KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH TRẦN THỊ MAI CÔNG VIÊN KIỂM TOÁN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ CỦA KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP KHI TÍNH THUẾ TNDN T
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
TRẦN THỊ MAI CÔNG VIÊN
KIỂM TOÁN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ CỦA KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN
LÝ DOANH NGHIỆP KHI TÍNH THUẾ TNDN TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY A&C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành Kế toán
Cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Bích Hương Thảo
Nha Trang, tháng 06 năm 2017
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Nha Trang, ngày …… tháng……năm 2017
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Ký tên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Nha Trang, ngày …… tháng……năm 2017
Xác nhận của cơ quan thực tập
Ký tên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này, trước tiên em xin cảm ơn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tập tại đây Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến anh Giám đốc chi nhánh – Nguyễn Văn Kiên, chị Phó giám đốc chi nhánh – Phan Thị Ngọc Trâm, các anh chị phòng kiểm toán BCTC và toàn thể các anh chị khác trong công
ty đã chia sẻ những kinh nghiệm quý báu, hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em thực tập về công việc cũng như trong cuộc sống Nhờ đó, em đã tích lũy cho mình một khối hành trang để đi trên con đường sự nghiệp trong tương lai sắp tới
Em muốn xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Bích Hương Thảo, người đã hướng dẫn tận tình, giúp em giải quyết những vướng mắt, khó khăn khi làm báo cáo để có thể hoàn thành tốt nhất
EM xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tuấn, người đã giới thiệu em đến thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C chi nhánh Nha Trang và hướng dẫn tôi nhiều điều trong cuộc sống
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện, cơ hội để em và các bạn sinh viên có thể học tập, rèn luyện bản thân thật tốt trong môi trường đại học năng động
Sinh viên Trần Thị Mai Công Viên
MỤC LỤC
Trang 5LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC i
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ CỦA KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 2
1.1 Khái niệm, đặt điểm và ý nghĩa 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.1.1 Khái niệm về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 2
1.1.1.2 Khái niệm về chi phí được trừ và chi phí không được trừ 2
1.1.2 Đặc điểm 3
1.1.2.1 Đặc điểm của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 3
1.1.2.2 Đặc điểm của chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN 3
1.1.3 Ý nghĩa 3
1.1.3.1 Ý nghĩa của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 3
1.1.3.2 Ý nghĩa của chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN 4
1.2 Quy định về hạch toán 4
1.2.1 Tài khoản sử dụng 4
1.2.2 Chuẩn mực chung và quy định Nhà nước 7
1.2.3 Mục tiêu kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 8
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp 9
1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 9
1.3.1.1 Tiền kế hoạch 9
1.3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 10
Trang 61.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 14
1.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát 14
1.3.2.2 Thử nghiệm cơ bản 14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN DO CÔNG TY KIỂM TOÁN A&C – CHI NHÁNH NHA TRANG THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH ABC 19
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty tnhh kiểm toán và tư vấn A&C 19
2.1.1 Sơ lược Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&C 19
2.1.1.1 Giới thiệu chung 19
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 20
2.1.1.3 Tầm nhìn và chiến lược 21
2.1.1.4 Ngành nghề kinh doanh 22
2.1.1.5 Khách hàng 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 24
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty A&C 26
2.1.3.1 Bảng phân tích kết quả hoạt động của Công ty A&C từ năm 2014-2015 26
2.1.3.2 Nhận xét tình hình hoạt động của công ty A&C từ năm 2014-2015 29
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của A&C so với các công ty cùng ngành 30
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN do công ty kiểm toán A&C Chi nhánh Nha Trang thực hiện tại Công ty TNHH ABC 32
2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 32
2.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 32
2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 32
2.2.1.3 Đánh giá rủi ro và phân bổ mức trọng yếu 34
2.2.2 Thực hiện kiểm toán CPBH, CPQLDN 36
2.2.2.1 Thử nghiệm kiểm soát 36
2.2.2.2 Thử nghiệm cơ bản 37
2.2.3 Hoàn thành kiểm toán 59
Trang 7CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY A&C CHI
NHÁNH NHA TRANG 62
3.1 Nhận xét thực trạng thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH, CPQLDN 62
3.1.1 Ưu điểm 62
3.1.2 Hạn chế còn tồn tại 65
3.2 Giải pháp hoàn thiện 67
3.2.1 Giải pháp chung 67
3.2.2 Giải pháp quy trình kiểm toán khoản mục CPBH, CPQLDN 67
3.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 67
Giải pháp 1: Về giai đoạn tìm hiểu khách hàng 67
Giải pháp 2: Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ 69
Giải pháp 3: Phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục CPBH và CPQLDN 70
3.2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 70
Giải pháp 4: Giai đoạn thực hiện kiểm toán 70
3.2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 71
Giải pháp 5: Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 71
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 72
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
01 BCKT Báo cáo kiểm toán
02 BCTC Báo cáo tài chính
14 KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
15 KSNB Kiểm soát nội bộ
16 KTV Kiểm toán viên
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng đánh giá tình hoạt động của công ty 27
Bảng 2.2 Nghiệp vụ bất thường 44
