1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

He mat troi va cac hanh tinh trong he mat troi

40 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ Mặt Trời (cũng được gọi là Thái Dương Hệ) là một hệ hành tinh có Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể nằm trong phạm vi lực hấp dẫn của Mặt Trời, tất cả chúng được hình thành từ sự suy sụp của một đám mây phân tử khổng lồ cách đây gần 4,6 tỷ năm. Đa phần các thiên thể quay quanh Mặt Trời, khối lượng tập trung chủ yếu vào 8 hành tinh có quỹ đạo gần tròn và mặt phẳng quỹ đạo gần trùng khít với nhau gọi là mặt phẳng hoàng đạo.Bốn hành tinh nhỏ vòng trong gồm: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất và Sao Hỏa người ta còn gọi chúng là các hành tinh đá do chúng có thành phần chủ yếu từ đá và kim loại. Bốn hành tinh khí khổng lồ vòng ngoài có khối lượng lớn hơn rất nhiều so với 4 hành tinh vòng trong. Hai hành tinh lớn nhất là: Sao Mộc và Sao Thổ có thành phần chủ yếu từ heli và hiđrô; và hai hành tinh nằm ngoài cùng, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương có thành phần chính từ băng như : nước, amoniac và mêtan, đôi khi người ta lại phân loại chúng thành các hành tinh băng đá khổng lồ. Có sáu hành tinh và ba hành tinh lùn có các vệ tinh tự nhiên quay quanh. Các vệ tinh này được gọi là Mặt Trăng theo tên gọi của Mặt Trăng của Trái Đất.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA: VẬT LÝ MÔN: THIÊN VĂN HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

6 Trần Duy K40.105.08

1

Mục lục

Trang 3

Phần 1: Tổng quan về Hệ Mặt Trời.

Hệ Mặt Trời (cũng được gọi là Thái Dương Hệ) là một hệ hành

tinh có Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể nằm trong phạm vi lực hấpdẫn của Mặt Trời, tất cả chúng được hình thành từ sự suy sụp củamột đám mây phân tử khổng lồ

cách đây gần 4,6 tỷ năm Đa

phần các thiên thể quay quanh

Mặt Trời, khối lượng tập trung chủ

yếu vào 8 hành tinh có quỹ đạo

gần tròn và mặt phẳng quỹ đạo

gần trùng khít với nhau gọi là mặt

phẳng hoàng đạo

Bốn hành tinh nhỏ vòng trong

gồm: Sao Thủy, Sao Kim, Trái

Đất và Sao Hỏa - người ta còn gọi

chúng là các hành tinh đá do

chúng có thành phần chủ yếu

từ đá và kim loại Bốn hành tinh

khí khổng lồ vòng ngoài có khối

lượng lớn hơn rất nhiều so với 4

hành tinh vòng trong Hai hành

tinh lớn nhất là: Sao Mộc và Sao

Thổ có thành phần chủ yếu

từ heli và hiđrô; và hai hành tinh

nằm ngoài cùng, Sao Thiên

Vương và Sao Hải Vương có

thành phần chính từ băng như :

nước, amoniac và mêtan, đôi khi

người ta lại phân loại chúng

thành các hành tinh băng đá

khổng lồ Có sáu hành tinh và

ba hành tinh lùn có các vệ tinh tự

nhiên quay quanh Các vệ tinh

này được gọi là "Mặt Trăng" theo

tên gọi của Mặt Trăng của Trái

Đất Mỗi hành tinh vòng ngoài còn có các vành đai hành tinh chứa bụi,hạt và vật thể nhỏ quay xung quanh

Hệ Mặt Trời cũng chứa hai vùng tập trung các thiên thể nhỏ hơn Vành

đai tiểu hành tinh, nó nằm giữa Sao Hỏa và Sao Mộc, có thành phầntương tự như các hành tinh đá với đa phần là đá và kim loại Bên ngoàiquỹ đạo của Sao Hải Vương là các vật thể ngoài Sao Hải Vương có thànhphần chủ yếu từ băng như nước, amoniac, mêtan Giữa hai vùng này, có

Trang 4

5 thiên thể điển hình về kích

cỡ, Ceres, Pluto, Haumea, Makemakevà Eris, được coi là đủ lớn đủ để códạng hình cầu dưới ảnh hưởng của chính lực hấp dẫn của chúng, vàđược các nhà thiên văn phân loại thành hành tinh lùn Ngoài ra có hàngnghìn thiên thể nhỏ nằm giữa hai vùng này, có kích thước thay đổi,như sao chổi, centaurs và bụi liên hành tinh, chúng di chuyển tự do giữahai vùng này

Mặt Trời phát ra các dòng vật chất plasma, được gọi là gió Mặt Trời,dòng vật chất này tạo ra một bong bóng gió sao trong môi trường liênsao gọi là nhật quyển, nó mở rộng ra đến tận biên giới của đĩa phântán Đám mây Oort giả thuyết, được coi là nguồn cho các sao chổi chu

kỳ dài, có thể tồn tại ở khoảng cách gần 1.000 lần xa hơn nhật quyển

Phần 2: Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.

