Để đánh giá đúng kiến thức về PC SDD ở trẻ của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi trên địa bàn phường, từ đó đề xuất biện pháp tác động thích hợp, đó là lý do để chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi ở phường 8, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng năm 2016”.
Trang 1MỤC LỤC
I ĐẶT VẤN ĐỀ .1
II PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ .2
1 Cây vấn đề 2
2 Cây mục tiêu 3
III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1 Phương pháp nghiên cứu 4
2 Đối tượng nghiên cứu 4
3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 4
4 Kỹ thuật chọn mẫu 4
4.1 Cỡ mẫu 4.2 Phương pháp chọn mẫu 5 Phương pháp thu thập số liệu 4
6 Xử lý số liệu 4
V DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
1 Kết quả nghiên cứu dự kiến 5
2 Một số khung bảng theo mục tiêu nghiên cứu .5
22.1 Bà mẹ biết tình trạng dinh dưỡng của con 2.2 Tỷ lệ bà mẹ có đi khám thai trong lần mang thai gần nhất 2.3 Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu 2.4 Thời gian cho trẻ bú 2.5 Số bà mẹ biết được những lợi ích khi cho con bú bằng sữa mẹ 2.6 Hiểu biết được tác dụng của Vitamin A 2.7 Số bà mẹ đưa trẻ đi uống Vitamin A 2.8 Số lần ăn trong ngày của trẻ 2.9 Kể được 4 nhóm thực phẩm cần cho con ăn uống hàng ngày 2.10 Kiến thức của bà mẹ có được qua các kênh thông tin VI BẢNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU 8
1 Kế hoạch nghiên cứu 8
Trang 22 Kinh phí dự kiến 9
VII KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 9
1 Kết luận (dự kiến) 9
2 Kiến nghị (dự kiến) 9 PHỤ LỤC
Trang 3I/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Phường 8, là phường nội- ngoại ô thành phố Sóc Trăng, tiếp giáp:Phía đông giáp với phường 4, phía Tây tiếp giáp với xã Tân Thạnh, phía Nam tiếp giáp với xã Châu Khánh, phía Bắc tiếp giáp với Phường 5
Trong nhiều năm qua, công tác tuyên truyền phòng chống suy dinh dưỡng (PC SDD) của phường được thực hiện với nhiều hình thức, qua nhiều kênh truyên truyền khác nhau đã góp phần làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng đáng kể:
- Thực hiện cân – đo và vẽ biểu đồ tăng trưởng cho trẻ dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng hàng tháng cho đến khi trẻ thoát khỏi suy dinh dưỡng Trẻ dưới 24 tháng tuổi thì hàng quý đều được cân- đo và vẽ biểu đồ tăng trưởng
- Mạng lưới cán bộ chuyên trách phường, khóm và cộng tác viên dinh dưỡng được tập huấn kiến thức về dinh dưỡng hàng năm Cộng tác viên dinh dưỡng ấp cũng được trang bị cân, thước đo chiều cao cho trẻ và biểu đồ tăng trưởng Các trẻ học các trường mầm non trong phường khám sức khỏe và được cân – đo định kỳ hàng quý
- Năm 2016, số trẻ SDD CN/T đạt 11,78% (giảm 0,99% so với năm 2015) Số trẻ SDD CC/T đạt 10,05% (tăng 0,48% so với năm 2015);
Nă
m
Tỷ lệ trẻ <5 tuổi
được cân- đo hàng
năm
Tỷ lệ SDD CN/Tuổi
Tỷ lệ trẻ<
2 bị SDD
Tỷ lệ trẻ đẻ nhẹ cân
<2500g
Tỷ lệ béo phì <5 tuổi
201
201
201
Để đánh giá đúng kiến thức về PC SDD ở trẻ của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi trên địa bàn phường, từ đó đề xuất biện pháp tác động thích hợp, đó là lý do để chúng tôi
chọn đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu kiến thức PCSDDTE của các bà mẹ có con dưới 05 tuổi ở phường 8, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng năm 2016”.