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản CP bán hàng 5
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản CP quản lý doanh nghiệp 6
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức A&C 24
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức A&C chi nhánh Nha Trang 26
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình kiểm toán 31
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Logo Công ty A&C 19
Hình 2.2 Khách hàng của A&C 24
Hình 2.3 Top 10 DNKT có doanh thu kiểm toán BCTC cao nhất 30
Hình 2.4 Top 10 DNKT có doanh thu lớn nhất 31
Hình 2.5 Số liệu tổng quát 38
Hình 2.6 Số liệu phân tích tổng quát 39
Hình 2.7 Chữ T của từng tiểu khoản CP bán hàng 40
Hình 2.8 Chữ T của từng tiểu khoản CP quản lý doanh nghiệp 41
Hình 2.9 Biểu mẫu trình bày CP có khả năng bị loại trừ khi tính thuế TNDN 59
Trang 10MỞ ĐẦU
Với nền kinh tế hội nhập ngày nay và hiệp định TPP vừa được ký kết đã thúc đẩy thị trường Việt Nam và các nước thành viên nhộn nhịp Điều này làm cho khối các doanh nghiệp đang ngày càng nhiều của nước ta đẩy mạnh hoạt động nắm bắt lợi thế của TPP không chỉ về thuế suất mà cả các quyền lợi khác để được phát triển hơn Gia nhậpTPP mang lại nhiều thuận lợi nhưng bên cạnh đó cũng không ít khó khăn, vì vậy muốn đi vững đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng chú ý hơn về “dòng máu” của mình Kiểm soát tốt việc chi tiêu, tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất Báo cáo tài chính nói chung và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng là bức tranh toàn diện nhất về doanh nghiệp cho thấy rõ về tình hình hoạt động để dùng làm cơ sở để thu hút đầu tư nên việc BCTC trung thực và phản ánh đúng là rất quan trọng Ý kiến của công ty kiểm toán nói chung và của kiểm toán viên hành nghề nói riêng là những ý yến đáng tin cậy khi đưa ra nhận xét về tính trung thực
và phản ánh đúng của BCTC Các BCTC sau khi được các tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán qua và đưa ra ý kiến chấp nhận là một trong những yếu tố quan trọng cho người sử dụng BCTC hoặc các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư hay các quyết định khác Vì vậy các các công ty kiểm toán độc lập hiện nay ngày càng phát triển, không ngừng cải thiện, tiến bộ để phục vụ nhu cầu và khẳng định vị thế của mình trên thị trường
Các công ty kiểm toán chủ yếu nhất là phát triển dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính để đáp ứng nhu cầu biết và xác nhận BCTC trung thực và đúng đắn nói lên được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Với các chính sách tài chính quyết định kinh doanh phù hợp với mình trước hết phải quan tâm đến chi phí hoạt động để đảm bảo hoạt động không lãng phí Vì chi phí hoạt động là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh, tác động đến sự chính xác khi xác định lợi nhuận doanh nghiệp Với tầm quan trọng của BCTC, các công ty kiểm toán qua mỗi năm luôn
nổ lực hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và phần hành chi phí hoạt động nói riêng sao cho hiệu quả và phù hợp nhất Trước tình hình đó, tôi chọn đề tài “Kiểm toán chi phí được trừ và chi phí không được trừ của khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp khi tính thuế TNDN trên báo cáo tài chính tại Công ty A&C”
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ CỦA KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, đặt điểm và ý nghĩa
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là các chi phi phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của chế độ tài chính, bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí hoạt động phát sinh liên quan tới việc quản lý của doanh nghiệp như quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung mà không tách riêng bất kỳ hoạt động nào của công ty
1.1.1.2 Khái niệm về chi phí được trừ và chi phí không được trừ
Chi phí được trừ là các chi phí (theo khoản 1 điều 6 của TT78/2014/TT-BTC) có nêu: Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng
Chi phí không được trừ là những chi phí không đáp ứng đủ điều kiện là chi phí được trừ theo thông tư 78 khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 121.1.2 Đặc điểm
1.1.2.1 Đặc điểm của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- CPBH, CPQLDN thuộc loại chi phí gián tiếp, không ảnh hưởng trực tiếp vào hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất ra sản phẩm
- Chí phí này dù được phản ánh trên bảng KQHĐKD nhưng có sự đối ứng liên kết mật thiết, chặt chẽ với các khoản mục khác như thu chi tiền mặt, tiền gửi, lương và các khoản trích theo lương, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ… trên bảng CĐKT
- Là cơ sở để xác định lợi nhuận nên khá nhạy cảm về mặt thuế, nhất là thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.2 Đặc điểm của chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Trong năm tài chính, hoạt động của doanh nghiệp sẽ phát sinh các chi phí hoạt động và các chi phí này được trừ khi tính thuế TNDN điều này là lợi ích của doanh nghiệp Chi phí càng nhiều thì thuế phải nộp càng giảm có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Nhưng không phải mọi chi phí phát sinh đều được trừ mà không có ràng buộc nào Vì vậy các quy định về hai loại chi phí này hướng dẫn cho doanh nghiệp biết và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật để các chi phí phát sinh đều được trừ và hạn chế mức thấp nhất các chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
1.1.3.1 Ý nghĩa của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- CPBH, CPQLDN có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của DN; là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quá trình đơn vị quản lý nội bộ hoạt động, tình hình
Trang 13sử dụng lao động,…., khả năng tạo doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Xét về chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, CPBH và CPQLDN thuộc dạng chi phí chủ đạo nhất đối với các DN quy mô lớn, đa sản phẩm, xuất nhập khẩu, thương mại – dịch vụ bưu điện…
- Trong kiểm toán “Báo cáo tài chính”, CPBH và CPQLDN ít nhiều có ảnh hưởng nhất định đến cuộc kiểm toán
