DỊCH TỄ HỌC • Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện VPBV, • Viêm phổi trên NB có thông khí hỗ trợ, • Viêm phổi kết hợp với chăm sóc sức khỏe ► Mặc dù có rất nhiều tiến bộ trong kháng
Trang 1TS.BS.CKII Nguyễn Thị Thanh Hà
TK Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn _ Bệnh Viện Nhi Đồng 1
Phó Chủ Nhiệm Bộ Môn KSNK _ Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Phó Chủ tịch Hội KSNK TP Hồ Chí Minh
Trang 2Tăng thời gian nằm viện (US: 9 ngày)
Tăng chi phí điều trị (US: 17-29 tỷ USD / NTBV)
Tăng tỉ lệ tử vong: 20-70 % TE
• Tần suất VPBV/ HSTC thay đổi từ 0.5-31.5%
Guidelines for Preventing Health-care-associated pneumonia, 2003
Trang 3DỊCH TỄ HỌC
• Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện (VPBV),
• Viêm phổi trên NB có thông khí hỗ trợ,
• Viêm phổi kết hợp với chăm sóc sức khỏe
► Mặc dù có rất nhiều tiến bộ trong kháng sinh điều trị, chăm sóc hỗ trợ và phòng ngừa, nhưng vẫn là nguyên nhân quan trọng của tần suất mắc và tử vong
Trang 4Chi phí hàng năm cho những vị trí nhiễm khuẩn mắc phải trong BV
Những vị trí chính TS ca Chi phí cho
1 ca NKBV (2002 $)
Nhiễm khuẩn đường tiểu kết
hợp với đặt thông tiểu 561,667 $1,006 565 8,205
Stone PW, Braccia D, Larson E Systematic review of economic analysis of health care-associated infections Am J Infect Control
2005;33:501-9
Roberts RR, Scott RD, Cordell R, Solomon SL, Steele L, Kampe LM, Trick WE, Weinstein RA The use of economic modeling to
determine the hospital costs associated with nosocomial infections Clin Infect Dis 2003;36:1424-32
Klevens RM, Edwards JR, Richards CL, Horan T, Gaynes R, Pollock D, Cardo D Estimating healthcare-associated infections in U.S hospitals, 2002
Public Health Reviews (in press)
Trang 5VAP rate** Percentile
No of Ventilator- Pooled 10% 25% 50% 75% 90% Type of ICU Units Days Mean (median)
Burn 12 10,098 12.3
Coronary 48 35,727 2.8 0.0 0.0 1.3 4.5 6.6 Cardiothoracic 48 46,710 5.7 0.0 1.4 4.0 8.1 19.4 Medical 64 109,277 3.1 0.0 0.9 2.8 4.6 7.2 Medical-Surgical
Major teaching 58 84,530 3.6 0.0 1.3 2.5 5.1 7.3 All others 99 135,546 2.7 0.0 0.0 1.6 3.8 6.2 Pediatric Med-Surg 32 32,936 2.5 0.0 0.0 1.0 2.8 6.1 Neurosurgical 15 13,799 7.0
Surgical 61 73,205 5.2 0.0 1.8 4.1 6.4 10.0 Trauma 19 32,297 10.2
Phân bố tần suất viêm phổi trên BN thông khí hỗ trợ, theo loại
Hồi sức tăng cường, Nghiên cứu của , NHSN DA, 2006
** Number of ventilator-associated pneumonia
Number of ventilator-days x 1000 NHSN Report AJIC 2007;35:290-310
Trang 7• TS BN: 106 (140 đợt VP) tỷ lệ 5.7%, 22.2 đợt /1,000 ngày thở máy)