Trang 4Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi cao
Trình độ học thức của bà mẹ thấp
II/ PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ
1 Cây vấn đề
Tỷ lệ tử vong cao
Chế độ bổ sung chưa
hợp lý
Tỷ lệ bệnh tật cao Cân nặng sơ sinh thấp
Bà mẹ không có
kiến thức về
cách cho trẻ ăn
bổ sung hợp lý
Thực hành cho trẻ ăn bổ sung chưa hợp lý
Chăm sóc y
tế chưa tốt
Vệ sinh môi trường kém
Chăm sóc
bà mẹ khi
có thai kém
Truyền
thông giáo
dục dinh
dưỡng cho
các bà mẹ
kém
Mẹ không
có thời gian chế biến thức
ăn cho trẻ
Không
có đủ thức ăn cho trẻ
Nguy cơ mắc các bệnh mạn tính trong tương lai cao
Các chương
trình y tế còn
ít
Giao thông không thuận tiện
Kinh tế gia đình còn khó khăn
Nhà đông con
Phong tục tập quán lạc hậu
Bắt trẻ
ăn kiêng không hợp lý
Trang 5Các bà mẹ giành thời gian chế biến thức ăn cho trẻ Nâng cao trình độ học thức của bà mẹ
2 Cây mục tiêu
Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi
Giảm tỷ lệ tử vong
Cho trẻ ăn bổ sung hợp
lý
Giảm mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính ở trẻ
Giảm tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp
Nâng cao kiến
thức về cách cho
trẻ ăn bổ sung
hợp lý cho các bà
mẹ
Nâng cao kỹ
năng thực hành cho trẻ ăn bổ sung hợp lý
Đầu tư chăm sóc y tế chưa
Cải thiện vệ sinh môi trường
Quan tâm chăm sóc
bà mẹ khi
có thai kém
Tăng cường
truyền thông
giáo dục
dinh dưỡng
cho các bà
mẹ
Cải thiện
an ninh lương thực hộ gia đình
Giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính trong tương lai.
Tăng đầu tư
chương trình
y tế
Nâng cấp giao thông tới các thôn, bản
Cải thiện thu nhập/sức mua thực phẩm
Thực hiện tốt
kế hoạch hóa gia đình
Nâng cao trình độ dân trí
Trang 6III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định tỷ lệ các bà mẹ có con dưới 05 tuổi hiểu biết đầy đủ về PC SDDTE;
- Đề xuất biện pháp tác động thích hợp nhằm giảm tỷ lệ SDDTE trên địa bàn
phường, cung cấp kiến thức đầy đủ cho các bà mẹ, hướng đến sự hoàn thiện trong việc chăm sóc trẻ em trong thời gian tới
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
2 Đối tượng nghiên cứu: Các bà mẹ có con dưới 05 tuổi trên địa bàn phường 8 thành
phố Sóc Trăng
3 Thời gian - Địa điểm nghiên cứu:
3.1 Thời gian: Từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2016
3.2 Địa điểm: phường 8 thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
4 Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên
4.1 Cỡ mẫu: 124
4.2 Phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu chỉ tiêu: Mỗi xã chọn 14 người để phỏng vấn
5 Phương pháp thu thập số liệu:
- Sử dụng phiếu phỏng vấn để hỏi trực tiếp từng bà mẹ
- Cách thu thập số liệu như sau:
Điều tra viên sử dụng “ Phiếu phỏng vấn” để hỏi và ghi lại câu trả lời một cách trung thực va không giải thích gì thêm
+ Đối với câu hỏi 1: Không bắt buộc, có thể không cần ghi họ tên (nếu đối tượng không muốn trả lời)
+ Đối với câu hỏi 5: Nếu người được phỏng vấn trả lời đủ 3 ý đầu lợi ích của sữa mẹ đối với con và 3 ý đầu trong lợi ích của sữa mẹ đối với mẹ là ghi nhận người đó biết lợi ích của sữa mẹ
+ Đối với câu hỏi 6: Nếu họ trả lời được 4 trong 6 ý thì ghi biết đầy đủ, nếu biết ít hơn 4
ý ghi nhân là biết không đầy đủ
Trang 76 Xử lý số liệu:
Sau khi thu thập đủ số liệu qua điều tra, dùng các phép toán thống kê thông thường để xử
lý số liệu
V DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Kết quả nghiên cứu dự kiến:
- Tỷ lệ bà mẹ biết tình trạng dinh dưỡng của con
- Số bà mẹ khám thai từ 3 lần trở lên