Khoản mục trọng yếu trong BCTC nên KTV cần tiến hành đầy đủ các thủ tục nhằm tránh các rủi ro, sai sót có thể xuất hiện
CPBH và CPQLDN không chịu ảnh hưởng riêng lẻ mà còn tác động tới các khoản mục khác trong BCTC nên việc kiểm tra phát sinh, tập hợp chi phí và kết chuyển sang KQKD trong kỳ cần xem qua, xét đoán tính hợp lý, đúng đắn một số phần hành khác trên BCĐKT như: lợi nhuận, các khoản thuế phải nộp
Tính đúng đắn của khoản mục là cơ sở để KTV đưa ra quyết định chọn ý kiến phù hợp cho BCTC cũng như những tư vấn giúp hoàn thiện hơn cho doanh nghiệp
1.1.3.2 Ý nghĩa của chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Chi phí được trừ và không được trừ có ý nghĩa quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới việc tính thuế TNDN của đơn vị Các chi phí không được trừ sẽ được loại ra khi tính chi phí chịu thuế TNDN và việc chi phí được trừ giảm sẽ làm chi phí thuế TNDN tăng tương ứng
1.2 Quy định về hạch toán
1.2.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641, với chi phí QLDN được hạch toán bằng tài khoản 642, không có số dư cuối kỳ và gồm các tiểu khoản chi tiết theo thông tư 200 như sau:
Trang 14Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản CP bán hàng
Chi phí vật liệu, công cụ
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Chi phí khấu hao TSCĐ
Dự phòng phải trả về CP bảo hành hàng hóa,
Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền; Chi phí hoa hồng đại lý
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Số phải trả cho đơn vị ủy thác XK về khoản chi hộ bên liên quan
Thuế GTGT
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
Các khoản thu giảm chi phí
K/c chi phí bán hàng
Trang 15Chi phí vật liệu, công cụ
Chi phí tiền lương, công, phụ cấp, khoản tích theo lương, tiền ăn ca
Chi phí khấu hao TSCĐ
Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN, HĐ có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác
Chi phí phân bổ dần, chi phí trích
trước
Dự phòng phải thu khó đòi
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT đầu vào (nếu có) không được khấu trừ
Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp
Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
cho mục đích quản lý DN
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản
phẩm
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
K/c chi phí QLDN
Các khoản thu giảm chi
\
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản CP quản lý doanh nghiệp
Trang 161.2.2 Chuẩn mực chung và quy định Nhà nước
Kiểm toán viên cần quan tâm đến các nguyên tắc cơ bản trong chuẩn mực kế toán khi tiến hành kiểm toán CPBH, CPQLDN nói riêng và CP nói chung Đơn vị tiền tệ sử dụng đều phải quy đổi ra tiền Việt Nam Đồng
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: không căn cứ vào thời gian thực tế chi tiền, các nghiệp
vụ phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh
- Nguyên tắc hoạt động liên tục: báo cáo KQHĐKD phải được lập trên cơ sở là doanh nghiệp đang hoạt động bình thường trong tương lai gần
- Nguyên tắc nhất quán: phương pháp hạch toán chi phí phải có sự thống nhất giữa kỳ này với kỳ trước và sự thống nhất này cũng cần có khi sử dụng phương pháp tập hợp hay phân bổ chi phí nếu có sự thay đổi thì phải trình bày trên Thuyết minh BCTC
- Nguyên tắc phù hợp: khi hạch toán chi phí đúng kỳ, phù hợp với doanh thu, đúng đối tượng chi phí
- Nguyên tắc thận trọng: nguyên tắc này đảm bảo sự an toàn, đúng đắn, đầy đủ một cách tối đa khi tính toán các khoản thu nhập và chi phí (điều đó có nghĩa không đánh giá cao hơn giá trị của các khoản phải thu và thấp hơn giá trị các khoản chi phi)
KTV không chỉ chú ý đến các nguyên tắc trên mà còn phải dựa trên các chế độ, quy định của Nhà nước về việc ghi nhận CP bán hàng và CP quàn lý doanh nghiệp
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/nđ-cp ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 17- Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành 22/06/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, Thông tư số BTC ngày 25/08/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
119/2014/TT Chuẩn mực kiểm toán số 320 “Tính trọng yếu trong kiểm toán” ban hành theo quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14 tháng 03 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Chuẩn mực kiểm toán số 520 “Thủ tục phân tích” ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính
1.2.3 Mục tiêu kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Mục tiêu kiểm toán chung (theo VSA200): Kiểm toán BCTC giúp KTV và doanh nghiệp kiểm toán xác nhận BCTC có thực lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật không và phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính xét trên khía cạnh trọng yếu hay không
Mục tiêu kiểm toán CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp
- Phát sinh: nghiệp vụ ghi sổ có thực xảy ra, phát sinh và là của đơn vị
- Đầy đủ: mỗi nghiệp vụ CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp phát sinh phải được kế toán ghi sổ kịp thời
- Đúng kỳ: CP ghi nhận trong kỳ đảm bảo là phát sinh đúng kỳ, phù hợp với doanh thu được ghi nhận kỳ đó
- Đánh giá: đảm bảo việc ghi chép phân bổ CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp cho các đối tượng chịu phí có tính đúng đắn và nhất quán
- Chính xác: các khoản chi phí được tính toán sao cho chính xác, ghi sổ theo đúng giá trị và khớp với chứng từ gốc
Trang 18- Phân loại: các khoản chi phí được phân loại theo tiểu khoản phù hợp
- Trình bày trên bảng KQKD, Thuyết minh BCTC là phù hợp
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp 1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán
Đây là khâu đầu tiên, điểm xuất phát cho một quá trình kiểm toán nên đòi hỏi các KTV cần phải nhạy bén và có óc tổng hợp nắm bắt vấn đề một cách nhanh chóng Qua
đó, KTV sẽ có sự sắp xếp công việc hợp lý, có căn cứ và khoa học để khách hàng được kiểm toán tạo điều kiện thuận lợi giúp hoàn thành cuộc kiểm toán đúng theo kế hoạch
đề ra
1.3.1.1 Tiền kế hoạch
