọng lực
- Từng HS đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV
- Nếu loại bỏ được sức cản của không khí (hoặc sức cản của không khí không đáng kể) thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
-HS định nghĩa
- HS hoàn thành yêu cầu C2
- Yêu cầu HS đọc phần mô tả các TN của Newton và Galilê Nhấn mạnh cho HS: đây là các
TN đóng vai trò kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết
- Nhận xét gì về kết quả thu được từ các thì nghiệm đó?
- Sự rơi của các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do Định nghĩa sự rơi tự do?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2
- Gợi ý: chỉ xét những sự rơi
mà trong đó có thể bỏ qua yếu
tố không khí
Trang 3Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
Nội dung và mục tiêu hs cần
đạt được
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
II.Nghiên cứu sự rơi tự do của
các vật:
1.Những đặc điểm của chuyển
động rơi tự do:
a) Có phương thẳng đứng.
b) Có chiều từ trên xuống
c) Là chuyển động thẳng nhanh
dần đều
- HS thảo luận phương án thí nghiệm nghiên cứu phương và chiều của chuyển động rơi tự do
- Quan sát TN, đưa ra kết quả:
phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
- Làm thế nào để xác định được phương và chiều của chuyển động rơi tự do?
- GV tiến hành TN phương án dùng dây dọi
(Cho một hòn sỏi hoặc một vòng kim loại rơi dọc theo một sọi dây dọi)
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét kết quả
Hoạt động 4: Thu nhận thông tin về các công thức tính vận tốc, đường đi và gia
tốc rơi tự do.
Nội dung và mục tiêu hs cần
đạt được
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
d) Công thức tính vận tốc: (vật
rơi không vận tốc đầu)
v = gt
g: gia tốc rơi tự do
e).Công thức tính quãng đường:
s=1
2gt
2
s: quãng đường đi được
t: thời gian rơi tự do
2.Gia tốc rơi tự do:
- Tại một nơi nhất định trên
Trái Đất và ở gần mặt đất, các
vật đều rơi tự do với cùng một
gia tốc
- Gia tốc rơi tự do ở các nơi
khác nhau trên Trái Đất thì khác
nhau
Thường lấy g 9,8m/s2 hoặc
g10m/s2
- Từng cá nhân viết được:
v = gt và s=1
2gt
2
- Cùng dấu với vận tốc vì chuyển động rơi tự do là CĐNDĐ
- Dùng kiến thức của CĐTNDĐ để viết công thức tính vận tốc, đường đi của chuyển động rơi tự do không vận tốc đầu, với gia tốc rơi tự
do là g?
g có dấu ntn so với vận tốc? Tại sao?
- Thông báo các kết quả đo gia tốc tự do