• VAP tần suất là 45.9% ở những BN thở máy trên 48 giờ of MV
• Các loại vi khuẩn thường phân lập được:
– truyền máu trước mổ
– Ngày thở máy kéo dài
– Tái đặt lại NKQ, Có phẫu thuật tim mạch trước đó
– Phẫu thuật cấp cứu và phải dùng thuốc nâng đỡ huyết động
• Thời gian trung bình của BN VP 3 – 25,5 ngày (P < 0.001),
• Tử vong: 2.8% - 45.7(P < 0.001)
• Chỉ số tiên lượng có độ nhay 93%, độ đặc hiệu 40%
Trang 8Tiêu chuẩn chẩn đoán VPBV trên BN trưởng thành
(theo tiêu chuẩn của CDC 2003)
Viêm Phổi liên quan đến thở máy là viêm phổi mắc phải
trong bệnh viện, xảy ra trong vòng 48 giờ sau đặt nội khí quản hoặc thở máy
Tiêu chuẩn chẩn đoán Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện trên người bệnh người lớn như sau:
Tiêu chuẩn 1: Viêm phổi xác định trên lâm sàng
Tiêu chuẩn 2: Viêm phổi do những vi khuẩn thường gặp
Tiêu chuẩn 3: Viêm phổi trên những người bệnh suy giảm miễn dịch
Trang 9Xquang Triệu chứng Lâm sàng
Hai hay nhiều phim XQ phổi
có ít nhất một trong các dấu
hiệu sau:
thâm nhiễm mới
hay tiến triển và kéo dài
Có ít nhất một trong các triệu chứng sau
-Sốt (>38 C) mà không có nguyên nhân nào khác
-BC giảm (< 4000/mm3) hoặc tăng (>12000/mm3)
-Người lớn > 70 tuổi có thay đổi tri giác mà không có nguyên nhân nào khác
Và
Ít nhất 2 trong các triệu chứng sau:
- Xuất hiện đàm mủ hay thay đổi tính chất của đàm hay tăng bài tiết hay gia tăng nhu cầu cần hút đàm
- Xuất hiện ho hoặc ho tăng lên, hoặc khó thở hoặc thở nhanh
Trang 10Xquang Triệu chứng/ Xét nghiệm Xét nghiệm
Hai hay nhiều phim
XQ phổi có ít nhất một
trong các dâu hiệu sau :
thâm nhiễm mới
hay tiến triển và kéo dài
Có ít nhất một trong các triệu chứng sau
- Sốt (>38 0 C ) mà không có nguyên nhân nào khác
-BC giảm (< 4000/mm3) hoặc tăng (>12000/mm3)
-Người lớn > 70 tuổi có thay đổi tri giác mà không có nguyên nhân nào khác
Và
Ít nhất 1 trong các triệu chứng sau:
- Xuất hiện đàm mủ hay thay đổi tính chất của đàm hay tăng bài tiết hay gia tăng nhu cầu cần hút đàm
- Xuất hiện ho hoặc ho tăng lên, hoặc khó thở hoặc thở nhanh
- Có rales
-Khí máu xấu đi ( ví dụ PaO2/ FiO2 < 241) tăng nhu cầu Oxygen hoặc tăng nhu cầu máy thở
Có ít nhất một trong các kết quả sau :
Cấy máu dương tính không liên quan đến các nguồn nhiễm khuẩn khác
Cấy dịch màng phổi dương tính
Cấy định lượng dương tính bằng phương pháp lấy đàm qua rửa phế nang hay chải có bảo vệ
Soi tươi trực tiếp (nhuộm Gram) có
> 5% tế bào tử rửa phế nang có chứa
vi khuẩn nội bào
Mô học có ít nhất 1 trong các triệu chứng viêm phổi
Tạo abces, hang hay đông đặc có
tích tụ bach cầu đa nhân trung tính trong tiểu phế quản