Kiểm toán cũng như các ngành nghề khác cũng cần giữ uy tín, làm việc có chất lượng để giữ được khách hàng, nhất là thị trường cạnh tranh ngày nay Do đó, việc khảo sát thông tin cần thiết về nhu cầu khách hàng và nhất là đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện là rất quan trọng
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: trước hết KTV phải thận trọng, có sự chấp nhận đúng đắn trong rủi ro khi lựa chọn khách hàng mới hay tiếp tục đơn vị cũ
Đối với khách hàng mới: công việc tìm hiểu thông tin qua tạp chí, báo sách, các bên liên quan như: khách hàng của đơn vị được kiểm toán, cố vấn pháp lý, ngân hàng hay KTV tiền nhiệm (đối với doanh nghiệp trước đây đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán khác) dưới sự đồng ý của đơn vị khách hàng
Đối với khách hàng cũ: theo dõi, nắm bắt tình hình, cập nhật thông tin khách hàng liên tục qua các năm; đánh giá rủi ro có thể xem xét để KTV cân nhắc có nên ngừng cung cấp dịch vụ không, như là: mâu thuẫn về phạm vi thích hợp cuộc kiểm toán, tiền thù lao, các kiện tụng đôi bên, sự thiếu trung thực của Ban giám đốc đơn vị theo nhận định của KTV, loại báo cáo kiểm toán phải công bố…
- Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng: xác nhận mục đích sử dụng báo cáo tài chính của họ là kiểm toán trước khi cổ phần hóa hoặc trước khi giải thể, phá sản hay
Trang 19sát nhập… để đưa ra quyết định hợp lý trong việc ký hợp đồng cũng như thiết kế phương pháp kiểm toán
- Lựa chọn nhân sự phù hợp cho cuộc kiểm toán: đây là nhân tố quyết định dịch
vụ kiểm toán có thành công, đạt được chất lượng hay không
- Ký hợp đồng kiểm toán: bước cuối sau khi chấp nhận và thỏa thuận vấn đề liên quan hai bên và phải được ký trước khi thực hiện kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi cả hai bên Theo VSA210 – “Nếu khách hàng và công ty kiểm toán sử dụng văn bản cam kết thay cho hợp đồng thì văn bản cam kết phải đảm bảo các điều khoản và điều kiện cơ bản của hợp đồng kiểm toán” Khi hợp đồng được ký cũng là lúc công ty kiểm toán thành chủ thể kiểm toán chính thức của đơn vị khách hàng
1.3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán
Theo Chuẩn mực kiêm toán Việt Nam số 300, mục 2 nêu rõ: “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán để có thể đảm bảo được rằng cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả:
Thu thập thông tin khách hàng (hiểu biết về khách hàng)
Theo VSA 310 – Hiểu biết về tình hình kinh doanh đã nêu: “Để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải có hiểu biết về tình hình kinh doanh đủ để
có nhận thức và xác định cả sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo đánh giá của KTV có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC hoặc đến BCKT” Các doanh nghiệp ngày càng đa dạng với nhiều ngành nghề khác nhau đòi hỏi các KTV phải có hiểu biết cụ thể tại mỗi khách hàng Do đó, am hiểu khách hàng là rất cần thiết khi kiểm toán khoản mục CPBH, CPQLDN một cách đầy đủ KTV không những quan tâm đến môi trường bên trong mà cả bên ngoài đơn vị khi tiến hành thu thập thông tin khách hàng
- Môi trường bên trong: tìm hiểu cơ sở pháp lý, quá trình thành lập, chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nhân sự và sự ảnh hưởng của chúng đến CPBH, CPQLDN ra sao Loại hình của DN là tư nhân, cổ phần hay nhà nước… Bên cạnh đó, KTV cần lưu
Trang 20ý đến ngành nghề kinh doanh, các sản phẩm dịch vụ đơn vị cung cấp,… mà sẽ tác động đến tỷ trọng của CPBH, CPQLDN trong tổng chi phí của DN
- Môi trường bên ngoài: thông tin các nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng chính, các cổ đông – ảnh hưởng của họ đến quyết định BGĐ… Của công ty được kiểm toán
Tìm hiểu thông tin về hệ thống công nghệ sử dụng trong DN cũng là một điều cần thiết trong thế giới hiện đại đang phổ biến công cụ hỗ trợ đắc lực này
Đánh giá tổng quát hệ thống KSNB để có đánh giá sơ bộ về tính hữu hiệu của nó bằng phương pháp điều tra, quan sát
- Về mặt nội dung: thiết kế hoạt động kiểm soát cụ thể trong quá trình KSNB đối với chu trình liên quan đến CPBH, CPQLDN
- Về mặt hình thức: xem xét hoạt động cụ thể trong quá trình KSNB
Từ đó, KTV đánh giá được điểm mạnh yếu của KSNB và xác định được rủi ro kiểm soát khoản mục CPBH, CPQLDN nhằm đưa ra biện pháp cho quá trình kiểm toán
mà nội bộ đơn vị không thấy được
Đánh giá rủi ro, mức trọng yếu
Dựa trên các hiểu biết về khách hàng được kiểm toán ảnh hưởng đến khoản mục CPBH, CPQLDN đã thu thập được ở bước trên, các KTV có thể đưa ra đánh giá khả năng sai sót trọng yếu khoản mục CPBH, CPQLDN trong mức độ tổng thể của BCTC
và giúp KTV có một kế hoạch kiểm toán phù hợp
Ước tính ban đầu tính trọng yếu: Tính trọng yếu là mức độ tối đa mà ở mức đó không ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC khi báo cáo bị sai Nếu CPBH, CPQLDN được đánh giá mức trọng yếu càng cao thì điều này có nghĩa là độ chính xác số liệu khoản mục này trên BCTC càng thấp Thông thường ước tính này dựa vào trình độ chuyên môn và kinh nghiệm xét đoán của KTV Đây còn được gọi là mức trọng yếu tổng thể, kết quả tỷ lệ được xác định trên cơ sở theo hướng dẫn chuẩn của VACPA từ đúc kết trên kinh nghiệm hoạt động kiểm toán BCTC, được thừa nhận chung trong ngành kiểm toán trên thế giới như sau:
Trang 21- Doanh thu: từ 0,5% đến 1%, áp dụng cho các DN có doanh thu ổn định và lấy doanh thu làm chỉ tiêu quan trọng được quan tâm để đánh giá hiệu quả trong kinh doanh
- Lợi nhuận trước thuế: từ 5% đến 10% phù hợp với loại công ty cổ phần, niêm yết trên sàn luôn đặt lợi nhuận là mối quan tâm chính là cho người sử dụng BCTC
- Tổng tài sản: từ 1% đến 2% áp dụng khi người sử dụng BCTC của khách hàng quan tâm về khả năng thanh toán, tín dụng, các nguy cơ có thể phá sản, lỗ lũy kế so với vốn góp
- Vốn chủ sở hữu: từ 1% đến 5% phù hợp với các DN có doanh thu và thu nhập chưa ổn định hoặc dạng mới thành lập
Tuy nhiên, mỗi công ty kiểm toán vẫn có các hướng dẫn cụ thể khi ước tính sơ
bộ tỷ lệ mức trọng yếu với mỗi chỉ tiêu
