1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

chương 5 biểu diễn vật thể

94 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 5,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa hình chiếuthể đối với người quan sát Những phần thấy của vật thể bao gồm những giao tuyến trông thấy, những đường bao thấy được vẽ bằng Những phần của vật thể bị khuất theo

Trang 1

Chương 5: Biểu diễn

vật thể

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

Các hình chiếu cơ bản Hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

Hình chiếu

Trang 3

5.1.Hình chiếu

Trang 4

Định nghĩa hình chiếu

thể đối với người quan sát

Những phần thấy của vật thể (bao gồm những giao

tuyến trông thấy, những đường bao thấy) được vẽ bằng

Những phần của vật thể bị khuất theo hướng nhìn thì thể hiện bằng các nét đứt

Trang 5

5.1.1 Các hình chiếu

cơ bản

Trang 6

5.1.1.1.Xây dựng hình chiếu cơ bản

1- Hình chiếu từ trước: Hình chiếu đứng

2- Hình chiếu từ trên: Hình chiếu bằng

3- Hình chiếu từ trái: Hình chiếu cạnh

4- Hình chiếu từ phải: Hình chiếu cạnh

5- Hình chiếu từ dưới

6- Hình chiếu từ sau

1

2 3

4

5

6 1

Trang 8

5.1.2 Hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

Trang 9

A

A B

Trang 10

Là hình chiếu nhận được trên

mà trên hình chiếu cơ bản tương ứng không thể hiện được rõ

Hướng chiếu là hướng chiếu

cơ bản, mặt phẳng hinh chiếu

Trang 11

Bài tập về nhà

Trang 13

5.2 BIỂU DIỄN

VẬT THỂ

Trang 16

Hình chiếu đứng phải thể hiện được trạng thái làm việc của vật thể

Trang 17

Chọn hình chiếu đứng sao cho ít nét khuất nhất

Trang 18

Kh ối đa diện

BIỂU DIỄN VẬT THỂ

Trang 19

BIỂU DIỄN VẬT THỂ

Trang 20

BIỂU DIỄN VẬT THỂ

Trang 21

Kh ối có mặt cong

BIỂU DIỄN VẬT THỂ

Trang 22

BIỂU DIỄN VẬT THỂ

Trang 23

5.2.2 GHI KÍCH

THƯỚC

Trang 24

5.2.2.1 Phân loại kích thước.

- Kích thước định hình là kích thước xác định độ lớn của tứng khối hình học cấu tạo lên vật thể.

- Kích thước định vị là kích thước xác định vị trí tương đối giữa các phần tử cấu tạo nên vật thể.

- Kích thước định khối là kích thước lớn nhất theo ba chiều không gian của vật thể Kích thước định khối còn là kích thước choán chỗ.

5.2.2.2 Phân bố kích thước.

- Mỗi kích thước chỉ ghi một lần, không ghi lặp, ghi thừa.

- Các kích thước định hình của phần tử nào ghi ở hình chiếu thể hiện rõ nhất đặc trưng hình dáng của phần tử đó.

- Những kích thước có liên quan đến việc biểu diễn một bộ phận của vật thể nên để gần nhau.

Trang 25

Bài tập về nhà

Trang 27

5.3 ĐỌC BẢN VẼ VÀ VẼ HÌNH

CHIẾU THỨ 3

Trang 28

C

C

Trang 29

BIỂU DIỄN VẬT THỂ

5.3.1.2 Ghép lại - đối chiếu

Trang 30

BIỂU DIỄN VẬT THỂ

5.3.1.2 Ghép lại - đối chiếu

Trang 32

A A

Trang 34

A A

Trang 35

A A

Bài tập đọc bản vẽ và vẽ hình chiếu thứ ba

Trang 36

5.4 HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO CỦA

VẬT THỂ

Trang 38

A’ z

A’

Trong không gian : Oxyz : gọi là hệ tọa độ tự nhiên

A(Ax, Ay, Az) bất kỳ trong không gian

Sau khi chiếu lên mặt phẳng:

O’x’y’z’ : gọi là hệ trục trục đo

A’(A’x, A’y, A’z): hình chiếu trục đo của điểm A

Az

A

A x

A y

Trang 39

* Sơ lược về cách xây dựng hình chiếu trục đo

Trang 40

* Các hệ số biến dạng

OAx

x A'

O' x

O'y

O'z

z'

r  

Hệ số biến dạng theo trục z:

