Bài 9. Axit nitric và muối nitrat tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩn...
Trang 1Bài thuyết trình Hóa
TỔ 3 – Nhóm 2
★ Nguyễn Thị Kim Dung
★ Đinh Phạm Bích Nhân
★ Vủ Thị Thanh Vy
★ Nguyễn Thanh Nhã
★ Nguyễn Phước Thanh Hằng
★ Nguyễn Hoàng Thơ
★ Phan Vũ Phương Quỳnh
★ Ngô Thụy Minh Ngọc
Trang 2Axit Nitric và Muối Nitrat
Phần B: Muối Nitrat
Phần C: Chu trình của Nitơ trong tự nhiên
Bài 9:
Trang 3Đọc sách và cho biết:
Thế nào là Muối Nitrat?
⇒ Muối Nitrat là Muối của Axit Nitric
B Muối Nitrat
Trang 4Ví dụ:
Canxi Nitrat - Ca(NO Bạc Nitrat – AgNO Kali Nitrat KNO3)2 3 3
Trang 51.Tính chất vật lí
Tất cả các Muối Nitrat đều dễ tan
trong nước và là chất điện li
mạnh Trong dung dịch loãng,
chúng phân li hoàn toàn thành
các ion.
I Tính chất của Muối Nitrat
Ví dụ:
NaNO3 Na+ + NO3
-Ion NO3- không có màu, nên màu của một số Muối Nitrat là
do màu của cation kim loại trong muối tạo nên Ví dụ:
dung dịch Cu(NO 3 ) 2 có màu xanh
Trang 6•Một vài Muối hút ẩm trong không khí như NaNO 3 và
NH 4 NO 3
•Muối Nitrat của những kim loại hoá trị hai và hoá trị ba thường ở dạng hydrat.
Thông tin thêm:
•Muối Nitrat khan của kim loại kiềm khá bền với
nhiệt (chúng có thể thăng hoa trong chân không ở
380 – 500 độ C)
•Còn các Muối Nitrat của kim loại khác dễ phân huỷ khi đun nóng
•Độ bền nhiệt của Muối Nitrat phụ thuộc vào
bản chất cation kim loại.
•Một số Muối Nitrat dễ
bi chảy rữa do hấp thu nước trong không khí.
Trang 72.Phản ứng nhiệt phân:
+Viết sản phẩm tạo thành & cân bằng phương trình.
Tính chất quan trọng của
Muối Nitrat đó là phản ứng
nhiệt phân, tức là phản ứng
dưới tác dụng của nhiệt độ.
KNO3 2KNO2 + O2 2
NaNO3
t°
Ca(NO3)2
t°
Ca(N02)2 + O2 Mg(NO3)2
t°
MgO + 2NO 2 + O2 Cu(NO3)2
t°
CuO + 2NO2+ O2
t°
Trang 8Từ những ví dụ trên ta có thể kết luận về phản ứng
nhiệt phân của Muối Nitrat
• Các muối nitrat dễ bị nhiệt phân hủy, giải phóng oxi Vì vậy, ở nhiệt độ cao các muối nitrat có tính oxi hóa mạnh.
• Các muối nitrat của kim loại hoạt động mạnh (kali, natri,…)
bị phân hủy tạo ra muối nitrit và O2:
Ví dụ:
2KNO 3 2KNO 2 + O 2
2NaNO 3 2NaNO 2 + O 2
Ca(NO 3 ) 2 Ca(N02) 2 + O 2
M(NO 3 )n M(NO 2 )n + O 2
t°
t°
t°
Trang 9Muối nitrat của magie(Mg), kẽm(Zn), sắt(Fe),
chì(Pb), đồng( Cu),… bị phân hủy tạo ra oxit
của kim loại tương ứng, NO 2 và O 2 :
M(NO 3 )n MxOy +NO 2 +O 2
Ví dụ:
Mg(NO 3 ) 2 MgO + 2NO 2 + O 2
Cu(NO 3 ) 2 CuO + 2NO 2 + O 2
t°
t°
Trang 10Muối nitrat của bạc (Ag), vàng(Au),
thủy ngân(Hg),… bị phân hủy tạo
và O2.
Ví dụ:
2AgNO 3 2Ag + 2NO 2 + O 2
t°
Muối Nitrat của kim loại:
•Trung bình (từ Mg→Cu) → oxit kim loại + O2 + NO2
Trang 113.Nhận biết ion Nitrat:
Các Muối Nitrat dễ tan, không màu, rất khó để nhận biết Làm thế nào để nhận biết được gốc
NO 3 ¯?