Sau mức trong yếu tổng thể xác định mức trọng yếu thực hiện Theo hướng dẫn A12 cho đoạn 11 của VSA 320 – Mức trọng yếu trọng lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán: “Mức trọng yếu thực hiện là một mức giá trị hoặc cả mức giá trị do kiểm toán viên xác định nhằm giảm khả năng các ảnh hưởng tổng hợp của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính xuống một mức độ thấp hợp lý Tương tự như vậy, mức trọng yếu thực hiện liên quan tới mức trọng yếu được xác định cho nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh cũng được đưa ra để làm giảm tới mức thấp có thể chấp nhận được khả năng có thể xảy ra có sai sót không được điều chỉnh hoặc không được phát hiện trong nhóm các giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh”
Phân bổ ước lượng trên cho khoản mục CPBH, CPQLDN trong BCTC: phân phối ước tính mức trọng yếu đã xác định trên cơ sở là dựa vào bản chất, các rủi ro sơ
bộ, thời gian cũng như chi phí kiểm toán xảy ra với khoản mục CPBH, CPQLDN Bước phân bổ này giúp cho kiểm toán viên xác định được lượng các bằng chứng cần phải thu thập cho khoản mục chi phí thấp nhất có thể mà ở đó các sai sót xảy ra không vượt quá mức tính trọng yếu ban đầu
Trang 22Rủi ro kiểm toán: theo VSA 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm toán nội bộ: “Rủi ro kiểm toán rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”, rủi ro này (AR) đước xác định từ các thành phần của nó
AR = (IR * CR) * DR
- Rủi ro tiềm tàng (IR): sự liêm chính, hiểu biết của BGĐ; sự thay đổi BLĐ, nhân
sự trong ký kế toán; áp lực khống chế khả năng hoạt động như doanh thu, chi phí,… đối với BGĐ hoặc kế toán trưởng; phạm vi và tính chất hoạt động kinh doanh; biến động kinh tế; sự thay đổi hệ thống kế toán liên quan; ghi chép nghiệp vụ bất thường gần kết thúc niên độ sổ cái CPBH, CPQLDN
- Rủi ro kiểm soát (CR): xem xét hệ thống kế toán, hệ thống KSNB có được thực hiện thiết kế để ngăn ngừa, tạo điều kiện phát hiện sai sót trọng yếu……
- Rủi ro có sai sót trọng yếu là sự kết hợp rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, liên quan tới BCTC dù có hoặc không xảy ra cuộc chiến kiểm toán Nếu rủi ro này càng cao thì rủi ro phát hiện càng thấp và ngược lại
- Rủi ro cơ bản (rủi ro phát hiện – DR) CPBH, CPQLDN: các nghiệp vụ mang tính ước tính của đơn vị, nghiệp vụ không hạch toán theo hệ thống, nghiệp vụ bất thường do BGĐ can thiệp, nghiệp vụ phát sinh lần đầu không phổ biến trong quá trình kinh doanh của đơn vị… Sẽ được đánh gía rủi ro cao
Xây dựng chương trình kiểm toán
Đây là bước đưa ra dự kiến chi tiết các công việc, thời gian ước tính cần thực hiện để hoàn thành từng thủ tục kiểm toán đối với khoản mục CPBH, CPQLDN và sẽ được phân công cho KTV phụ trách về nó để nắm trước thông tin hồ sơ, tài liệu cần dùng Chương trình kiểm toán CPBH, CPQLDN gồm hai phần cơ bản: thiết kế thử nghiệm kiểm soát về thiết kế thử nghiệm cơ bản
Trang 231.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
1.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận dụng hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ” để đưa ra kết luận về mức độ rủi ro kiểm toán phù hợp, làm cơ sở xem xét mức độ thực hiện thử nghiệm cơ bản CPBH, CPQLDN Nếu rủi ro kiểm soát cao thì mở rộng áp dụng luôn thử nghiệm cơ bản Mục tiêu KSNB là để kiểm tra xem hoạt động kiểm soát có thực hiện tồn tại ở đơn vị, được thực hiện liên tục trong kỳ kế toán
- Kiểm toán xem chính sách, quy định về hạch toán các khoản CPBH, CPQLDN
mà đơn vị đề ra có đúng với chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực của BCTC hay các văn bản khác hiện hành khác của nhà nước và có được áp dụng tại đơn vị không (có tuân thủ nguyên tắc trích trước không, có đảm bảo được nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu, các chi phí liên quan đến lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có được phân bổ hợp lý vào KQKD không…)
- Kiểm tra tài liệu: sự phê duyệt các khoản chi liên quan đến QLDN có đầy đủ, hợp
lý, đúng thẩm quyền và phát sinh đúng mục đích; đồng thời có hóa đơn, hợp đồng lưu hay những ký hiệu, đánh dấu riêng của kiểm toán nội bộ
- Kiểm tra tính đầy đủ tính kịp thời: nghiệp vụ CPBH, CPQLDN phát sinh phải được ghi sổ ngay
- Phỏng vấn: hỏi nhân viên có liên quan việc hạch toán tài khoản CPBH, CPQLDN, cách phân loại vào hệ thống tài khoản, trình tự ghi sổ sách tương ứng để xem có phù hợp hay có dấu hiệu của kiểm toán nội bộ không
- Quan sát trực tiếp để xem xét sự phân công, phân nhiệm, ủy quyền trong công tác hạch toán chi phí
1.3.2.2 Thử nghiệm cơ bản
a Thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích áp dụng để tìm ra những thay đổi bất thường nằm ngoài dự kiến kế hoạch kinh doanh của đơn vị mà ảnh hưởng đáng kể tới BCTC Hơn nữa đây là
Trang 24bước đưa ra được đánh giá tổng quát, hợp lý để giảm thiểu rủi ro phát hiện cũng như khối lượng công việc kiểm toán
Theo VSA 520 – Quy trình phân tích, “Thủ tục phân tích số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng qua đó tìm ra xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”
- Phân tích ngang: Đánh giá tổng quát CPBH, CPQLDN thông qua việc lập bảng
so sánh số liệu báo cáo KQKD kỳ này với kỳ trước, kết hợp số liệu bình quân ngành; so sánh giữa các tháng (quý) với nhau và với kế hoạch… Nếu có biến động bất thường tìm hiểu nguyên nhân
- Phân tích dọc: là phân tích dựa trên cơ sở so sánh tỷ lệ của khoản mục trên doanh thu
b Kiểm tra chi tiết
Giai đoạn này thường việc thu thập bằng chứng kết hợp các kỹ thuật được sử dụng nhiều nhất KTV quan tâm kiểm tra một số chi phí đặc biệt, có tỷ trọng lớn hay dễ
bị dính các sai phạm như: Chi phí tiếp khách, chi phí khác bằng tiền,… Từ thủ tục phân tích để xác định tính hợp lý CPBH, CPQLDN trên, KTV chọn mẫu trong các tháng biến động lớn, chứa nhiều rủi ro để kiểm tra chứng từ gốc các phát sinh đó Thông thường
ưu tiên những nghiệp vụ có số tiền lớn, có liên hệ với các bên, nội dung không rõ ràng…
Kiểm tra chi tiết mọi khoản giảm phí có thực sự xảy ra không, được ghi chép có phù hợp với chế độ và chuẩn mực kế toán chưa
Kiểm tra tính đúng kỳ: chọn một số nghiệp vụ trước và sau ngày kết thúc năm tài chính xem ngày ghi sổ với ngày chứng từ có khớp và được ghi nhận đúng thời gian chưa bằng việc đối chiếu với phần hành kiểm toán chi phí phải trả, phần hành tiền,…
Đọc lướt sổ chi tiết phát hiện những nghiệp vụ bất thường để kiểm tra chứng từ