I Hành tinh là gì?

1 Khái niệm hành tinh.

Hành tinh là một thiên thể quay xung quanh một ngôi sao hay

các tàn tích sao, có đủ khối lượng để nó có hình cầu do chính lực hấp dẫn của nó gây lên, có khối lượng dưới khối lượng giới hạn để

có thể diễn ra phản ứng hợp hạch

Các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

2 Phân loại các hành tinh trong hệ Mặt Trời

Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có thể được chia ra thành các loại dựa theo thành phần của chúng:

Trang 5

Hành tinh đất đá: Các hành tinh giống với Trái Đất, với phần lớn

thành phần của chúng được cấu tạo từ đá: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất và Sao Hỏa Sao Thủy là hành tinh đất đá nhỏ nhất (và là hànhtinh nhỏ nhất)

Hành tinh đất đá.

Hành tinh khí khổng lồ (đôi khi gọi là hành tinh kiểu Sao

Mộc (Jovian planet)): là một hành tinh khổng lồ có thành phần chính

không phải là đá hay các vật chất rắn khác

Hiện có bốn hành tinh khí khổng lồ trong Hệ Mặt Trời: Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, và Sao Hải Vương Nhiều hành tinh khí khổng

lồ ngoài Hệ Mặt Trời quay quanh các ngôi sao khác đã được tìm thấy.Các hành tinh có khối lượng gấp 3-10 lần Trái Đất được xem là hành tinhkhí khổng lồ

Các thiên thể nặng gấp 13 lần Sao Mộc được gọi là sao lùn nâu và chúngnằm giữa phạm vi khối lượng của một hành tinh khí khổng lồ lớn và một

hẹ

nhất

Trang 6

Bốn hành tinh khí khổng lồ so với Mặt Trời.

Hành tinh băng khổng lồ: là một hành tinh khổng lồ bao gồm chủ yếucác nguyên tố nặng hơn hydro và heli, như là oxy, carbon, nitơ, và lưu huỳnh Có hai hành tinh băng khổng lồ trong hệ Mặt Trời là Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương Chúng chỉ có 20% hydro và heli tổng khối

lượng, trái ngược với các hành tinh khí khổng lồ (Sao Mộc và Sao Thổ), vốn có tới 90% hydro và heli tổng khối lượng Vào thập niên 90, người tanhận ra rằng Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương thuộc một kiểu hành tinh khổng lồ riêng, tách biệt với các hành tinh khổng lồ khác Chúng

được biết đến như là các hành tinh băng khổng lồ vì khi trong quá trình

hình

thành, thành phần cấu tạo chủ yếu của chúng là băng Tuy nhiên, lượng chất bay hơi dạng rắn còn lại trong các hành tinh băng khổng lồ là rất thấp.

Sao thiên vương Sao hải vương

Các thuộc tính của hành tinh

Tên gọi Đường

kính xích

Khối lượng kính Bán

quỹ

Chu kì quỹ

Độ nghiê

ng so

Độ lệch tâm

Chu kỳ quay

Tên các vệ Vàn

h đai Bầu khí

Trang 7

đạo [a] [a] đạo

(AU)

đạo (năm ) [a]

với xích đạo của Mặt Trời (°)

quỹ đạo (ngà y) tinh

Makemake ~0,12 0,0007 38,5–53,1 309,88 28,96 0,159 ? 0 ? ? [d]

Eris 0,19 0,0025 37,8–97,6 ~557 44,19 0,442 ~0,3 1 ? ? [d]

a Đo so với Trái Đất

b Xem bài Trái Đất để có được các giá trị tuyệt đối

c Sao Mộc chắc chắn có nhiều vệ tinh tự nhiên nhất (63) trong Hệ Mặt Trời.[73]

d Giống như Pluto, khi gần viễn điểm quỹ đạo, bầu khí quyển tạm thời bị nghi ngờ

Trang 8

II Tổng quan về các hành tinh từ trong ra ngoài.

