chuyên đề bồi dưỡng hoc sinh gioi hoa 8,9 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
VỚI DUNG DỊCH BAZƠ
Trang 2Mở đầu: Bài toán CO2 tác dụng với
dung dịch bazơ là dạng bài tập thường gặp Có thể chia thành ba
dạng như sau:
Dạng 1: Bài toán của CO2 tác dụng với các dung dịch
MOH (M là kim loại kiềm) Dạng 2: Bài toán của CO2 tác dụng với các dung dịch R(OH)2 (R là kim loại kiềm thổ như Ca, Ba, Sr)
Trang 3Dạng 1: Bài toán của CO2 tác dụng với các dung dịch kiềm MOH (M là kim loại kiềm)
Lấy ví dụ phản ứng của CO2 với dung dịch
NaOH, các phương trình phản ứng có thể xảy ra như sau:
(1) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
(2) CO2 + NaOH NaHCO3
Sinh ra sản phầm nào là phụ thuộc vào tỉ lệ
mol của NaOH và CO2.
Trang 5Nhìn vào sơ đồ trên ta có:
* Nếu tỉ lệ mol NaOH : CO2 ≤ 1 thì chỉ sinh ra muối axit NaHCO3
* Nếu tỉ lệ mol NaOH : CO2 ≥ 2 thì chỉ sinh ra muối trung hoà
2 thì tạo ra cả 2 muối
* Chú ý: Nếu dư CO2 thì chỉ sinh ra muối axit
Nếu dư NaOH thì chỉ sinh ra muối trung hoà
Trang 6Ví dụ 1: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào
200 ml dung dịch NaOH 1M Tính nồng độ mol của các chất có trong dung dịch thu được Coi thể tích
dung dịch không thay đổi.
Giải
Ta có tỉ lệ mol NaOH/CO2 = 1,33 => CO2 tác dụng với NaOH tạo ra 2 muối NaHCO3 và Na2CO3
Trang 7Lập và giải hệ phương trình:
x + y = 0,5 x = 0,05
2x + y = 0,2 y = 0,1Nồng độ mol của Na2CO3 = 0,05/0,2 = 0,25 M
Trang 8Ví dụ 2: Cho 4,48 lít CO2 (đktc) dẫn vào 60 gam dung dịch NaOH 20% Xác định nồng độ % của muối trong dung dịch thu được.
Giải
Ta có tỉ lệ mol NaOH/CO2 = 1,58 => CO2 tác dụng với NaOH tạo ra 2 muối NaHCO3 và
Trang 9Lập và giải hệ phương trình:
x + y = 0,2 x = 0,1 2x + y = 0,3 y = 0,1
Chú ý kinh nghiệm: Nếu tỉ lệ mol NaOH : CO2
=1,5 thì số mol 2 muối bằng nhau
Trang 10Dạng 2: Bài toán của CO2 tác dụng với các dung dịch R(OH)2 (R là kim loại kiềm thổ như Ca,
Ba, Sr)
Các phương trình phản ứng có thể xảy ra như sau:
(1) CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
Nếu sau phản ứng (1) CO2 còn dư thì kết tủa bị hoà tan: (2) CO2 + BaCO3 + H2O Ba(HCO3)2
Tuy nhiên để đơn giản nếu sản phẩm phản ứng sinh
ra muối trung hoà và axit thì ta viết 2 phương trình sau:
(1) CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
(2) 2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO 3)2
Trang 11Lưu ý: muối axit sinh ra nếu đun nóng sẽ bị
nhiệt phân Ba(HCO3)2 BaCOto 3 + CO2 + H2O Viết phương trình (2) không thể hiện bản chất nhưng thuận tiện cho việc tính toán
Sinh ra sản phầm nào là phụ thuộc vào tỉ lệ mol của
Trang 12Cách vận dụng sơ đồ này tương tự
muối bằng nhau
Trang 13Ví dụ 3: Cho 6,72 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ
khối lượng muối thu được?
Giải
Ta có tỉ lệ mol CO2 : Ba(OH)2 =1,5 => xảy ra 2 muối (1) CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
(2) 2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2
Ta có số mol BaCO3 = Số mol Ba(HCO3)2 = 0,1 mol
m BaCO3 = 197.0,1 = 19,7 gam
m Ba(HCO3)2 = 259.0,1 = 25,9 gam
Trang 14Ví dụ 4: Sục V (lít) CO2 (đktc) vào 200 ml ddịch
Giải
Với bài toán này ta không tính được tỉ lệ mol CO2 :
Ca(OH)2 do đó có thể xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Dư Ca(OH)2 , sản phẩm chỉ có muối trung hoà: Khi đó ta có phương trình:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Số mol CO2 = số mol CaCO3 = 0,025 mol
V CO2 = 0,56 lít
Trang 15Trường hợp 2: CO2 và Ca(OH)2 vừa đủ, sản phẩm có cả muối trung hoà và muối axit Ta có 2 phương trình:
Trang 17Dạng 3: Bài toán của CO2 tác dụng với dung
Với dạng toán này sử dụng cách viết phương trình ion
để tính Các bước như sau:
Trang 18Ví dụ 5 : Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2
(đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M
và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m
Trang 19-Số mol Ba(OH)2 = 0,5.0,2 = 0,1 molBa(OH)2 Ba2+ + 2OH -
Trang 20(1)2 OH - + CO2 CO32 - + H2O
2x : x : x(2) OH - + CO2 HCO3-
y : y : y(3) Ba2+ + CO32 - BaCO3
Ta có hệ phương trình
x + y = 0,2 2x + y = 0,25
Trang 21Ví dụ 6 : Cho 18,3g hỗn hợp X gồm Na và
Ba vào nước thu được dung dịch Y và 4,48 lít H2 (đktc) Xác định thể tích CO2 (đktc) cho vào dung dịch Y để thu được kết tủa cực đại?