bổ sung liên quan; các khoản không được xem là chi phí hợp lý, hợp lệ theo luật định khi tính thuế TNDN (tiền phạt, tiền bồi thường…) Đảm bảo không có khoản chi nào liên quan đến việc hình thành TSCĐ hoặc không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm trong chi phí quản lý doanh nghiệp
Trên cơ sở mẫu đã chọn, thực hiện thủ tục đối chiếu với các hóa đơn, sổ chi tiết (đối ứng với phải trả), phiếu chi, ủy nhiệm chi; khảo sát với phần hành liên quan khác
Trang 25như: tiền lương, khấu hao TSCĐ, thuế… Không những thế, từ những hợp đồng và các chứng từ liên quan, KTV tính toán lại bảng tính toán chi phí được trích từ khoản chi phí trích trước xem ghi nhận có chính xác không, có sự thay đổi tiêu thức phân bổ không Một số khoản mục chi phí đặc biệt cần thêm xác minh cụ thể hơn
- Chi phí tiền lương quản lý: chọn một số mẫu phát sinh trong năm đối chiếu với bảng lương, bảng tổng hợp trợ cấp, thanh toán bằng tiền hoặc quỹ khen thưởng, phiếu chi lương….đối chiếu với KTV phụ trách phần hành lương
- Chi phí khấu hao TSCĐ: khoản mục này đã được kiểm tra ở phần hành tài sản cố định nên công việc KTV phụ trách kiểm toán CPBH, CPQLDN chủ yếu là đối chiếu kết quả khấu hao TSCĐ dùng trong quản lý vào chi phí có khớp không, đưa ra điều chỉnh nếu có sai lệch
- Chi phí bằng ngoại tệ: xem xét tỷ giá quy đổi mà đơn vị áp dụng tại thời điểm báo cáo với khoản chi ngoại tệ; tiếp theo, đối chiếu sổ cái kiểm tra cách KH tính toán và hạch toán tỷ giá
Cách sai sót được phát hiện cần được điều tra làm rõ nhưng cần cân nhắc tính trọng yếu chênh lệch đó trong mục tiêu kiểm toán BCTC và cả tình hình kinh doanh của đơn vị Nếu có đề nghị điều chỉnh, KTV có trách nhiệm thông báo cho Ban giám đốc
1.3.3 Hoàn thành kiểm toán
Hoàn thành kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của quy trình kiểm toán BCTC, là bước tổng hợp kết quả từ các kiểm toán của các phần hành để đưa ra ý kiến kiểm toán
- Xem xét, rà soát, đánh giá trước khi lập báo cáo kiểm toán
Các chủ nhiệm kiểm toán thực hiện soát xét tính tuân thủ, tính nhất quán các kỳ
và khả năng hoạt động liên tục của khách hàng (đoạn 4 VSA 570) có phù hợp với chuẩn mực kế toán đã ban hành
Báo cáo kiểm toán lập sau ngày kết thúc niên độ một thời gian Vì vậy, thời gian trước khi phát hành BCKT, KH có thể xảy ra những sự kiện gây ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC cần phải điều chỉnh và công bố như: tuyên bố phá sản, giải quyết vụ kiện với
Trang 26món tiền phát sinh khác tiền ghi sổ, chuyển nhượng thiết bị không sử dụng thấp hơn giá trị ghi sổ hiện hành… Một số sự kiện mặc dù không cần phải điều chỉnh nhưng cần công
bố trên BCTC: phát hành chứng khoán, trái phiếu; mất mát hàng tồn kho do hỏa hoạn không được bảo hiểm đền bù
KTV từ đó thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của bằng chứng: tính đúng đắn của chương trình kiểm toán, kiểm tra lại có tiến hành đúng chương trình kiểm toán (đã điều chỉnh), hiệu lực bằng chứng được thu thập
- Lập báo cáo kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700, có nêu “Báo cáo kiểm toán là loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán và công ty kiểm toán độc lập công bố để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã được kiểm toán”
BCKT được lập từ các căn cứ: kết quả phân tích đánh giá trong lúc kiểm toán các phần hành tổng kết được giúp KTV đi tới được kết luận chung nhất về tính trung thực, hợp lý về mặt các thông tin tài chính; chất lượng và độ tin cậy của bằng chứng; chuẩn mực kế toán hiện hành để nâng cao mức tin cậy của BCKT
- Công bố báo cáo kiểm toán
Trưởng đoàn kiểm toán là người lập BCKT do Ban lãnh đạo công ty kiểm toán độc lập thông qua Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 – BCKT về BCTC gồm các yếu tố theo thứ tự
Tên và địa điểm công ty
Trang 27 Phạm vi và căn cứ thực hiện (chuẩn mực kế toán áp dụng cuộc kiểm toán, công việc và thủ tục kiểm toán đã thực hiện)
Ý kiến của KTV và công ty kiểm toán về BCTC (4 loại ý kiến: Ý kiến chấp nhận toàn phần, từng phần, từ chối hoặc không chấp nhận)
Thời gian và địa điểm lập BCKT
Chữ ký và đóng dấu
KTV cuối cùng phát hành BCKT và kết thúc cuộc kiểm toán
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN DO CÔNG TY KIỂM TOÁN A&C – CHI NHÁNH NHA TRANG THỰC HIỆN TẠI
CÔNG TY TNHH ABC
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&C
2.1.1 Sơ lược Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&C
2.1.1.1 Giới thiệu chung
- Tên gọi đầy đủ của công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
- Tên tiếng anh: A&C Auditing and Consulting Company Limited
- Tên viết tắt: A&C CO.,LTD
- Logo công ty
Hình 2.1 Logo Công ty A&C
Sau nhiều năm phát triển, hiện A&C có một trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh và mạng lưới ba, chi nhánh Nha Trang được thành lập từ năm 1997 Mỗi chi nhánh tự hoạt động riêng biệt không chỉ khoanh vùng trong khu vực mà còn mở rộng sang phạm vi khác trong nước nhằm đạt được doanh thu, đem lại lợi nhuận kinh tế
cao nhất có thể cho công ty
Dưới đây là một số thông tin chính:
Trụ sở chính đặt tại số 02 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (84-8) 35.472.972 – Fax: (84-8) 35.472.970 – (84-8) 35.472.971
- E-mail: kttv@a-c.com.vn
kttv@bakertilly-ac.com.vn
- Website của cả công ty: www.a-c.com.vn
Trang 29- Tổng giám đốc: Võ Hùng Tiến
Chi nhánh tại Hà Nội ở vị trí 40 Giảng Võ, quận Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: (84-4) 37.367.897 – Fax: (84-4) 37.367.869
- E-mail: kttv.hn@a-c.com.vn
- Giám đốc: Nguyễn Hoàng Đức
Chi nhánh tại Nha Trang đặt tại địa chỉ Lô STH 06A.01 Khu đô thị Lê Hồng Phong
II, Phường Phước Hải, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
- Điện thoại: (84-58) 246.5151 – Fax: (84-58) 246.5806
- E-mail: kttv.nt@a-c.com.vn
- Giám đốc: Nguyễn Trung Kiên
Chi nhánh Cần Thơ nằm tại I5-13 Võ Nguyên Giáp, Phường Phú Thứ, Quận Cái
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Kiểm toán độc tập, có bề dày lịch