1 Sao Thủy-Mercury.

*Các số liệu:

-Khoảng cách đến Mặt Trời: 0.39AU (57,9 triệu km)

-Chu kỳ quỹ đạo: 87.96 ngày ( ngày Trái Đất)

-Chu kỳ tự quay: 58,7 ngày

-Khối lượng: 3,3 ×1023kg

-Đường kính: 4.878km

-Nhiệt độ bề mặt: Đêm khoảng 100K còn ngày khoảng 700K

-Số vệ tinh: Không

Sao Thủy hay Thủy Tinh là hành tinh nhỏ nhất và gần Mặt Trời nhất

trong tám hành tinh thuộc Hệ Mặt Trời, với chu kỳ quỹ đạo bằng

88 ngày Trái Đất Nhìn từ Trái Đất, hành tinh hiện lên với chu kỳ giaohội trên quỹ đạo bằng xấp xỉ 116 ngày, và nhanh hơn hẳn những hànhtinh khác Tốc độ chuyển động nhanh này đã khiến người La Mã đặt tênhành tinh là Mercurius, vị thần liên lạc và đưa tin một cách nhanhchóng Trong thần thoại Hy Lạp tên của vị thần này là Hermes Tên tiếngViệt của hành tinh này dựa theo tên

do Trung Quốc đặt, chọn theo

hành thủy trong ngũ hành

Do hành tinh hầu như không có khí

quyển để giữ lại nhiệt lượng, bề mặt

Sao Thủy trải qua sự

biến đổi nhiệt độ lớn nhất trong số các

hành tinh, thay đổi từ 100 K (−173 °C;

−280 °F) vào ban đêm tới 700 K

(427 °C; 800 °F) vào ban ngày Trục

Bắc bán cầu

(05/06/2008)

Trang 9

quay của Sao Thủy có độ nghiêng nhỏ nhất trong Hệ Mặt Trời(khoảng 1⁄30 độ), nhưng hành tinh lại có độ lệch tâm quỹ đạolớn nhất Lựchấp dẫn yếu đến nỗi ta có thể nhảy cao đến 4m Bầu Khí Quyển chứa:Oxi, Natri, Hiđrô, Heli, Kali Có rất nhiều hố to nhỏ và lởm chởm như bềmặt Mặt Trăng, gồm các đồng bằng và hố va chạm lớn Tại viễn điểmquỹ đạo, Sao Thủy ở cách xa Mặt Trời hơn 1,5 so với khi hành tinh ở cậnđiểm quỹ đạo Bề mặt hành tinh có rất nhiều hố va chạm nhìn trônggiống như bề mặt của Mặt Trăng, và hành tinh không còn hoạt động địachất trong hàng tỷ năm trước.

Trên Sao Thủy không có sự biến đổi thời tiết theo mùa như ở các hànhtinh khác bởi vì nó không có bầu khí quyển đáng kể Hành tinh bị khóathủy triều với Mặt Trời do đó nó quay trên quỹ đạo rất khác so với cáchành tinh khác Khi lấy các ngôi sao cố định làm điểm mốc, nó tự quayđược chính xác ba vòng trong hai chu kỳ quỹ đạo quanh Mặt Trời Khinhìn từ Mặt Trời, trong hệ quy chiếu quay cùng với chuyển động quỹđạo, hành tinh hiện lên chỉ quay quanh trục một lần trong hai "năm" SaoThủy Do vậy nếu có người đứng trên Sao Thủy họ chỉ nhận thấy 1 ngàytrong 2 năm

Bởi vì quỹ đạo Thủy Tinh nằm bên trong quỹ đạo Trái Đất (và của SaoKim), khi nhìn từ Trái Đất hành tinh có lúc hiện lên vào buổi sáng hoặcvào buổi tối, nhưng không bao giờ có thể nhìn thấy lúc nửa đêm Tương

tự như Sao Kim và Mặt Trăng, hành tinh cũng có các pha quan sát khi nó

di chuyển trên quỹ đạo Sao Thủy không có một vệ tinh tự nhiên nào Độsáng biểu kiếncủa Sao Thủy thay đổi từ −2,0 đến 5,5; nhưng vì quá gầnMặt Trời nên nếu quan sát hành tinh này qua viễn vọng kính rất khókhăn và ít khi thực hiện được

2 Sao Kim-Venus.

Sao Kim- Sao Kim luôn luôn sáng hơn bất kỳ một ngôi sao sáng nào ngoài Hệ Mặt

Trời, ánh sáng của nó có thể phản chiếu từ mặt đại dương.

Trang 10

Tàu Clementine chụp hình Mặt Trăng che Bên trong Sao Kim

khuất Mặt Trời với Sao Kim ở bên trên.