Cấy nhu mô phổi định lượng dương
tính
Bằng chứng xâm lấn nhu mô phổi
do nấm fungal hyphae hoặc pseudohyphae
Tiêu chuẩn 2: Viêm phổi do những vi khuẩn thường gặp
Trang 11Xquang Triệu chứng/ Xét nghiệm Xét nghiệm
Hai hay nhiều phim
XQ phổi có ít nhất một
trong các dâu hiệu
sau :
thâm nhiễm mới
hay tiến triển và kéo
Có ít nhất một trong các triệu chứng sau
- Sốt (>38 0 C ) mà không có nguyên nhân nào khác
-BC giảm (< 4000/mm3) hoặc tăng (>12000/mm3)
-Người lớn > 70 tuổi có thay đổi tri giác
mà không có nguyên nhân nào khác
Và
Ít nhất 2 trong các triệu chứng sau:
- Xuất hiện đàm mủ hay thay đổi tính chất của đàm hay tăng bài tiết hay gia tăng nhu cầu cần hút đàm
- Xuất hiện ho hoặc ho tăng lên, hoặc khó thở hoặc thở nhanh
- Có rales
-Khí máu xấu đi ( ví dụ PaO 2 / FiO 2 <
241) tăng nhu cầu Oxygen hoặc tăng nhu cầu máy thở
Có ít nhất một trong các kết quả sau :
Cấy dương tính với virus hoặc Chlamydia từ dịch tiết hô hấp Phát hiện dương tính với kháng nguyên virus hay kháng thể từ dịch tiết hô hấp (ví dụ EIA FAMA, shell vial assay, PCR)
Tiêu chuẩn 2b: Viêm phổi do virus, Legionella và những vi khuẩn khác
Trang 12Xquang Triệu chứng/ Xét nghiệm Xét nghiệm
Có ít nhất ≥ 1 phim
XQ phổi có ít nhất
một trong các dấu
hiệu sau :
thâm nhiễm mới hay
tiến triển và kéo dài
Người lớn > 70 tuổi có thay đổi tri giác
mà không có nguyên nhân nào khác
Xuất hiện đàm mủ hay thay đổi tính chất của đàm hay tăng bài tiết hay gia tăng nhu cầu cần hút đàm
Xuất hiện ho hoặc ho tăng lên, hoặc khó thở hoặc thở nhanh
Có rales
Khí máu xấu đi (ví dụ PaO2 /FiO2 <240) tăng nhu cầu Oxygen hoặc tăng nhu cầu máy thở
Ho ra máu
Đau ngực
Ít nhất một trong các triệu chứng sau:
Cấy máu và đàm dương tính với Candida spp
Bằng chứng nấm hay Pneumocytis carinii từ bệnh phẩm đường hô hấp dưới như rửa phế nang hay chải có bảo vệ qua một trong các phương pháp sau:
• Soi trực tiếp
• Cấy nấm dương tính
Tiêu chuẩn 3: Viêm phổi trên người bệnh suy giảm miễn dịch
Trang 13TIÊU CHUẨN PHÂN LẬP VI SINH
Loại bệ nh phẩ m Kế t quả(+) Độnhạy ĐộĐH
Ch ả i ph ếquả n cóbả o vệ 10 3 cfu/ m l 83% 91% Rử a PQ -ph ến an g 10 4 cfu/ m l 44% Rử a PQ -ph ến an g cóB V 10 4 cfu/ m l 92% 97% Hú t dịch NKQ 10 6 cfu/ m l
Trang 14TÁC NHÂN VÀ TẦN SUẤT
TÁC NHÂN TẦN XUẤT GÂY VIÊM PHỔI
Enteric gram-negative bacilli 50%
Trang 15TÁC NHÂN VÀ ĐƯỜNG LAN TRUYỀN
• Hít phải những giọt không khí nhiễm trùng (KT < 3 - 5 µm)
– Mycobacterium tuberculosis, Chlamydia prittatis, Coxiella burnetii,
respiratoty virus, legionella spp
• Hematogenous: Staphylococuss aureus
• Gịot nước miếng chứa vi khuẩn từ hầu họng: Streptococcus