- Tỷ lệ bà mẹ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu
- Tỷ lệ mẹ cho con bú từ 6 đến 12 tháng
- Tỷ lệ bà mẹ biết đầy đủ lợi ích của sữa mẹ
- Số bà mẹ không biết và biết không đầy đủ lợi ích khi cho trẻ uống Vitamin
- Các bà mẹ nêu được 2 nhóm thực phẩm cần cho trẻ
- Các kênh truyền thông liên quan đến kiến thức của bà mẹ
2 Một số khung bảng theo mục tiêu nghiên cứu
2.1 Bà mẹ biết tình trạng dinh dưỡng của con
Tuổi Biết con SDD 15-19 20-24 25-29 30-34 35-39
Trên
Tỷ lệ (%) Biết
Không biết
Tổng cộng
Nhận xét:
Biểu đồ 1:
2.2 Tỷ lệ bà mẹ có đi khám thai trong lần mang thai gần nhất
Tuổi
Số
lần KT
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 Trên
Tỷ lệ (%)
1 lần
2 lần
3 lần
Trên 3 lần
Tổng cộng
Trang 8Nhận xét:
Biểu đồ 2:
2.3 Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
Tuổi
Cho con bú 15-19 20-24 25-29 30-34 35-39
Trên
Tỷ lệ (%) Hoàn toàn
Kèm ăn dặm
Tổng cộng
Nhận xét:
Biểu đồ 3:
2.4 Thời gian cho trẻ bú
Tuổi
Thời gian
cho bú đến
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 Trên
Tỷ lệ (%) 6-12 tháng
Nhận xét:
Biểu đồ 4:
2.5 Số bà mẹ biết được những lợi ích khi cho con bú bằng sữa mẹ
Tuổi
Sự hiểu biết 15-19 20-24 25-29 30-34 35-39
Trên
Tỷ lệ (%) Biết
Biết không đầy đủ
Hoàn toàn không biết
Tổng cộng
Nhận xét:
Biểu đồ 5:
2.6 Hiểu biết được tác dụng của Vitamin A
Tuổi
Tác dụng
Vitamin A
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 Trên 40 n
Tỷ lệ (%)
Biết
Biết không đầy đủ
Hoàn toàn KB
Tổng cộng
Trang 9Nhận xét:
Biểu đồ 6:
2.7 Số bà mẹ đưa trẻ đi uống Vitamin A
Tuổi
Vitamin A 15-19 20-24 25-29 30-34 35-39
Trên
Tỷ lệ (%) Cho con uống Vitamin
A
Không đưa con đi uống
Vitamin A
Tổng cộng
Nhận xét:
Biểu đồ 7:
2.8 Số lần ăn trong ngày của trẻ
Tuổi
Số lần ăn
trong ngày
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 Trên
Tỷ lệ (%)
3 lần
3-5 lần
> 5 lần
Tổng cộng
Nhận xét:
Biểu đồ 8:
2.9 Kể được 4 nhóm thực phẩm cần cho con ăn uống hàng ngày
Tuổi
Nhóm
thực phẩm
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 Trên
Tỷ lệ (%)
Chất bột
Chất đạm
Chất béo
Vitamin, muối khoáng
Tổng cộng
Trang 10Nhận xét:
Biểu đồ 9:
2.10 Kiến thức của bà mẹ có được qua các kênh thông tin
Tuổi
Nguồn
thông tin
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 Trên
40 n
Tỷ lệ (%)
Truyền hình
Đài phát thanh xã
Báo, tạp chí
Đài truyền thanh
Tờ rơi, áp phích
Cán bộ y tế
Các bà mẹ trong xóm
Họp đoàn thể
Bạn bè, người thân
Không biết
Tổng cộng
Nhận xét:
Biểu đồ 10:
VI BẢNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
1 Kế hoạch nghiên cứu
Nội dung Thời gian Người chịu
trách nhiệm
Cơ quan phối hợp Nguồn lực
9/2016 TTYTDP tỉnhKhoa DD- Y tế phường, cáctrường mầm non, nhà
trẻ
Kinh phí địa phương
Xây dựng, thử nghiệm,
in ấn tài liệu truyền
thông
Tháng 10-2/2016 TTYTDP tỉnhKhoa DD- - Viện DDQG- Sở y tế - UNICEF- Địa phương
2-12/2016 TTYTDP tỉnhKhoa DD- Viện DDQGTTYT phường, khóm - UNICEF- Địa phương Phân phát tài liệu truyền
thông 2-12/2016Tháng TTYTDP tỉnhKhoa DD- - Hội phụ nữ phường- Nhà trường
- Cộng tác viên DD
Địa phương
Phát thanh băng
TTGDDD trên loa công
cộng tại các thôn
Tháng 2-12/2016 TTYTDP tỉnhKhoa DD- - UBND phường- Nhà trường Địa phương
Trang 11trên truyền hình 2-12/2016 TTYTDP tỉnh - Đài truyền hình tỉnh - Địa phương
9/2016 TTYTDP tỉnhKhoa DD- - Hội phụ nữ- UBND phường - UNICEF- Địa phương
9/2005-Tháng 12/2016
Sở y tế
- UNICEF
- Địa phương
12/2016 TTYTDP tỉnhKhoa DD- Y tế phường, cáctrường mầm non, nhà
trẻ
Địa phương
2 Kinh phí dự kiến
3 Xây dựng, thử nghiệm, in ấn, phân phối tài liệu, lựa chọn