*Các số liệu:

-Khoảng cách từ Mặt Trời: 0.723AU (108.2 triệu km)

-Chu kỳ quỹ đạo: 224,68 ngày ( ngày Trái Đất)

-Chu kỳ tự quay: 243 ngày

-Khối lượng: 4,87 × 1024kg

-Đường kính: 12.104km

-Nhiệt độ bề mặt: 726K

-Số vệ tinh: Không

Sao Kim hay Kim tinh, là hành tinh thứ hai trong hệ Mặt Trời So với

Trái đất, nó là ngôi sao xuất hiện đầu tiên vào ban đêm và biến mất cuối cùng vào lúc bìnhminh Vẻ đẹp của nó làm người thời xưa đặt

tên nó là Venus, theo tiếng Hy Lạp là

Aphrodite – nữ thần tình yêu và sắc đẹp.Xếp

sau Mặt Trăng, nó là thiên thể tự

nhiên sáng nhất trong bầu trời tối,

với cấp sao biểu kiến bằng −4.6, đủ

sáng để tạo nên bóng trên mặt

nước Bởi vì Sao Kim là hành tinh

phía trong tính từ Trái Đất, nó không

bao giờ xuất hiện trên bầu trời mà

quá xa Mặt Trời: góc ly giác đạt cực

đại bằng 47,8° Sao Kim đạt độ sáng

lớn nhất ngay sát thời điểm hoàng

hôn hoặc bình minh, do vậy mà dân gian còn gọi là sao Hôm, khi hành tinh này mọc lên lúc hoàng hôn, và sao Mai, khi hành tinh này mọc lên

lúc bình minh

Trang 11

Sao Kim là hành tinh gần trái đất nhất và có khoảng cách gần với mặt trời hơn so với TráiĐất Đường kính của Sao Kim bằng 12.092 km (chỉ nhỏ hơn 650 km của Trái Đất) và khốilượng của nó bằng 81,5% khối lượng Trái Đất.Việc nghiên cứu địa hình và đo bề mặt sao

Kim đã được thực hiện bởi nhiều tàu vũ trụ của Nga và Mỹ Các dữ liệu cho thấy hành tinhnày

được hình thành cách đây hơn 4 tỷ năm nhưng bề mặt lại tương đối trẻ, chỉ có 500 triệunăm Do vậy, các nhà thiên văn học đặt ra câu hỏi phải chăng các ngọn núi lửa trên hànhtinh này vẫn đang hoạt động? Sao Kim là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt trời quay ngượclại so với chiều kim đồng hồ Sao Kim quay từ Đông sang Tây, trong khi tất cả các hànhtinh khác đều quay theo hướng ngược lại (từ Tây sang Đông).Hay nói cách khác, ở saoKim, Mặt Trời mọc ở hướng Tây và lặn ở hướng Đông

Sao Kim được xếp vào nhóm hành tinh đất đá và đôi khi người ta còn coi

nó là "hành tinh chị em" với Trái Đất do kích cỡ, gia tốc hấp dẫn, tham

số quỹ đạo gần giống với Trái Đất Tuy nhiên, người ta đã chỉ ra rằng nórất khác Trái Đất trên những mặt khác Sao Kim bị bao bọc bởi lớp mâydày có tính phản xạ cao chứa axít sunfuric, và khiến chúng ta không thểquan sát bề mặt của nó dưới bước sóng ánh sáng khả kiến Mật độkhông khí trong khí quyểncủa nó lớn nhất trong số bốn hành tinh đất đá,thành phần chủ yếu là cacbon điôxít Áp suất khí quyển tại bề mặt hànhtinh cao gấp 92 lần so với của Trái Đất Với nhiệt độ bề mặt trung bìnhbằng 735 K (462 °C), Sao Kim là hành tinh nóng nhất trong Hệ Mặt Trời

Nó không có chu trình cacbon để đưa cacbon trở lại đá và đất trên bềmặt, do vậy không thể có một tổ chức sống hữu cơ nào có thể hấp thụ

nó trong sinh khối Một số nhà khoa học từng cho rằng Sao Kim đã có

những đại dương trong quákhứ, nhưng đã bốc hơi khinhiệt độ hành tinh tăng lên

do hiệu ứng nhà kính mấtkiểm soát Nước có thể đã

bị quang ly, và bởi vì không

có từ quyển hành tinh, hiđrô

tự do có thể thoát vào vũ trụbởi tác động của gió MặtTrời Trên sao Kim, tại độ cao 60

km, gió thổi với tốc độ 400 km/h Ở

độ cao khoảng 80 km, có một yếu tốnào đó hấp thụ toàn bộ tia cực tím từMặt Trời và điều này vẫn còn là một

bí ẩn đối với các nhà khoahọc.Khoảng 80% diện tích bề mặtsao Kim bao phủ bởi những đồng bằng núi lửa phẳng, hay 70% đồng bằng có những rặng

Trang 12

núi và 10% đồng bằng Tổng khối lượng của cacbon điôxít bao quanh sao Kim chiếm tới96,5% khối lượng khí quyển, và đa số khối lượng còn lại là 3,5% của nitơ.Trên bề mặt saoKim lỗ chỗ rất nhiều hố va chạm Theo các nhà thiên văn học, có khoảng hơn 1.000 hố vachạm phân bố khắp bề mặt sao Kim Và 85% hố va chạm vẫn còn ở trạng thái nguyênthủy Các hố va chạm trên sao Kim có đường kính từ 3 km đến 280 km Không có hố nàovới đường kính nhỏ hơn 3 km.

