Viêm phổi bệnh việnChiếm tỉ lệ 15% trong tổng số các NKBVChiếm tỉ lệ 27% trong tổng số các NKBV tại ICU VP thở máy chiếm 90% trong tổng số các VPBV Là vấn đề khó khăn mà khoa HSCC đang phải đương đầu: khó chẩn đoán, khó điều trị, khó phòng ngừa. VPBV chiếm tỷ lệ cao nhất trong các NKBVChiếm tỉ lệ 55.4% trong tổng số các NKBV theo điều tra 2005 của Bộ Y tế Chiếm tỉ lệ từ 2175% trong tổng số các NKBV theo 24 nghiên cứu khác nhau trong toàn quốcTỉ lệ VAP đặc biệt cao trong nhóm bệnh nhân nằm tại khoa SSĐB (4363.51000MTngày)
Trang 1Hướng dẫn phòng ngừa viêm phổi bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trình bày: PGS TS Lê Thị Anh Thư
Trang 2I Đặt vấn đề
II Sinh bệnh học
III. Các biện pháp phòng ngừa
Trang 3Đặt vấn đê
Viêm phổi bệnh viện
• Chiếm tỉ lệ 15% trong tổng số các NKBV
• Chiếm tỉ lệ 27% trong tổng số các NKBV tại ICU
• VP thở máy chiếm 90% trong tổng số các VPBV
- Là vấn đề khó khăn mà khoa HSCC đang phải đương đầu: khó chẩn đoán, khó điều trị, khó phòng ngừa
CDC Guideline for Prevention of Healthcare Associated Pneumonia 2003
Cook et al, Ann Intern Med 1998;129:433
Trang 4VPBV chiếm tỷ lệ cao nhất trong các NKBV
– Chiếm tỉ lệ 55.4% trong tổng số các NKBV theo điều tra 2005 của Bộ Y tế
– Chiếm tỉ lệ từ 21-75% trong tổng số các NKBV theo 24 nghiên cứu khác nhau trong toàn quốc
– Tỉ lệ VAP đặc biệt cao trong nhóm bệnh nhân nằm tại khoa SSĐB
(43-63.5/1000MT-ngày)
Thực trạng tại Việt nam?
Đặt vấn đê
Trang 5Tác động của VPBV
• Là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các loại NKBV (30-70 %)
• Kéo dài thời gian nằm viện thêm 6-13 ngày
• Tăng viện phí từ 15 đến 23 triệu đồng/ trường hợp *
* Le T A Thu 2005
N V Hung 2008
Đặt vấn đê
Trang 656ICU Ventilator Associated Pneumonia
Change Unit Location Rate Mean NNIS
Source: Barnes Jewish Hospital Epidemiology
and Infection Prevention Department
Chương trình KSNK có thể giảm VPBV?
Đặt vấn đê
Trang 7Chương trình KSNK có thể giảm VPBV?
Đặt vấn đê
Trang 8YẾU TỐ NGUY CƠ
Bệnh nhân
Can thiệp
Vi sinh vật
Trang 9YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 10Sinh bệnh học
Ester 1995 ICU
Ester 1995 Khoa khác
BV Chợ Rẫy 2008 BV Huế
Trang 11Sinh bệnh học
Tác nhân gây bệnh
• VAP sớm <4 ngày thường do VSV ít kháng: Enterobacteriaceae spp,
methicillin-susceptible Staphylococcus aureus (MSSA) và Haemophilus
influenza
• VAP xuất hiện muộn thường do VSV đa kháng thuốc Acinetobacter baumannii
và MRSA
Trang 12YẾU TỐ NGUY CƠ
Sau Phẫu thuật
Tình trạng dinh dưỡng
Trang 13Yếu tố nguy cơ
• Sự phát triển của khuẩn lạc
• Sự bám dính của vi trùng Gram âm
• - ở người khoẻ mạnh tế bào biểu mô niêm mạc
miệng được phủ một lớp fibronectin ngăn chận sự bám dính của vi trùng gram âm
• - lớp bảo vệ này bị mất đi trong những trường hợp bệnh nặng, cho phép vi trùng gram âm bám dính vào biểu mô vùng hầu họng
Trang 14• Khuẩn lạc ở dạ dày
• Khi độ acid của dịch dạ dày bị giảm (pH tăng) do:
• - dùng thuốc kháng acid, ức chế H2, ức chế bơm ion H+
• - hoặc nuôi ăn qua ống thông
• vi trùng nuốt vào sinh sôi trong dạ dày và là nguồn dự trữ vi trùng gây viêm phổi khi có tình trạng trào ngược
Yếu tố nguy cơ
Trang 15• Khuẩn lạc ở ống nội khí quản và khí quản
• vi trùng từ chất tiết đọng phía trên bóng chèn của ống nội khí quản đi vào và phát triển ở khí quản.