sử khá lâu đời so với các công ty kiểm toán khác ở Việt Nam, thành lập ngày 26/03/1992 với tư cách là doanh nghiệp nhà nước được cho phép theo quyết định số 140 TC/QĐ/TCCB dưới tên giao dịch “Công ty Kiểm toán và Tư vấn” hoặc “Auditing & Consulting Company”, vinh dự là công ty lớn của BTC đầu tiên thực hiện khá thành công hai lần chuyển đổi hình thức sở hữu theo quy định của Bộ Tài Chính và Chính Phủ,
cụ thể:
- Lần thứ nhất, tháng 12/2003, A&C chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần nhà nước
Trang 30- Lần thứ hai là vào tháng 2/2007, A&C tiếp tục chuyển đổi từ công ty cổ phần nhà nước sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên Hình thức thay đổi này được công nhận theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102047448 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hồ Chi Minh cấp
Sau đó, tháng 1/2004 – 4/2010, công ty A&C trở thành thành viên chính thức của
Tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn quốc tế - trụ sở tại Vương quốc Anh (còn gọi là HLB Internatianal)
Bắt đầu tháng 5/2010, A&C là thành viên chính thức của Tập đoàn Kiểm toán quốc tế Baker Tilly International, một trong tám tập đoàn kiểm toán lớn trên thế giới, có trụ sở chính tại số 2 Blomsbury, London WC1B3ST, Vương quốc Anh
Trong quá trình hoạt động, A&C tham gia các Hiệp hội như: A&C là hội viên của Câu lạc bộ Doanh nghiệp Việt Nam (VBC), là hội viên của hội tư vấn thuế Việt Nam (VTCA) và thường xuyên tham gia nhiều chương trình xã hội
Ngày 19 tháng 12 năm 2010, Bộ Công Thương tổ chức Lễ trao giải cho năm 2010
về Thương mại Dịch vụ Việt Nam (Vietnam Top Trade Services Awards 2010) cho A&C Đây là lần thứ hai kể từ năm 2007, Công ty A&C được nhận giải thưởng dành cho các Doanh nghiệp hoạt động xuất sắc trong lĩnh vực này
Hiện nay, A&C luôn giữ vững sự phát triển vốn có của công ty đồng thời cải thiện ngày một nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng quy mô, kết mối thị trường trong những chặng đường dài lịch sử tiếp theo
Trang 31- “Tập trung vào việc củng cố vị thế của A&C một trong năm công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, đảm bảo uy tín và chất lượng trong tất cả các hoạt động kinh doanh và các dịch vụ”
- “Sự lựa chọn hàng đầu của các tài năng từ khắp đất nước, xuất phát từ uy tín, văn hóa công ty và sự đa dạng hoạt động Sự lựa chọn hàng đầu của hầu hết các dịch vụ tầm
cỡ quốc gia và quốc tế”
- “Phục vụ chu đáo cho các khách hàng đang hiện diện trên khắp mọi miền của đất nước”
Vị trí A&C đang đứng trên thị trường kiểm toán của Việt Nam không phải dễ gì
có được nên việc thường xuyên củng cố, nâng cao chất lượng, uy tín, sự đa dạng các dịch vụ hoạt động cung cấp của DN luôn là mục tiêu, giá trị cốt lõi hàng đầu tại Việt Nam Để có được điều này, A&C trước hết luôn xem con người chính là tài sản của công
ty, không chỉ đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ, nâng cao tay nghề mà còn tạo điều kiện làm việc tốt nhất để họ gắn bó, có niềm tin đối với công ty Tiếp đó chính là sự hài lòng của khách hàng bằng cách luôn tận tâm, hết mình đáp ứng dịch vụ với chất lượng tốt nhất
để đảm bảo được tầm nhìn chiến lược “sự lựa chọn hàng đầu” của các khách hàng trong
“tầm cỡ quốc gia, quốc tế”
2.1.1.4 Ngành nghề kinh doanh
Hiện nay, A&C tập trung phát triển một số dịch vụ chính sau dựa trên cơ sở tuân thủ các quy định chung của nhà nước
- Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính: hoạt động chính có hơn 1000 khách hàng
đa dạng ngành nghề, kiểm toán tiến hành bởi các đợt Kiểm toán sơ bộ và kiểm toán kết thúc một năm tài chính theo lịch trình thỏa thuận dựa vào:
Tuân thủ các chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành
Tuân thủ các chuẩn mực và thông lệ chung của Quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp
Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán: Độc lập, Chính trực, Khách quan, Thận trọng và Bảo mật các thông tin có được trong quá trình kiểm toán
Trang 32 Phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh và môi trường Luật pháp Việt Nam
- Dịch vụ thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản
- Những doanh nghiệp thuộc nhiều loại thành phần kinh tế khác nhau: sản xuất, thương mại, dịch vụ, ngân hàng, dầu khí, giao thông vận tải…
- Dự án có nguồn vốn tài trợ từ Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á,
tổ chức phi chính phủ, Cộng đồng Châu Âu
- Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu
tư và Luật Doanh Nghiệp Việt Nam
- Tên một số khách hàng thân thuộc như: Ngân hàng MHB, Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn, Công ty Cổ phần Viễn Thông A, Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17…
Tìm được nhiều khách hàng đã không dễ, giữ được khách hàng càng khó hơn
Do vậy, với tầm nhìn và chiến lược đã đặt ra, các hành động nổ lực thiết thực luôn cố gắng đáp ứng nhu cầu khách hàng với chất lượng tốt nhất có thể và giá cả hợp lý, A&C
đã luôn là một trong những lựa chọn đầu tiên của khách hàng, được khách hàng hài lòng, tin yêu và đánh giá cao Số lượng khách hàng A&C chi nhánh Nha Trang nói riêng và tổng công ty nói chung tăng hàng năm đem lại nhiều kết quả tốt cho công ty
Trang 33Hình 2.2 Khách hàng của A&C 2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sau 25 năm hoạt động (1992 - 2017), toàn công ty có hơn 400 nhân sự được đào tạo trong nước và nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới như: Bỉ, Nga, Anh, Mỹ, Pháp,
Hà Lan, Hong Kong, Singapore,… trong đó chi nhánh Nha Trang có khoảng 50 nhân viên Đội ngũ khoảng 25% đã có chứng chỉ KTV, Thẩm định về giá; 10% có bằng cấp quốc tế sau đại học (ACCA, CPA Australia, Hawaii University, Swinburne University, Economic University,…); hơn nữa, hết 95% có bằng cử nhân kinh tế, ngoại ngữ, cử nhân luật,…
Ban Tổng giám đốc
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức A&C
Trang 34- Tổng giám đốc: Ông Võ Hùng Tiến – Chủ tịch Hội đồng thành viên
- Phó Tổng giám đốc: 9 người - ủy viên ban thường trực Hội đồng thành viên; kiêm giám đốc các chi nhánh, Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Đồng Khởi, trưởng phòng Tư Vấn (văn phòng công ty)
Chi nhánh Nha Trang
Tại chi nhánh Nha Trang, A&C hoạt động như công ty độc lập, kết quả kinh doanh riêng dưới sự quản lý của Ban giám đốc gồm:
- Giám đốc: Nguyễn Văn Kiên, kiêm phó tổng giám đốc công ty, ủy viên Hội đồng thành viên, chịu trách nhiệm điều hành và chỉ đạo hoạt động chi nhánh
- Phó giám đốc: Phan Thị Ngọc Trâm và Hoàng Minh Hùng điều hành trực tiếp tại các bộ phận, tham gia trực tiếp kiểm toán và chịu trách nhiệm trước giám đốc
- Bộ phận quản trị tổng hợp: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh quản lý hành chính, văn thư, tin học,…
- Khối kiểm toán BCTC gồm: giám đốc kiểm toán (bà Hàng Quỳnh Hạnh), chủ nhiệm kiểm toán (bà Nguyễn Thị Kim Hồng)
- Khối kiểm toán XDCB: do phó giám đốc ông Hoàng Minh Hùng phụ trách quản
lý
- Bộ Phận kế toán: có nhiệm vụ ghi sổ kế toán từ các chứng từ, tổng hợp kết quả phân tích để định hướng hiệu quả, lập báo cáo định kỳ gửi công ty theo quy định
Trang 35Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức A&C chi nhánh Nha Trang 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty A&C
2.1.3.1 Bảng phân tích kết quả hoạt động của Công ty A&C từ năm 2013-2015
Giám đốc chi nhánh
Khối kiểm toán XDCB
Khối kiểm toán BCTC
Phó giám đốc Phó giám đốc
Bộ phận quản trị tổng hợp
Bộ phận kế toán
Trang 36Bảng 2.1 Bảng đánh giá tình hoạt động của công ty
CHÊNH LỆCH (2014/2013)
CHÊNH LỆCH (2015/2014)
3 Lợi nhuận trước thuế đồng 1.509.372.894 1.520.220.711 2.907.802.494 10.847.817 0,7% 1.387.581.783 47,7%
4 Lợi nhuận sau thuế đồng 1.241.342.830 1.164.971.055 2.155.244.139 -76.371.775 -6,6% 990.273.084 45,9%
5 Tổng nộp ngân sách (đã nộp) đồng 13.012.725.377 12.318.465.705 12.955.323.300 -694.259.672 -5,6% 636.857.595 4,9%
5.1 Thuế TNDN đồng 268.303.006 355.249.656 752.558.355 86.946.650 24,5% 397.308.699 52,8% 5.2 Thuế GTGT đồng 8.511.983.035 9.322.200.029 9.088.821.713 810.216.994 8,7% -233.378.316 -2,6%
-1.485.880.677 -56,5% 288.633.529 9,9%
5.4 Khoản nộp ngân sách khác đồng 114.824.558 11.281.919 195.575.602 -103.542.639
-917,8% 184.293.683 94,2%
Trang 382.1.3.2 Nhận xét tình hình hoạt động của công ty A&C từ năm 2014-2015
Nhận xét về tình hình hoạt động của A&C trong những năm vừa qua
Về doanh thu công ty:
Nhìn chung doanh thu công ty A&C giai đoạn 2013-2015 có xu hướng tăng qua từng năm, mức tăng 2013 – 2014 là 7,2% nhiều hơn so với năm 2014-2015 là 1,2% Trong đó:
- Doanh thu tăng chủ yếu nhờ mức tăng của doanh thu kiểm toán BCTC với sự tăng trưởng đều qua từng năm với mức tăng 2013 – 2014 là 3,9% và năm 2014 – 2015
là 4% điều này là bước tiến đáng mừng trong sự phát triển của A&C, nó khẳng định được vị trí và năng lực của A&C đối với khách hàng và thị trường trong nước ngày càng tăng
- Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ khách của công ty năm 2013 – 2014 tăng mạnh với mức tăng 12,6% nhưng nguồn thu này trong năm 2014 – 2015 bị giảm sút nhẹ 4,1% so với năm 2014 Các dịch vụ khác của công ty như: kiểm toán xây dựng cơ bản, quản lý dự án, tư vấn kế toán – thuế - tài chính – quản trị, dịch vụ kế toán, dịch vụ đào tạo chuyên đề,
Về chi phí hoạt động của công ty:
Bên cạnh đó chi phí hoạt động của A&C cũng chiếm tỷ trọng rất lớn, doanh thu tăng đi đôi với chi phí tăng với tỷ lệ nhỏ hơn hoặc bằng với tỷ lệ tăng của doanh thu Mức tăng của chi phí năm 2013 – 2014 là 7,2% và tỷ lệ tăng của năm 2014 – 2015 là 0,2% Cụ thể có thế thấy được chi phí của năm 2014 – 2015 tăng nhẹ vì trong năm 2015 chi phí khác giảm 2.109.146.953đ với tỷ lệ 4,8% so với năm 2014 nhưng tỷ lệ giảm không bù đắp đủ với mức tăng của chi phí tiền lương, thưởng và sự cần thiết phải đầu
tư chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp 564.558.051đ làm tổng số tiền tăng trong năm 2.328.892.746đ chênh lệch tăng 0,2% cho tổng chi phí
Chi phí tăng tương ứng với việc tăng doanh thu và thông qua bảng kê có thể thấy được tình hình hoạt động kinh doah vượt mức mong đợi và là bước tiến vượt bật của A&C trong năm 2015 với tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế là 990.273.084, tỷ lệ tăng
Trang 3945,9% so với năm 2014 Trong khi đó năm 2014 lợi nhuận sau thuế giảm 76.371.775đ
tỷ lệ giảm 6,65% so với năm 2013 đã thúc đẩy A&C thực hiện các cải cách công việc, triển khai thiết kế và đưa vào áp dụng các chương trình làm việc mới hiệu quả hơn góp phần cho việc tăng doanh thu vượt bật năm 2015
Về nghĩa vụ đối với nhà nước:
Với kết quả kinh doanh ổn định và tăng trưởng đều, A&C luôn thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế được thể hiện trong số tiền A&C nộp vào ngân sách nhà nước hàng năm với con sô hàng chục tỷ đồng Mặc dù năm 2014 sô tiền thuế có giảm 5,6% so với năm 2013 do các thay đổi trong chính sách thuế (thuế suất thuế TNDN còn 22%, cách thức tính thuế,…) và tình hình thực tế tồn tại trong năm làm giảm chủ yếu ở hai loại thuế TNCN và các khoản phải nộp vào ngân sách khác Nhưng với tình hình hoạt động hiệu quả năm 2015 số tiền thuế đã tăng 4,9%
Thông qua bảng đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty A&C, có thể thấy được công ty đã hoạt động rất hiệu quả với xu hướng luôn tăng trưởng qua các năm
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của A&C so với các công ty cùng ngành
Hình 2.3 Top 10 DNKT có doanh thu kiểm toán BCTC cao nhất
Trang 40Hình 2.4 Top 10 DNKT có doanh thu lớn nhất
Thông qua biểu đồ có thể thấy vị trí và mức tin cậy của A&C đối với khách hàng trên thị trường Cụ thể A&C nằm trong nhóm 6 công ty kiểm toán có doanh thu cao nhất Việt Nam, chỉ đứng sau nhóm Big4 của 4 công ty ngước ngoài, xét về khía cạnh trong nước A&C đứng ở vị trí thứ 2 trong toàn quốc chỉ sau Công ty AASC Từ đây có thể thấy được thành quản hoạt động của A&C trong những năm vừa qua rất nổi bật
Doanh thu thu được từ hoạt động kinh doanh của A&C chủ yếu từ hoạt động kiểm toán BCTC, bên cạnh đó các hoạt động dịch vụ tạo ra doanh thu của A&C cũng
đa dạng và tạo doanh thu tương đôi lớn
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình kiểm toán
Quy trình
kiểm toán
Bước 3: Hoàn thành kiểm toán
Bước 2: Thực hiện kiểm toán
Bước 1: Chuẩn
bị kiểm toán
Giai đoạn tiền kế hoạch
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Hoàn thành kiểm toán và phát hành
báo cáo kiểm toán