Toàn bộ bề mặt của Sao Kim là một hoang mạc khô cằn với đá và bụi

và có lẽ vẫn còn núi lửa hoạt động trên hành tinh này

3 Trái Đất-Earth.

một chất lỏng hiền lành, không cótính năng phân huỷ

toàn

quyển trung bình, áp suất khôngkhí trung bình, nhiệt độ trung bình,mức độ phóng xạ rất ít, hầu nhưkhông có gió

Bức ảnh "Viên Bi Xanh" nổi tiếng, chụp từ Apollo 17.

*Các số liệu:

-Khoảng cách đến Mặt Trời: 1AU (149,6 triệu km)-Chu kỳ quỹ đạo: 365,26 ngày ( ngày Trái Đất)-Chu kỳ tự quay: 24 giờ

-Khối lượng: 5,98 ×1024kg-Đường kính: 12.756km-Nhiệt độ bề mặt: 260K-310K-Số vệ tinh: 1-Mặt Trăng.

Trái Đất là hành tinh thứ ba tính

từ Mặt Trời, đồng thời cũng làhành tinh lớn nhất trong các hànhtinh đất đá của hệ Mặt Trời xét

về bán kính, khối lượn g và mật

độ vật chất Trái Đất còn được

Trong quá trình chuyển động của mình, Sao

Kim vẽ nên một hình ngôi sao năm cánh

trên bầu trời.

Trang 13

biết tên với các tên "thế giới", "hành tinh xanh" hay "Địa Cầu", là nhàcủa hàng triệu loài sinh vật, trong đó có con người và cho đến nay đây lànơi duy nhất trong vũ trụ được biết đến là có sự sống Hành tinh nàyđược hình thành cách đây 4,55 tỷ nămvà sự sống xuất hiện trên bề mặtcủa nó khoảng 1 tỷ năm trước Kể từ đó, sinh quyển của Trái Đất đã cóthay đổi đáng kể bầu khí quyển và các điều kiện vô cơ khác, tạo điềukiện thuận lợi cho sự phổ biến của các vi sinh vật ưa khí cũng như sựhình thành của tầng ôzôn-lớp bảo vệ quan trọng, cùng với từ trường củaTrái Đất, đã ngăn chặn các bức xạ có hại và chở che cho sự sống Cácđặc điểm vật lí của Trái Đất cũng như lịch sử địa lý hay quỹ đạo, chophép sự sống tồn tại trong thời gian qua

Người ta hy vọng rằng Trái Đất còn có thể hỗ trợ sự sống thêm 1,5

tỷ năm nữa, trước khi kích thước của Mặt Trời tăng lên và tiêu diệt hết

sự sống

Bề mặt Trái Đất được chia thành các mảng kiến tạo, chúng di chuyển từ

từ trên bề mặt Trái Đất trong hàng triệu năm qua Khoảng 71% bề mặtTrái Đất được bao phủ bởi các đại dương nước mặn, phần còn lại làcác lục địa và các đảo; nước là thành phần rất cần thiết cho sự sống,chưa từng phát hiện sự tồn tại của nó trên bề mặt của bất kì hànhtinh nào khác Lõi của Trái Đất vẫn hoạt động được bao bọc bởi lớpmanti rắn dày, lớp lõi ngoài lỏng tạo ra từ trường và lõi sắt trong rắn.Trái Đất tương tác với các vật thể khác trong không gian bao gồm MặtTrời và Mặt Trăng Hiện nay, thời gian Trái Đất di chuyển hết 1 vòngquanh Mặt Trời bằng 365,26 vòng nó tự quay quanh trục của chính nó.Khoảng thời gian này bằng với một năm thiên văn tức365,26 ngày trong dương lịch Trục tự quay của Trái Đất nghiêng mộtgóc bằng 23,4° so với trục vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo, tạo ra sựthay đổi mùa trên bề mặt của Trái Đất trong một năm chí tuyến MặtTrăng, vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất, đồng thời cũng là nguyênnhân chính của hiện tượng thủy triều đại dương, bắt đầu quay quanhTrái Đất từ 4,53 tỷ năm trước, vẫn giữ nguyên góc quay ban đầu theothời gian nhưng đang chuyển động chậm dần lại Trong khoảng từ 4,1đến 3,8 tỷ năm trước, sự va đập của các thiên thạch trong suốt thời kì