Trong môi trường trung tính, ion NO 3 ¯ không có tính oxi hóa Trong môi trường axit, ion NO 3 ¯thể hiện tính oxi hóa như HNO 3 Vì vậy, để nhận biết ion NO 3 ¯, người ta làm thế nào?
Ta thêm ít vụn đồng và dung dịch H2SO 4 loãng rồi đun nóng nhe hỗn hợp Phản ứng tạo thành dung dịch màu xanh , khí
NO thoát ra bị khí O2 của không khí oxi hóa thành khí NO2
màu nâu đỏ.
3Cu + 8H+ + 2NO3¯ → 3Cu 2+ + 2NO + 4H2O
(dung dịch màu xanh)
2NO + O2 2NO2
(không màu) (không khí) (nâu đỏ)
Trang 12Tại sao phải dùng Cu, nếu dùng kim
loại khác được không?
Vì Cu là kim loại yếu, sẽ không tác dụng với axit là môi trường Nếu dùng kim loại khác cũng được nhưng kim loại đó phải đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.
Trang 13Ứng dụng
• Làm phân bón, cung cấp nguyên tố kali và
nitơ cho cây trồng như NH4NO3, NaNO3, KNO3,
Ca(NO3)2 ,
• Bảo quản thực phẩm trong công nghiệp.
• Điều chế oxi với lượng nhỏ trong phòng thí
nghiệm.
Chế tạo thuốc nổ đen với công thức: 75% KNO 3 ,
10% S và 5% C Khi hỗn hợp nổ, xảy ra phản ứng: 2KNO 3 + S + 3C → K 2 S + N 2 ↑ + 3CO 2 ↑
Điều chế HNO 3 khi tác dụng với axit:
H 2 SO 4 + KNO 3 → K 2 SO 4 + HNO 3
Phụ gia thực phẩm (E252).
Trang 14C Chu trình của Nitơ trong tự nhiên
Hãy cho biết chu trình của Nitơ trong tự nhiên là gì và tồn tại
ở những dạng nào?
Chu trình của Nitơ trong tự nhiên là một chu
trình tuần hoàn khép kín bao gồm các quá trình:
•Quá trình chuyển hóa qua lại giữa nitơ dạng vô
cơ và nitơ dạng hữu cơ
•Quá trình tự nhiên.
•Quá trình chuyển hóa qua lại giữa nitơ dạng tự
do và nitơ hóa hợp.
•Quá trình nhân tạo.
Trang 15Quá trình chuyển hóa qua lại giữa
nitơ dạng vô cơ và nitơ dạng hữu
cơ:
•Cây xanh đồng hóa Nitơ chủ yếu dưới dạng Muối Nitrat và Muối Amoni, chuyển hóa thành protein thực vật.
• Động vật đồng hóa protein thực vật, tạo ra protein động vật.
• Các chất hữu cơ do động vật bài tiết ra cũng như xác chết động vật bị phân hủy, lại chuyển thành các hợp chất hữu cơ chứa Nitơ
• Nhờ những loại vi khuẩn khác nhau có trong đất, 1 phần các hợp chất này chuyển hóa thành amoniac, rồi từ amoniac
chuyển hóa thành Muối Nitrat, phần còn lại bị thoát ra ở dạng Nitơ tự do bay vào khí quyển.
Trang 17Trong mưa giông, khi có sự phóng điện do sấm sét, 1 phần Nitơ tự do trong khí quyển kết hợp với oxi tạo thành NO, rồi chuyển hóa thành HNO3 và theo nước mưa thấm vào đất HNO3 chuyển thành Muối Nitrat
khi kết hợp với các muối cacbonat Số loài
vi khuẩn, đặc biệt là các vi khuẩn cố định đạm sống ở rễ cây họ đậu , có khả năng
hấp thụ Nitơ từ khí quyển, rồi chuyển hóa thành các hợp chất chứa Nitơ
Trang 19Củng cố
1 Kể tên 1 vài Muối Nitrat?
Kali Nitrat, Bạc Nitrat, Canxi Nitrat, …
2 Nêu tính tan của Muối Nitrat?
Tất cả các Muối Nitrat đều dễ tan trong nước
3 Các Muối Nitrat của các kim loại hoạt động mạnh bị phân hủy ra
Muối nitrit và O 2
4 Các Muối Nitrat của các kim loại đứng sau Cu trong dãy hoạt động
hóa học bị phân hủy tạo thành gì?
Kim loại tương ứng, khí NO 2 và O 2
Trang 20Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe.
Credit: Megorie @VTS High School