Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là tự trọng và không tự trong; Vì sao cần phải có lòng tự trọng.. Kỹ năng: Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về nhữn
Trang 1Ngày dạy: 05/09/2016
Tiết 3 - Bài 3
Tự TRọNG
I MỤC TIấU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu thế nào là tự trọng và không tự trong; Vì sao cần phải có lòng tự trọng
2 Kỹ năng:
Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiện của tính tự trọng, học tập những tấm gơng về lòng tự trọng của những ngời sống xung quanh
3 Thái độ:
Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
II
CHẨN BỊ :
1 GV:
- Soạn, nghiên cứu bài dạy
- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng
- Bút dạ, giấy khổ lớn
2 HS: Xem trớc bài học
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?
3 Bài mới:
4 Giới thiệu bài:
GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài
* Hoạt động 1:
Phân tích truyện đọc
GV gọi HS đọc truyện
? Hành động của Rô-be qua
I TRUYỆN ĐỌC:
Một tâm hồn cao thợng
- hành động của Rô-be:
Trang 2câu chuyện trên?
? Vì sao Rô-be làm nh vậy?
? Em có nhận xét gì về
hành động Rô-be?
Liên hệ thực tế HS chơi trò
chơi
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi
nhóm chia thành 5 bạn chơi
Nội dung: Viết các hành vi
thể hiện tính tự trọng và
không tự trọng
Hình thức: Viết vào giấy
khổ lớn
Mỗi bạn viết mỗi
thể hiện
- GV nhận xét, đánh giá
*Hoạt động 2: Rút ra bài
học.
? Thế nào là tự trọng?
Biểu hiện của tự trọng?
- GV chốt lại: Lòng tự trọng
biểu hiện ở mọi nơi, mọi lúc,
biểu hiện từ cách ăn mặc, c
xử với mọi ngời Khi có lòng tự
trọng con ngời sẽ sống tốt
+ Là em bé mồ côi nghèo khổ, bán diêm
Cầm một đồng tiền vàng
đi đổi lấy tiền lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả
+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa đợc
+ Sai em đến trả lại tiền thừa
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn ngời khác nghĩ mình nói dối, lấy cắp
- Không muốn ngời khác coi thờng, xúc phạm đến danh
dự, mất lòng tin ở mình
- Nhận xét:
+ Là ngời có ý thức trách nhiệm cao
+ Tôn trọng mình, ngời khác
+ Có một tâm hồn cao th-ợng
II NỘI DUNG BÀI HỌC:
1 Khái niệm:
Tự trọng là biết coi trọng
và giữ gìn phẩm cách, biết
điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội
2 Biểu hiện:
C xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ
Trang 3đẹp hơn, tránh đợc những
việc làm xấu cho bản thân,
gia đình và xã hội
? ý nghĩa của tự trọng?
? Giải thích câu tục ngữ:
Chết vinh còn hơn sống
nhục
Đói cho sạch rất cho thơm
- GV nhận xét:
GV : Học sinh cần rốn luyện ntn ?
*Hoạt động 3: Luyện tập:
- GV hớng dẫn HS làm BT a,b
- HS trình bày bài làm
- GV nhận xết, ghi điểm
VD:Không quay cóp, giữ
đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng, nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh dự cá
nhân, tập thể
* Biểu hiện không tự trọng: Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ, luồn cúi, không trung thực, dối trá
3 ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao quý, giúp con ngời có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân, đợc mọi ngời tôn trọng, quý mến 4 Cỏch rốn luyện: - HS trả lời III BÀI TẬP: a Hành vi thể hiện tính tự trọng (1), (2) 4.Củng cố. - GV khái quát nội dung bài ? Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng? ? biểu hiện , ý nghĩa của tự trọng? 5 Hướng dẫn về nhà. + Bài củ: - Học bài củ phần nội dung bài học - Làm bài tập c, d vào giấy + Bài mới: - Nghiên cứu bài 4 Thế nào là yờu thương con người? IV: RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Ngày 05/09/2016 TP
Lê Thị Châu