"Công phá Mạnh muộn" đã tạo ra những sự thay đổi đáng kể trên bềmặt Mặt Trăng

Cả tài nguyên khoáng sản lẫn các sản phẩm của sinh quyển được sửdụng để cung cấp cho cuộc sống của con người Dân cư được chia thànhhơn 200 quốc gia độc lập, có quan hệ với nhau thông qua các hoạt độngngoại giao, du lịch, thương mại, quân sự Văn hóa loài người đã pháttriển tạo nên nhiều cách nhìn về Trái Đất bao gồm việc nhân cách hóaTrái Đất như một vị thần, niềm tin vào một Trái Đất phẳng hoặc một TráiĐất là trung tâm của cả vũ trụ, và một quan điểm nhìn hiện đại hơn nhưTrái Đất là một môi trường thống nhất cần có sự định hướng

Trang 14

4 Sao Hỏa-Mars.

*Các số liệu:

-Khoảng cách từ Mặt Trời: 1.524AU (227.9 triệu km)

-Chu kỳ quỹ đạo: 686,98 ngày ( ngày Trái Đất)

-Chu kỳ tự quay: 24,6 giờ

-Khối lượng: 6,42 ×1023kg

-Đường kính: 6.787km

-Nhiệt độ bề mặt: 150K-310K

-Số vệ tinh: 2-Phobos và Deimos

Sao Hỏa là hành tinh thứ tư tính từ Mặt Trời trong Thái Dương Hệ Đôi

khi hành tinh này còn được gọi tên là Hỏa Tinh Tên tiếng Anh của hànhtinh này là Mars-tên của thần chiến tranh Ares trong thần thoại Hy Lạp-

vị thần hiếu chiến mà mỗi nơi thần đi

qua đều để lại một màu đỏ của lửa và

máu Hành tinh có màu đỏ như lửa

nên nó thường được gọi với tên khác

là "Hành tinh Đỏ", do sắt ôxít có mặt

rất nhiều trên bề mặt hành tinh làm

cho bề mặt nó hiện lên với màu đỏ

đặc trưng Sao Hỏa là một hành tinh

đất đá với một khí quyển mỏng, với

những đặc điểm trên bề mặt có nét

giống với cả các hố va chạm trên Mặt

Trăng và các núi lửa, thung lũng, sa

mạc và chỏm băng ở cực trên Trái

Trang 15

Đất Chu kỳ tự quay và sự tuần hoàn của các mùa trên Hỏa Tinh khágiống với của Trái Đất do sự nghiêng của trục quay tạo ra Sao Hỏa cũng

là hành tinh duy nhất trong 7 hành tinh của Hệ Mặt Trời mà con người cóthể có cơ hội đặt chân lên trong tương lai (Sao Thủy quá nóng còn SaoKim quá độc ) Mặc dù hành tinh đỏ thường coi như ngôi nhà thứ 2 có thể sống của chúng

ta, tuy nhiên chúng ta sẽ không thể nào thở trong bầu khí quyển của sao Hỏa Bởi nó đượctạo thành từ 96% carbon dioxide và 0,2% oxy So với 21% oxy trên Trái đất cần thiết cho sựsống của con người Một năm trên sao Hỏa dài hơn một năm Trái đất (thời gian cần để thựchiện một vòng quay quanh mặt trời), 1 năm trên sao Hỏa bằng 687 ngày Trái đất Bề mặt củasao Hỏa là sự pha trộn giữa các dãy núi và các đồng bằng rộng lớn Các đồng bằng tại bắcbán cầu được phủ dầy bằng một lớp bụi ôxít sắt nằm trên một lớp dung nham đông đặc.Trong khi đó các cao nguyên tại nam bán cầu thì đầy các hố lởm chởm, và núi lửa.Bão bụitrên sao Hoả là một trong những hoạt động ác liệt nhất trong hệ mặt trời và thậm chí là lớnnhất Một cơn bão bụi có thể bao trùm toàn bộ hành tinh và kéo dài trong nhiều tháng Năm

2003, các nhà khoa học đã phát hiện khí Mêtan trên hành tinh đỏ, chứng mình một điềuhoặc nơi đây có sự sống, hoặc núi lửa vẫn tiếp tục hoạt động tạo ra nhiệt bên dưới bề mặthành tinh này Các nhà khoa học cho rằng Mêtan ổn định trong khí quyển Hỏa tinh trongkhoảng 300 năm Tuy nhiên, đến đầu năm 2006, khí Mêtan gần như hoàn toàn tan biếnkhỏi hành tinh đỏ Các nhà khoa học hiện nay vẫn đang tiếp tục nghiên cứu tìm ra bí ẩnMêtan trên sao Hỏa.Sao Hỏa có một bầu khí quyển mỏng, áp suất thấp, chứa rất nhiều bụi.Điều này làm nền trời của hành tinh này có một mầu hồng cam nhạt.Sao Hỏa cũng cónhững trận bão bụi lớn nhất trong hệ Mặt Trời