Hệ số biến dạng dùng để so sánh tỉ lệ giữa kích thước

hình thật trong không gian và kích thước hình chiếu trục đo

tương ứng

Π’

O’

y’ x’

A’ z A’

Az

A

Trang 41

* Phân loại hình chiếu trục đo

'

s  

Có hai cách phân loại:

Phân loại theo góc giữa hướng chiếu s và mặt phẳng Π’ :

+ Hình chiếu trục đo vuông góc

+ Hình chiếu trục đo xiên góc

Phân loại theo hệ số biến dạng p, q, r

+ Hình chiếu trục đo đều: p=q=r

+ Hình chiếu trục đo cân: p=q=2r hoặc q=r=2p hoặc p=r=2q+ Hình chiếu trục đo thường: p=q=r

Trang 42

Hình chiếu trục đo có đầy đủ tính chất của phép chiếu song song, bảo toàn từ vật thể thật các tính chất sau đây:

3 điểm thẳng hàng có hình chiếu trục đo là 3 điểm thẳng hàng

2 đường thẳng song song có hình chiếu trục đo là 2 đường thẳng song song

Bảo toàn tỷ số chiếu dài 2 đoạn thẳng thẳng hàng, 2 đoạn

thẳng song song

Bảo toàn bậc của đường cong

Bảo toàn tiếp tuyến của đường cong.

* Tính chất chung

Trang 43

* Các loại hình chiếu trục đo thường dùng

Trang 44

5.4.1 Hình chiếu trục đo vuông góc đều

Thiết lập hình chiếu trục đo vuông góc đều :

Trên hệ trục tự nhiên Oxyz lấy OA=OB=OC

Lập mặt phẳng hình chiếu Π’(A, B, C), hướng chiếu s vuông góc Π’

z’

O’

Trang 45

Đặc điểm hệ trục trục đo vuông góc đều:

- 3 trục Ox, Oy, Oz lập với nhau một góc 120 o

- Trên bản vẽ trục Oz luôn lấy là đường thẳng

đứng

- Hệ số biến dạng bằng nhau trên 3 trục p=q=r

=0,82.

( Trong thực tế lấy p=q=r=1)

Tam giác đơn vị chỉ:

- Hướng gạch mặt cắt vật liệu trên mặt phẳng cắt

song song với mặt phẳng tọa độ

- Hướng trục dài của elíp (elíp là hình chiếu trục

đo của đường tròn trong mặt phẳng đó)

z’

O ’

1

Trang 46

5.4.2 Hình chiếu trục đo xiên góc đều

y x

z

90 0

135 0

135 0

Đặc điểm hệ trục trục đo vuông góc đều:

trục Oy lập với hai trục còn lại một góc

Trang 47

5.4.3 Cách vẽ hình chiếu trục đo

Trang 48

5.4.3.2 Chọn loại hình chiếu trục đo

5.4.3.3 Dựng hình chiếu trục đo của vật thể.

Không vẽ nét khuất và không ghi kích thước trên hình chiếu trục đo

5.4.3.1 Gắn hệ trục tự nhiên vào vật thể trên các hình chiếu vuông góc

Các bước dựng hình chiếu trục đo

Trang 49

Ví dụ 1 : Vẽ hình chiếu trục đo của khối hình hộp chữ nhật

Trang 52

A B

F

x

Ví dụ 4

Trang 53

Hình chiếu trục đo của đườngtròn

Hình chiếu trục đo của đường tròn là ellipse.

2 Vẽ hình chiếu trục đo của hình

vuông ngoại tiếp đường tròn là hình thoi

3 Vẽ ellipse nội tiếp hình thoi và tiếp xúc

tại 4 trung điểm của 4 cạnh hình thoi

Trang 54

3 Xác định 4 tâm của 4 cung tròn

4 Vẽ các cung tròn có tâm vừa

xác định tiếp xúc với 4 cạnh của

hình thoi

Các bước:

Vẽ ellipse bằng thước và compa

2 Vẽ hình chiếu trục đo của

hình vuông ngoại tiếp đường tròn

1 Xác định tâm ellipse

Trang 55

1 Vẽ hai đườngthẳng vuông góc đi qua tâm ellipse of

Trang 56

Ví dụ 5

Trang 57

Ví dụ 6

1

2 3

4

1 2=

3 4 1

Trang 58

đó trên hình chiếu trục đo

3 Vẽ đường cong đi qua các

điểm

Các bước:

Trang 59

Vẽ hình chiếu trục đo

25

Khung tên xem sách bài tập trang 2

10

Bài tập về nhà

Trang 60

A A

Trang 61

5.5 Hình cắt – Mặt cắt

Trang 62

NỘI DUNG CHÍNH

Hình cắt Mặt cắt Khái niệm về hình cắt-mặt cắt

Trang 63

5.5.1 Khái niệm hình cắt – mặt cắt

Trang 65

5.5.2 Hình cắt

Trang 66

Hướng chiếu

Hướng chiếu

Tiêu chuẩn Việt Nam

5.2.2.1 Những quy ước chung

A-A

Trang 67

Ký hiệu vật liệu được sử dụng để thể hiện phần vật thể nhận được trên mặt phẳng cắt (Mặt cắt).

Ký hiệu vật liệu

Vẽ bằng nét liền mảnh

b Ký hiệu vật liệu

Trang 68

Vật liệu khác nhau thì ký hiệu vật liệu

khác nhau

Kim loại Thép Bê tông Cát Gỗ

Vì yêu cầu thực hành, ký hiệu vật liệu kim loại được sử dụng cho hầu hết các loại vật liệu.

Trang 69

Đường gạch vật liệu (cho kim loại) vẽ bằng nét

(cho mặt cắt nhỏ) đến 3mm (cho mặt cắt lớn).

LỖI THƯỜNG GẶP

Trang 70

Không nên gạch vật liệu song song hoặc vuông góc với đường bao mặt cắt

LỖI THƯỜNG GẶP

Trang 71

Nếu cắt dọc một chi tiết máy qua thành mỏng,

gân trợ lực, các trục đặc, bu lông, đai ốc, vòng

đệm, vít, then, chốt, nan hoa thì các phần đó

coi như không bị cắt

c Quy ước đặc biệt

Nếu dùng hình cắt mà làm mất đi phần tử quan

Trang 72

Ví dụ: Cắt dọc qua thành mỏng

C

C

C-C

Trang 73

Ví dụ : Cắt ngang qua thành mỏng

D-D

Trang 74

Ví dụ: Cắt dọc qua nan hoa

Đọc sai

E-E

Trang 75

5.5.2.2- Phân loại hình cắt

Có hai cách phân loại:

Phân loại theo vị trí mặt

Trang 76

Phân loại theo phần bị cắt bỏ đi của vật thể

Trang 80

Hình cắt bán phần

Hình cắt bán phần là hình cắt được tạo bởi hai mặt phẳng cắt cắt qua một nửa vật thể và tưởng tượng bỏ

đi ¼ vật thể đó.

Trang 81

Hình cắt bán phần

Lấy trục đối xứng làm đường phân cách giữa phần hình chiếu

và phần hình cắt

Những nét khuất bên phần hình chiếu mà đã được thể

hiện là nét thấy bên phần hình cắt tương ứng thì bỏ đi

Nửa hình cắt thường được đặt ở bên phải của trục đối xứng thẳng đứng

Trang 82

Hình cắt bán phần

Hình cắt bán phần thường sử dụng khi hình chiếu tương ứng đối xứng

Đường phân cách giữa phần hình chiếu và phần hình cắt là

nét lượn sóng nếu vật thể không đối xứng hoặc có một nét nào đó trùng với trục đối xứng

Chú ý:

Trang 83

Hình cắt bậc

Hình cắt bậc là hình cắt được tạo bởi các mặt

Không vẽ vết của mặt phẳng cắt chuyển tiếp.

Mặt phẳng cắt chuyển tiếp

G

G G-G

Trang 85

Để thể hiện cấu tạo bên trong của một phần nhỏ vật thể cho phép chỉ cắt riêng phần đó gọi là hình cắt riêng phần.

Hình cắt riêng phần

Trang 87

5.5.3 Mặt cắt

Trang 88

5.5.3.1 Phân loại mặt cắt

Mặt cắt chập Mặt cắt rời

Trang 89

Mặt cắt chập

Mặt cắt rời

Đường bao - Nét mảnh

Đường bao -Nét đậm

Trang 90

Mặt cắt chập

Mặt cắt chập là mặt cắt

được đặt ngay trên phần

hình chiếu tương ứng

Trang 94

2- Quy ước đặc biệt của mặt cắt

trên mặt cắt ta phải vẽ đường

Ngày đăng: 07/10/2017, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w