pneumoniae, H infleenzae, S aureus, aerobic gram negative
• Sặc những hạt dịch siêu nhỏ từ đường hầu họng, tiêu hóa:
Streptococcus pneumoniae, H infleenzae, S aureus, aerobic gram negative bacilli, Legionnella spp
Trang 16NGUỒN NHIỄM - ĐƯỜNG LAN TRUYỀN
• Nội sinh
Nôn, hít dịch dạ dày
Kiềm hoá dịch vị do thuốc
Thuốc mê, an thần, giãn cơ
Kháng sinh dự phòng
VK phát triển ở vùng hầu họng do vệ sinh kém
Trang 17NGUỒN NHIỄM - ĐƯỜNG LAN TRUYỀN
Trang 18Đường lây nhiễm
Trang 19NHIỄM TỪ DỤNG CỤ ĐIỀU TRỊ ĐƯỜNG HÔ HẤP
Lý do: Khuẩn lạc ở ống nội khí quản và khí quản
• Vi trùng từ chất tiết đọng phía trên bóng chèn của
ống nội khí quản đi vào và phát triển ở khí quản
• Lòng ống nội khí quản cũng nhanh chóng bị phủ một
lớp màng sinh học có thể chứa đến hơn 1 triệu vi
trùng /cm 2
Trang 20NGUỒN VI KHUẨN TRONG BỆNH VIỆN
~ Contaminated surfaces increase cross-transmission ~
Abstract: The Risk of Hand and Glove Contamination after Contact with
a VRE (+) Patient Environment Hayden M, ICAAC, 2001, Chicago, IL
Nôi caáy Enterococcus (+)
Trang 21Một số hình ảnh nguồn nhiễm
Dung dịch hút đàm
Bình làm ẩm
Bàn tay NVYT
Trang 22Kết quả cấy và phân lập vi sinh
BÓNG GIÚP THỞ
Nhiễm Staphylococcus Coagulase Negative đa kháng
Kết quả cấy sau 24 giờ Kết quả cấy sau 48 giờ
Trang 23PHỔI TEST Nhiễm Pseudomonas aeruginosa đa kháng
Kết quả cấy và phân lập vi sinh
Kết quả cấy sau 24 giờ Kết quả cấy sau 48 giờ
Trang 24NỘI SINH
VK ngược dòng
NGOẠI SINH Dụng cụ hô hấp Bàn tay
Dính vào niêm mạc hầu họng
Tụ tập-tăng sinh-định cư hầu
Trang 25YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 26Yếu tố nguy cơ
Sự phát triển của tác nhân gây bệnh trên BN, NVYT:
1 Sự bám dính của vi trùng Gram âm
– ở người khoẻ mạnh tế bào biểu mô niêm mạc miệng được phủ một lớp fibronectin ngăn chận sự bám dính của vi trùng gram âm
– lớp bảo vệ này bị mất đi trong những trường hợp bệnh nặng, cho phép vi trùng gram âm bám dính vào biểu mô vùng hầu họng
dày bị giảm do:
– dùng thuốc kháng acid, ức chế H2, ức chế bơm ion H+
– hoặc nuôi ăn qua ống thông
3 Vi trùng nuốt vào do hít sặc, trào ngược, sinh sôi trong dạ dày và là
nguồn dự trữ vi trùng gây viêm phổi khi có tình trạng trào ngược
Trang 27Nguy cơ VAP theo thời gian
Trang 28VPBV chiếm tỷ lệ cao nhất trong các NKBV
– Chiếm tỉ lệ 55.4% trong tổng số các NKBV theo điều tra 2005 của Bộ Y tế
– Chiếm tỉ lệ từ 21-75% trong tổng số các NKBV theo
24 nghiên cứu khác nhau trong toàn quốc
– Tỉ lệ VAP đặc biệt cao trong nhóm bệnh nhân nằm tại khoa SSĐB ( 43-63.5/1000 MT-ngày )
Thực trạng tại Việt nam?