Chúng có thể biến đổi từ một cơn bão trong một vùng nhỏ cho đến hìnhthành cơn bão khổng lồ bao phủ toàn bộ hành tinh Những trận bão bụithường xuất hiện khi Sao Hỏa nằm gần Mặt Trời và khi đó nhiệt độ toàncầu cũng tăng lên do tác động của bão bụi Một ngày trên Sao Hoả dài

24 giờ 37 phút, vì vậy bạn sẽ được ngủ nướng thêm 37 phút nữa HoảTinh có hai vệ tinh là Phobos và Deimos, chúng quay quanh trên nhữngquỹ đạo khá gần hành tinh Lý thuyết về tiểu hành tinh bị hành tinh đỏbắt giữ đã thu hút sự quan tâm từ lâu nhưng nguồn gốc của nó vẫn cònnhiều bí ẩn

Trên Sao Hoả, cách đây hàng tỉ năm đã xảy ra những trận lũ lụt khổng lồ

- một dạng Đại Hồng Thuỷ của Hoả Tinh Điều này dẫn đến phỏng đoánrằng ở đấy cũng từng có sự sống Sao Hỏa có hai chỏm băng vĩnh cửu ởcác cực Khi mùa đông tràn đến một cực, chỏm băng liên tục nằm trongbóng tối, bề mặt bị đông lạnh và gây ra sự tích tụ của 25–30% bầu khíquyển thành những phiến băng khô CO2

Trên Sao Hỏa có ngọn núi Olympus Mons, ngọn núi cao nhất trong HệMặt Trời, và hẻm núi Valles Marineris, hẻm núi dài và rộng nhất trongThái Dương Hệ Lòng chảo Borealis bằng phẳng trên bán cầu bắc baophủ tới 40% diện tích bề mặt hành tinh đỏ và có thể là một hố va chạmkhổng lồ trong quá khứ

Trang 16

Cho đến khi tàu Mariner 4 lần đầu tiên bay ngang qua Sao Hỏa vào năm

1965, đã có nhiều suy đoán về sự có mặt của nước lỏng trên bề mặthành tinh này Chúng dựa trên những quan sát về sự biến đổi chu kỳ về

độ sáng và tối của những nơi trên bề mặt hành tinh, đặc biệt tạinhững vĩ độ vùng cực, nơi có đặc điểm của biển và lục địa; những đường

kẻ sọc dài và tối ban đầu được cho là những kênh tưới tiêu chứa nướclỏng Những đường sọc thẳng này sau đó được giải thích như lànhững ảo ảnh quang học, mặc dù các chứng cứ địa chất thu thập bởi cáctàu thăm dò không gian cho thấy Sao Hỏa có khả năng đã từng có nướclỏng bao phủ trên diện rộng ở bề mặt của nó Năm 2005, dữ liệu từ tínhiệu radar cho thấy sự có mặt của một lượng lớn nước đóng băng ở haicực, và tại các vũng vĩ độ trung bình Robot tự hành Spirit đã lấy đượcmẫu các hợp chất hóa học chứa phân tử nước vào tháng 3 năm 2007

Tàu đổ bộ Phoenix đã trực tiếp lấy được mẫu nước đóng băng trong lớp

đất nông trên bề mặt vào ngày 31 tháng 7 năm 2008

Sao Hỏa có hai vệ tinh, Phobos và Deimos, chúng là các vệ tinh nhỏ và

dị hình Đây có thể là các tiểu hành tinh bị Hỏa Tinh bắt được, tương tựnhư 5261 Eureka-một tiểu hành tinh Trojan của Hỏa Tinh Hiện nay có

ba tàu quỹ đạo còn hoạt động đang bay quanh Sao Hỏa: Mars

Odyssey, Mars Express, và Mars Reconnaissance Orbiter Trên bề mặt

nó có robot tự hành thám hiểm Sao Hỏa (Mars Exploration

Rover) Opportunity còn hoạt động và cặp song sinh với nó robot tự hành Spirit đã ngừng hoạt động, cùng với đó là những tàu đổ bộ và

robot tự hành trong quá khứ-cả thành công lẫn không thành công Tàu

đổ bộ Phoenix đã hoàn thành phi vụ của nó vào năm 2008 Những quan sát bởi tàu quỹ đạo đã ngừng hoạt động của NASA Mars Global

Surveyor chỉ ra chứng cứ về sự dịch chuyển thu nhỏ và mở rộng của

chỏm băng cực bắc theo các mùa.Tàu quỹ đạo Mars ReconnaissanceOrbiter của NASA đã thu nhận được các bức ảnh cho thấy khả năng cónước chảy trong những tháng nóng nhất trên Hỏa Tinh

Sao Hỏa có thể dễ dàng nhìn từ Trái Đất bằng mắt thường Cấp sao biểukiến của nó đạt giá trị −3,0 chỉ đứng sau so với Sao Mộc, Sao Kim, MặtTrăng, và Mặt Trời

Trang 17

Ảnh chụp qua kính

thiên văn Hubble so

sánh Sao Hỏa trước

và sau trận bão bụi

bao phủ toàn cầu

So sánh kích

cỡ của Trái Đất

và Sao Hỏa.