A 1,12 lít ≤ V ≤ 6,72 lít B 2,24 lít ≤ V≤ 6,72 lít
C 2,24 lít ≤ V≤ 4,48 lít D 4,48 lít ≤ V≤ 6,72 lít
Trang 22(1) Na + H2O NaOH + ½ H2
(2) Ba + 2 H2O Ba(OH)2 + H2Gọi số mol của Na và Ba lần lượt là x và y mol, ta có hệ
23x + 137y = 18,31/2x + y = 0,2
x = 0,2
y = 0,1
và 0,1 mol Ba 2+
Trang 23Số mol kết tủa cực đại = số mol Ba 2+ = 0,1.
hấp thụ vào dung dịch Y phải tạo ra 0,1 mol CO3
Trang 25TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ ĐIỀU CHẾ
KIM LOẠI
Trang 26Tác dụng với phi kim
1) Tác dụng với halogen: Tạo thành muối halogenua
Với kim loại nhiều hoá trị thì khi tác dụng với
halogen (F2, Cl2, Br2) tạo thành muối của kim loại hoá trị cao nhất 2Fe + 3Cl2 2FeClt0 3
Trang 272) Tác dụng với oxi: Hầu hết kim loại đều
Chú ý với kim loại Fe khi tác dụng với O2 thì
có thể tạo ra các oxit FeO, Fe2O3, Fe3O4
Trang 283) Tác dụng với lưu huỳnh: Tạo thành
muối sunfua( S2-)
VD: Fe + S FeS
Al + S Al2S3TQ: 2M + nS M2Sn
t 0
t 0
t 0
Với Fe chỉ tạo ra sắt II sunfua( FeS)
Các muối sunfua tan được trong dung dịch axit mạnh như: FeS, ZnS, Na2S, Các muối sunfua không tan trong dung dịch axit mạnh như CuS, PbS,
Trang 294) Tác dụng với nitơ: Tạo muối nitrua(N3-)
VD: Al + N2 Alt0 2N3
Trang 30Tác dụng với dung dịch axit
1) Với dung dịch HCl loãng, H2SO4 loãng: Tạo
2M + 2nHCl 2MCln + nH22M + nH2SO4 M2(SO4)n + nH2
- Các kim loại đứng sau H2 không phản ứng
-Với Fe tạo muối sắt II
-Số mol H2 = số mol H2SO4
- Số mol H2 =1/2 số mol HCl
Trang 312) Với dung dịch H2SO4 đặc: Tạo thành
-Phản ứng với hầu hết các kim loại( trừ Au và Pt)
- Al, Fe, Cr không phản ứng với H2SO4 đặc nguội
Trang 323) Với dung dịch HNO3
- Với kim loại tạo thành muối của kim loại hoá trị
Trang 33-Kim loại trung bình và HNO3 loãng sinh ra khí NO 3M + 4nHNO3 loãng 3M(NO3)n + nNO + 2nH2O
ra N2O hoặc N2 hoặc NH4NO3
8Al + 30HNO3 loãng 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
4Zn + 10HNO3 loãng 4Al(NO3)3 + NH4NO3 + 3H2O
không thấy khí bay nên thì tạo ra NH4NO3
Al, Fe, Cr không phản ứng với HNO3 đặc
nguội.
Trang 34Tác dụng với dung dịch muối
Trường hợp 1: Kim loại không tác dụng với H 2 O
Kim loại mạnh đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi
muối
VD: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Trường hợp 2: Kim loại tác dụng được với H 2 O
VD cho Na tác dụng với dung dịch CuSO 4
- Đầu tiên Na tác dụng với H 2 O tạo bọt khí H 2
Na + H2O NaOH + 1/2H2
- NaOH sinh ra tác dụng với CuSO 4
2NaOH + CuSO 4 Na 2 SO 4 + Cu(OH) 2
Trang 35Fe tác dụng với muối sắt III tạo muối sắt II
Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2
Trang 36Điều chế kim loại
1) Phương pháp nhiệt luyện: Khử các oxit kim
loại trung bình như Fe, Zn, Sn, Pb, bằng các chất khử như C, CO, H2, Al
Oxit + (C, CO, H2, Al)
Kim loại + (CO, CO2, H2O, Al2O3 )
Trang 372) Phương pháp điện phân:
- Điện phân nóng chảy
a) Điện phân nóng chảy oxit( M2On ) và
Trang 38Điện phân dung dịch
a) Muối halogennua của kim loại mạnh2MCl + 2H2O 2MOH + H2(catot) + Cl2(anot) MCl2 + 2H2O M(OH)đpdd 2 + H2(catot) + Cl2(anot)
Trang 39Hết