• Lòng ống nội khí quản cũng nhanh chóng bị phủ một lớp màng sinh học có thể chứa đến hơn 1 triệu vi
trùng /cm2
Yếu tố nguy cơ
Trang 16III Các biện pháp phòng ngừa VPBV
1. Huấn luyện đào tạo
2. Giám sát
3. Khử tiệt khuẩn dụng cụ chăm sóc hô hấp
4 Ngăn ngừa sự lây truyền chéo do nhân viên y tế
5 Chăm sóc bệnh nhân hôn mê, phòng ngừa viêm phổi hít
6 Chăm sóc bệnh nhân có thủ thuật xâm lấn (đặt nội khí quản, mở khí quản, thông khí hỗ
trợ)
7 Chăm sóc bệnh nhân hậu phẫu
8 Các biện pháp dự phòng khác
Trang 171 Huấn luyện, đào tạo
NVYT cả học sinh, sinh viên thực tập phải được đào tạo, cập nhật về các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát VPBV
Người bệnh, khách thăm cần được hướng dẫn về các biện pháp
phòng ngừa VPBV
Trang 182 G iám sát
• Giám sát định kỳ hoặc khi cĩ dịch VPBV tại các đơn vị săn sĩc đặc biệt, HSTC
• Giám sát mức độ tuân thủ của NVYT đối với hướng dẫn phịng ngừa VPBV
• Chỉ thực hiện giám sát các bệnh phẩm, các dụng cụ, thiết bị dùng cho điều trị
hơ hấp, đánh giá chức năng phổi, gây mê khi cĩ dịch
Trang 193 Khử tiệt khuẩn các dụng cụ
hỗ trợ hô hấp
• Tiệt khuẩn hoặc khử khuẩn mức độ cao tất cả các dụng cụ, thiết bị tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với niêm mạc đường hô hấp
• Thay toàn bộ dây thở oxy, mặt nạ, dây dẫn oxy khi dùng cho người bệnh khác
Trang 204 Phòng ngừa lây nhiễm do nhân viên y tế
Vệ sinh tay
Tuân thủ theo 5 thời điểm vệ sinh tay của WHO
sau khi tiếp xúc với niêm mạc, chất tiết đường hô hấp
dù có mang găng hoặc không,
trước và sau khi tiếp xúc với người bệnh có đặt nội
KQ / mở KQ
trước và sau khi tiếp xúc dụng cụ hô hấp dùng cho bn
Trang 21• Mang găng khi tiếp xúc bằng tay với chất tiết
đường hô hấp
• Mang găng vô khuẩn khi hút đờm qua nội khí
quản hoặc đường mở khí quản
• Thay găng và vệ sinh tay giữa các lần tiếp xúc
với người bệnh, sau khi tiếp xúc với chất tiết
4 Ngăn ngừa lây nhiễm chéo
4 Phòng ngừa lây nhiễm do nhân viên y tế
Trang 22• Đặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng đầu cao (semirecumbent) 30 đến 45 độ nếu không có chống chỉ định
5.Chăm sóc người bệnh phòng ngừa viêm phổi do hít phải
Trang 23Chăm sóc răng miệng
Vệ sinh răng miệng bằng
dung dịch sát khuẩn, tốt nhất
dùng Chlohexidine 1.2%
Nếu sử dụng bàn chải, chăm
sóc răng miệng ngày 2 lần;
nếu chỉ dùng gạc, chăm sóc
răng miệng mỗi 2 - 4 giờ
5.Chăm sóc người bệnh phòng ngừa viêm phổi do hít phải
Trang 24• Dùng ống hút đờm vô khuẩn cho mỗi lần hút
Trang 25• Thường xuyên kiểm tra ống thông nuôi ăn
• Đánh giá nhu động ruột, kiểm tra thể tích ứ đọng của dạ dày để điều
chỉnh thể tích và tốc độ nuôi ăn
• Ngưng cho ăn khi dạ dày đã căng hoặc không có nhu động ruột
5.Chăm sóc người bệnh phòng ngừa viêm phổi do hít phải
Trang 26Người bệnh có đặt nội khí quản
• Hút sạch chất tiết trước khi đặt và rút NKQ, xả bóng
chèn
• Ngừng cho ăn qua ống và rút NKQ khi hết chỉ định
• Nếu tiên lượng cần để NKQ dài ngày, nên dùng NKQ
có thêm dây hút ở trên bóng chèn
• Chú ý cố định tốt NKQ sau khi đặt
6 Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí quản, mở khí quản, thông khí
nhân tạo
Trang 27Người bệnh mở KQ
– Mở KQ trong điều kiện vô khuẩn.
– Khi thay canun mở KQ: Dùng kỹ thuật vô khuẩn
– Thay canuyn đã tiệt khuẩn hoặc khử khuẩn mức độ cao nếu dùng lại
– Thay băng và cố định canuyn mở KQ đúng kỹ thuật.
– Che canuyn mở KQ bằng gạc vô khuẩn hoặc bằng dụng cụ che chuyên dụng.
•
6 Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí quản, mở khí quản, thông khí
nhân tạo
Trang 28• Nên sử dụng thông khí hỗ trợ không xâm nhập cho
nb nếu không có chống chỉ định
• Dẫn lưu và đổ thường xuyên nước đọng trong dây
thở, bộ phận chứa nước đọng, bẫy nước
• Khi dẫn lưu, chú ý thao tác tránh làm chảy nước
ngược từ dây thở vào ống nội khí quản.