Trang 18

Phobos và Sao Hỏa.

Phobos.

Đồng bằng trên Sao

Hỏa.

Trong các hành tinh của Hệ Mặt Trời, Sao Hỏa là nơi có những cơn bão cát lớn nhất.

Trang 19

Miệng núi lửa Albor Tholus, được mệnh danh là hố đen của quỷ dữ, có đường kính khoảng

30km.

Bầu khí quyển trên Sao Hỏa chứa rất nhiều bụi.

Olympus Mons - một núi lửa lớn trên Sao Hỏa Ngọn núi này cao 25 km, gấp 3 lần đỉnh Everest

và là ngọn Quỹ đạo của Phobos và Deimos (theo tỷ lệ).

núi cao nhất trong hệ Mặt Trời.

Ảnh vi mô chụp bởi robot Opportunity về dạng kết hạch màu xám của khoáng vật hematit, ám chỉ sự tồ Chỏm băng cực bắc Sao Hỏa.

tại trong quá khứ của nước lỏng.

Trang 20

Chỏm băng cực nam chụp bởi Mars Global Surveyor năm 2000.

Ngày đăng: 07/10/2017, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phần 2: Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời. - He mat troi va cac hanh tinh trong he mat troi
h ần 2: Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời (Trang 4)
5 thiên thể điển hình về kích cỡ, Ceres, Pluto, Haumea, Makemakevà Eris, được coi là đủ lớn đủ để có dạng hình cầu dưới ảnh hưởng của chính lực hấp dẫn của chúng, và được các nhà thiên văn phân loại thành hành tinh lùn - He mat troi va cac hanh tinh trong he mat troi
5 thiên thể điển hình về kích cỡ, Ceres, Pluto, Haumea, Makemakevà Eris, được coi là đủ lớn đủ để có dạng hình cầu dưới ảnh hưởng của chính lực hấp dẫn của chúng, và được các nhà thiên văn phân loại thành hành tinh lùn (Trang 4)
Tàu Clementine chụp hình Mặt Trăng che Bên trong Sao Kim khuất Mặt Trời với Sao Kim ở bên trên. - He mat troi va cac hanh tinh trong he mat troi
u Clementine chụp hình Mặt Trăng che Bên trong Sao Kim khuất Mặt Trời với Sao Kim ở bên trên (Trang 10)
được hình thành cách đây hơn 4 tỷ năm nhưng bề mặt lại tương đối trẻ, chỉ có 500 triệu năm - He mat troi va cac hanh tinh trong he mat troi
c hình thành cách đây hơn 4 tỷ năm nhưng bề mặt lại tương đối trẻ, chỉ có 500 triệu năm (Trang 11)
nhỏ hơn hành tinh, thường không đủ khối lượng để giữ hình dạng hình cầu, có quỹ đạo nằm chủ yếu giữa - He mat troi va cac hanh tinh trong he mat troi
nh ỏ hơn hành tinh, thường không đủ khối lượng để giữ hình dạng hình cầu, có quỹ đạo nằm chủ yếu giữa (Trang 21)
phóng xạ rất nguy hiểm. Có một cấu trúc trong khí quyển hình lục giác bao quanh xoáy khí quyển gần cực bắc Sao Thổ - He mat troi va cac hanh tinh trong he mat troi
ph óng xạ rất nguy hiểm. Có một cấu trúc trong khí quyển hình lục giác bao quanh xoáy khí quyển gần cực bắc Sao Thổ (Trang 29)
định danh hình thức là 134340 Pluto (từ   tiếng   La   tinh:   Plūto,   tiếng   Hy Lạp: Πλούτων),   là hành   tinh   lùn nặng thứ   hai   đã   được   biết   trong Hệ   Mặt Trời (sau Eris)   và   là vật   thể   nặng   thứ mười trực tiếp quay quanh Mặt Trời - He mat troi va cac hanh tinh trong he mat troi
nh danh hình thức là 134340 Pluto (từ tiếng La tinh: Plūto, tiếng Hy Lạp: Πλούτων), là hành tinh lùn nặng thứ hai đã được biết trong Hệ Mặt Trời (sau Eris) và là vật thể nặng thứ mười trực tiếp quay quanh Mặt Trời (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w