VII KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
1 Kết luận (Dự kiến)
Dự kiến kết quả nghiên cứu kiến thức về phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em của
124 bà mẹ của phường 8, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng:
- Tỷ lệ bà mẹ biết tình trạng dinh dưỡng của con
- Tỷ lệ bà mẹ khám thai từ 3 lần trở lên
- Tỷ lệ bà mẹ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng
- Tỷ lệ mẹ cho biết thời gian cho trẻ bú
- Tỷ lệ bà mẹ biết đầy đủ lợi ích của sữa mẹ
- Tỷ lệ bà mẹ không biết và biết không đầy đủ lợi ích khi cho trẻ uống Vitamin
- Tỷ lệ bà mẹ nêu được 2 nhóm thực phẩm cần cho trẻ
- Các kênh truyền thông liên quan đến kiến thức của bà mẹ
2 Kiến nghị (Dự kiến)
- Trong hoạt động truyền thông cần tập trung tuyên truyền về các chủ đề : lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ, lợi ích của việc cho trẻ uống Vitamin A
- Hướng dẫn cho các bà mẹ cách chế biến bữa ăn đủ dinh dưỡng và sử dụng thực phẩm có sẵn tại gia đình
Trang 12- Hướng dẫn cho các bà mẹ sắp xếp thời gian hợp lý trong ngày để có thời gian cho trẻ bú, nhất là trong 6 tháng đầu
- Đa dạng hóa các kênh truyền thông nhưng chú trọng các kênh truyền thông có hiệu quả cao như qua tivi, các đài phát thanh, truyền thông nhóm; phát huy hơn nữa hiệu quả truyền thông của đội ngũ cán bộ y tế, cộng tác viên thôn - ấp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu dùng cho cán bộ triển khai mục tiêu PCSDDTE ở cộng đồng (NXB Y học,
1999)
- Tài liệu tập huấn công tác dinh dưỡng dành cho cán bộ chuyên trách dinh dưỡng của
tuyến tỉnh, huyện năm 2013 (Khoa Dinh dưỡng – Vệ sinh ATTP, 6/2013)
- Các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn trong lĩnh vực CSSKSS ban hành từ
2013 – 2016.
- Báo cáo tổng kết Khoa CSSKSS của Trung tâm Y tế thành phố Sóc Trăng năm 2015,
năm 2016
Trang 13PHIẾU PHỎNG VẤN
Chị vui lòng cho biết một số thông tin sau:
(Cán bộ phỏng vấn đánh dấu vào các ô tương ứng hoặc ghi nội dung trả lời của người trả lời
phỏng vấn)
1 Họ và tên:……….
Năm sinh:……… Dân tộc:………Số con hiện có:………
2 Chị có biết tình trạng dinh dưỡng của con mình không? Có: Không:
Sao chị biết con bị suy dinh dưỡng ………
3 Khi mang thai chị có đi khám thai không? Không: Có:
Nếu có, thì chị đi khám bao nhiêu lần trong thai kỳ:……….lần
4.Chị cho con bú như thế nào?
-Cho trẻ trẻ bú ngay sau khi sinh: Có Không
- Cho trẻ bú đến mấy tháng :
- Trong 6 tháng đầu chị có cho trẻ ăn gì thêm ngoài bú sữa mẹ không Có Không
5 Chị có thể cho biết lợi ích ích của sữa mẹ?
Lợi ích đối với con: Lợi ích đối với mẹ:
- Có đầy đủ chất dinh dưỡng: - Giảm chảy máu sau sinh:
- Tăng sức đề kháng cho trẻ: - Tử cung co lại nhanh hơn:
- Phòng bệnh tiêu chảy, viêm phổi: - Có thể tránh thai:
ung thư vú, ung thư buồng trứng, giảm nguy cơ loãng xương thời kỳ
- Giảm nguy cơ béo phì sau này:
6 Chị cho biết Vitamin A có tác dụng gì đối với trẻ?
7 Chị có đưa trẻ đến uống Vitamin A tại các điểm mà trạm y tế xã tổ chức không?
Có: Không:
Nếu có thì mấy lần trong năm
8 Mỗi ngày chị cho trẻ ăn bao nhiêu lần?
Trong đó: ………… bữa chính ………… bữa phụ
9 Chị hãy kể các nhóm thực phẩm cần thiết trong bữa ăn hàng ngày của trẻ
- Thức ăn giàu glucid (bột, ngũ cốc…):
- Thức ăn giàu protein (thịt, cá, trứng, đậu, đỗ…):
- Thức ăn giàu lipid (dầu, mỡ, lạc, vừng….):
- Thức ăn giàu Vitamin (rau xanh, quả chín ):
10 Chị biết được các thông tin về PC SDD cho trẻ từ đâu?
Họp đoàn thể (phụ nữ, nông dân, thanh niên…)
Ngày phỏng vấn / /2016