6 Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí quản, mở khí quản, thông khí hỗ
trợ khác
Người bệnh có thông khí nhân tạo
Trang 29Người bệnh có thông khí nhân tạo
– Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống nội khí quản.
– Sử dụng nước vô khuẩn để cho vào bộ làm ẩm của máy thở Không được đổ nuớc trên
mức vạch quy định.
– Có thể sử dụng bộ trao đổi ẩm nhiệt (mũi nhân tạo) thay cho bộ làm ẩm nhiệt Thay thường
quy bộ trao đổi ẩm nhiệt mỗi 48 giờ Thay khi thấy bẩn hoặc khi bị rối loạn chức năng.
6 Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí quản, mở khí quản, thông khí hỗ
trợ khác
Trang 30• Người bệnh có thông khí nhân tạo
– Nên sử dụng lọc vi khuẩn giữa dây thở và máy thở để lọc vi khuẩn ở giai đoạn hít vào và lọc
vi khuẩn ở nhánh thở ra của dây thở
– Thay dây thở và bộ làm ẩm khi thấy bẩn hoặc khi dây không còn hoạt động tốt Thay ngay
sau khi sử dụng cho nb Không cần thay thường quy dây thở cho một nb.
– Nếu có sử dụng bóng phổi giả thì thay hằng ngày
6 Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí quản, mở khí quản, thông khí hỗ
trợ khác
Trang 31– Hướng dẫn nb trước phẫu thuật, đặc biệt nb có nguy cơ cách tập ho, thở sâu.
– Khuyến khích người bệnh hậu phẫu ho thường xuyên, thở sâu, thay đổi
tư thế trừ khi có chống chỉ định
– Kết hợp vật lý trị liệu cho người bệnh có nguy cơ viêm phổi cao
– Cần kiểm soát đau hậu phẫu tốt
7 Chăm sóc đường hô hấp cho người bệnh hậu phẫu
Trang 32– Nên chủng ngừa vaccin phế cầu cho nb có nguy cơ cao bị các biến chứng khi nhiễm phế cầu Bao gồm: tuổi ≥ 65, có bệnh phổi hoặc bệnh tim mạch mãn tính, tiểu đường, nghiện rượu, xơ gan, suy giảm miễn dịch, cắt lách hoặc lách mất chức năng, nhiễm HIV
– Không dùng thường quy kháng sinh toàn thân với mục đích dự phòng VPBV.
– Khi nghi ngờ hoặc có dịch VPBV, cần điều tra và có biện pháp cách ly kịp thời
– Hạn chế sử dụng thuốc an thần khi không cần thiết
7 Các biện pháp dự phòng
Trang 33Thực hiện biện pháp can thiệp trọn gói (bundle)
Trang 34Tóm tắt các biện pháp phòng ngừa chính
• Vệ sinh tay trước và sau khi tiếp xúc người bệnh và bất kỳ dụng cụ hô hấp đang sử dụng cho người bệnh
• Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải ngày 2 lần hoặc bằng gạc mỗi 2-4 giờ /lần bằng dung dịch khử khuẩn
• Rút các ống nội khí quản, ống mở khí quản, ống nuôi ăn, cai máy thở càng sớm càng tốt khi có chỉ định
• Nằm đầu cao 30-45o nếu không có chống chỉ định
• Nên sử dụng dụng cụ chăm sóc hô hấp dùng một lần hoặc tiệt khuẩn / khử khuẩn mức độ cao các dụng cụ sử dụng lại
• Đổ nước tồn lưu trong ống dây máy thở, bẫy nước thường xuyên
• Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống nội khí quản.
• Thường xuyên kiểm tra tình trạng ứ đọng của dạ dày trước khi cho ăn qua ống
• Giám sát và phản hồi ca VPBV
Trang 351. Al-Tawfiq JA et al Am J Infect Control 2010 Sep;38(7):552-6 Epub 2010 Apr 18.
2. Craven DE et al Am Rev Respir Dis 133: 792-796.
3. Craven DE et al Intensive Care Med 1992; 18(suppl 1): S3-S9.
4. Fagon JY et al Am J Med, 1993; 94: 281–288.
5. Fagon JY et al Am J Med, 1993; 94: 281–288.
6. Fox, M et al Critical Care Nursing Quarterly, 2006; 29(2), 108-114.
7. APIC 2009 Guide to the Elimination of Ventilator-Associated Pneumonia,
8. HICPAC 2003 Guidelines for Preventing Health Care Associated Pneumonia, CDC,
9. CDC Guidelines for prevention of nosocomial pneumonia MMWR Recomm Rep 1997; 46(RR-1): 1-79.
10. American Thoracic Society Documents 2005Guidelines for the Management of Adults with Hospital-acquired,
Ventilator-associated and Health Care Associated Pneumonia,
11. Richards et al Infect Control Hosp Epidemiol 2000; 21:510–515
Tài liệu tham khảo
Trang 36Chân thành cám ơn