Cao đến mức báo động
Trang 2956ICU Ventilator Associated Pneumonia
Source: Barnes Jewish Hospital Epidemiology
and Infection Prevention Department
Có thể giảm VPBV?
Trang 31BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA Nguyên tắc:
1 Chỉ định đặt NKQ đúng, sớm rút NKQ,
nên chọn TK hỗ trợ không xâm lấn
2 DCHH dùng lại phải được tiệt khuẩn,
3 Thủ thuật và Kỹ thuật chăm sóc đảm
bảo vô khuẩn,
4 Vật lý trị liệu hô hấp,
5 GS kịp thời phát hiện và xử trí VPBV
Trang 32I HUẤN LUYỆN GIÁO DỤC
• NVYT (học sinh, sinh viên)
phải được đào tạo, cập nhật về
Trang 33• Phản hồi kết quả cho nhà lâm sàng, quản lý,
2.3 Chỉ GS nuôi cấy các bệnh phẩm, các DC, thiết bị dùng điều trị hô hấp, đánh giá chức năng phổi, gây mê khi có dịch
Trang 34Phần mềm giám sát
Trang 36Chăm sóc ống ăn Có Không Không áp dụng Ghi chú
Chăm sóc ống nội khí quản
Oxy tường
Dây thở
Bảng kiểm thực hành lâm sàng phòng VPBV
Trang 37III PHÒNG SỰ LAN TRUYỀN CỦA VI KHUẨN
1 Khử khuẩn-tiệt khuẩn DC hô hấp
a Làm sạch tất cả các DC trước khi khử và tiệt
khuẩn,
• KK bậc cao DC bán thiết yếu, không chịu
nhiệt:
Pasteurrization ở >158oF (>70oC) /30 phút
Hóa chất, phải dùng nước tiệt khuẩn tráng
• Hấp ướt 120c ít nhất 15 phút
• Hấp nhiệt độ thấp: công nghệ Plasma
b Máy thở không thường quy TK bên trong máy,
• Thay dây máy thở giữa hai BN, không thường
quy thay trước 48 giờ thở máy,
• Mang găng khi đụng chạm vào dây máy thở,
• Rửa tay trước và sau khi có tháo tác trên hệ
thống máy thở
Trang 38DC hỗ trợ hô hấp
Cần làm sạch, trước khi KK-TK
• Lưỡi đèn đặt NKQ,
• Bình làm ẩm: thay giữa hai BN,
và khi bẩn, dùng nước tiệt khuẩn,
• Phế dung kế, bóng giúp thở: thay
giữa hai BN, tiệt khuẩn hoặc khử
Trang 39Quy trình xử lý DC Hô hấp
(giải pháp tình thế)
Trang 40Phòng lây truyền từ cho NVYT
a Áp dụng PNC và phòng ngừa dựa theo đường
lây : rửa tay, mang găng, áo choàng , khẩu trang N95 (tác nhân lây qua đường không khí),…
b Chăm sóc BN MKQ vô khuẩn,
c Hút đàm vô khuẩn, với nước tiệt khuẩn,
Chú ý: sử dụng găng tay vô khuẩn khi hút đàm, thay găng giữa hai NB và khi không còn đảm bảo)
Trang 412 Chăm sóc phòng ngừa viêm phổi do hít sặc
chỉ định,
với bàn chải/2 lần/ngày; dùng gạc/2 - 4 giờ/ngày),
4 Nước VK để làm sạch chất tiết của ống hút Không bơm
dịch làm loãng đàm,
5 Thay dây nối từ ống hút đến máy hút, bình hút hàng ngày và
giữa hai NB,
dịch của dạ dày để điều chỉnh thể tích và tốc độ nuôi ăn
Trang 42• Nếu không có chống chỉ định, đặt NB ở tư
thế đầu cao 30 – 45 độ
Trang 43Chăm sóc răng miệng
Chăm sóc răng miệng
Trang 44Thứ hai Ngày _
Thứ ba Ngày _
Thứ tư Ngày _
Thứ năm Ngày
Thứ sáu Ngày
Thứ bày Ngày
Chủ nhật Ngày
Đánh răng mỗi 12
giờ
Ký tên 0800 _
2000 _
Ký tên 0800 _
2000 _
Ký tên 0800 _
2000 _
Ký tên 0800 _
1200 _
Ký tên 0800 _
1200 _
Ký tên 0800 _
1200 _
Ký tên 0800 _ 1200 _
Ghi chú
Bảng theo dõi vệ sinh răng miệng
Trang 452 Chăm sóc NB có thông khí hỗ trợ
2.1 Người bệnh có đặt NKQ
• Hút sạch chất tiết miệng, hầu họng
trước khi đặt và rút ống NKQ (Với NKQ
có bóng chèn phải hút trước khi xả bóng
chèn)
• Ngừng cho ăn qua ống, mới rút ống
NKQ, canun mở KQ, ống thông dạ dày,
ống thông hổng tràng
• Nếu phải để NKQ dài ngày, nên dùng ống
NKQ có thêm dây hút ở trên bóng chèn,
• Chú ý cố định tốt ống NKQ sau khi đặt
Trang 462.2 Chăm sóc người bệnh mở khí quản
1 MKQ trong điều kiện vô khuẩn
2 Thay canun MKQ: KT vô khuẩn,
canun phải tiệt khuẩn/khử khuẩn
mức độ cao nếu tái sử dụng
3 Thay băng và cố định canun tốt,
4 Che canun MKQ bằng gạc vô
khuẩn hoặc bằng dụng cụ che
chuyên dụng
Trang 472.3 Người bệnh thở máy
• Đổ nước đọng, tránh làm nước chảy ngược từ dây thở vào ống NKQ,
• Dây thở để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống NKQ,
• Sử dụng nước VK cho vào bộ làm ẩm của máy thở,
• Sử dụng bộ trao đổi ẩm nhiệt (mũi nhân tạo) thay bộ làm ẩm nhiệt,
• Sử dụng bộ lọc VK giữa dây thở và máy thở,
• Thay dây thở và bộ làm ẩm khi thấy bẩn hoặc khi dây không còn hoạt động tốt Không nên thay thường quy dây thở trước 48 giờ,
Trang 482.3 Chăm sóc người bệnh hậu phẫu
đặc biệt NB có nguy cơ VP cao:
Trang 493 Các biện pháp dự phòng khác
• Chủng ngừa vaccin phế cầu cho NB có nguy cơ cao
nghiện rượu, xơ gan, suy giảm miễn dịch, cắt lách hoặc lách mất chức năng, nhiễm HIV )
Trang 504 Điều trị kháng sinh
1 Kháng sinh theo phân lập vi khuẩn, kháng sinh đồ,
2 Kháng sinh ban đầu:
phân lập được trong BV
3 Không sử dụng kháng sinh dự phòng
Trang 51BIỆN PHÁP CHÍNH TRONG PHÒNG NGỪA VPBV
1 Vệ sinh tay,
2 Vệ sinh răng miệng,
3 Rút các ống NKQ, MKQ, nuôi ăn, cai máy thở càng sớm càng tốt,
4 Nằm đầu cao 30-45o nếu không có chống chỉ định,
5 DC chăm sóc dùng 1 lần (TK/KK mức độ cao nếu tái sử dụng),
6 Đổ nước tồn lưu trong bẫy nước thường xuyên,
7 Dây thở để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống NKQ,
8 Kiểm tra ứ đọng dịch của dạ dày trước khi cho ăn qua ống thông,
9 Giám sát và phản hồi ca VPBV cho nhà lâm sàng