1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC

99 238 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

-   -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Họ và tên sinh viên TRẦN HÀ THẢO HIỀN

Khóa học: 2013 – 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

-   -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của quá trình bốn năm học tập và nghiên cứu

Để hoàn thành được bài khóa luận này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ các thầy

cô, cơ quan thực tập, bạn bè và người thân

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế,

đặc biệt là các thầy cô Khoa Kế toán - Kiểm toán đã tận tình truyền đạt những kiến

thức quý báu cho tôi trong suốt bốn năm qua Cảm ơn Ban lãnh đạo nhà trường cùng

các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội thực tập tại Công ty TNHH

Kiểm toán và Kế toán AAC

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh Văn Sơn, người đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và các

anh chị phòng Báo cáo tài chính 5 đã giúp tôi có cơ hội tiếp cận thực tế công việc của

kiểm toán viên, hướng dẫn quy trình, nghiệp vụ và tạo điều kiện cho tôi thu thập số

liệu để thực hiện bài khóa luận

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè, người thân luôn bên cạnh động viên, quan

tâm, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành khóa luận với kết quả tốt nhất

Do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu nên bài khóa

luận này vẫn còn nhiều thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ

quý thầy cô và các anh chị trong Công ty để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2017

Sinh viên Trần Hà Thảo Hiền

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ iii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 Những khái niệm cơ bản về chi phí quản lý doanh nghiệp 4

Khái niệm 4

1.1.1 Đặc điểm 4

1.1.2 Vai trò của chi phí quản lý doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh 5

1.1.3 Các quy định về hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 6

1.1.4 1.2 Khái niệm cơ bản về kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính 8

1.2.1 Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính 8

1.2.2 Vai trò của kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính 8

1.2.3 Những sai phạm thường gặp khi kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp 8

1.2.4 Mục tiêu kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp 10

1.2.5 Nội dung kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp 12

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 14

1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 19

1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 19

1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích 20

1.3.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 21

1.3.3 Kết thúc kiểm toán 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 27

2.1.Sơ lược về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.2 Mục tiêu và phương châm hoạt động của công ty 28

2.1.3 Đặc điểm các loại hình dịch vụ của công ty 29

2.1.3.1 Kiểm toán 29

2.1.3.2 Tư vấn Thuế 29

2.1.3.3 Kế toán 30

2.1.3.4 Tư vấn tài chính đầu tư 31

2.1.3.5 Đào tạo và tuyển dụng 31

2.1.4 Đội ngũ nhân viên 32

2.1.5 Mạng lưới khách hàng 33

2.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý 34

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AAC thực hiện tại Công ty Cổ phần HP 36

2.2.1 Kế hoạch kiểm toán 37

2.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 37

2.2.1.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán 38

2.2.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2.1.6 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận 42

2.2.1.7 Xác định mức trọng yếu và phương pháp chọn mẫu - cỡ mẫu 43

2.2.1.8 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 44

2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 45

2.2.2.1 Thủ tục chung 46

2.2.2.2 Thủ tục phân tích 48

2.2.2.3 Kiểm tra chi tiết 52

2.2.3 Tổng hợp kết quả, kết luận và lập Báo cáo kiểm toán 58

2.2.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán 58

2.2.3.2 Lập Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm toán dự thảo 59

2.2.3.3 Viết thư quản lý và các tư vấn khách hàng khác 59

2.2.3.4 Soát xét, phê duyệt và phát hành báo cáo 60

2.2.3.5 Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán 60

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 61

3.1 Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 61

3.1.1 Ưu điểm 61

3.1.2 Hạn chế 63

3.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 64

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận 68

2 Kiến nghị 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 71

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền ii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 - Quy định về mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC 43

Bảng 2.2 - Danh sách các giấy làm việc khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 46

Bảng 2.3 - Bảng số liệu tổng hợp 48

Bảng 2.4 - So sánh chi phí quản lý năm nay với năm trước, kết hợp với biến động doanh thu của doanh nghiệp 48

Bảng 2.5 - Biến động chi phí theo từng tháng trong 2 năm 49

Bảng 2.6 - Bảng phân tích chi phí theo khoản mục 51

Bảng 2.7 - Kiểm tra trình bày trên BCKQKD 54

Bảng 2.8 - Chi tiết các khoản chi phí quản lý chiếm 10% trở lên phát sinh trong kỳ 57

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 7

Sơ đồ 2.1 - Tổ chức đội ngũ nhân viên tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 33

Sơ đồ 2.2 - Mô hình tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 35

Sơ đồ 2.3 - Quy trình kiểm toán BCTC tại AAC 37

Biểu đồ 2.1 - Biến động chi phí từng tháng trong 2 năm 50

Biểu đồ 2.2 - Biến động chi phí theo khoản mục qua 2 năm 52

Biểu đồ 2.3 - Cơ cấu chi phí quản lý trong 2 năm 57

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong cơ chế thị trường của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, kiểm toán được xem

là một công cụ quản lý kinh tế hiệu lực nhất để khắc phục các rủi ro thông tin trong các báo cáo tài chính Điều đó đặt ra yêu cầu đối với ngành kiểm toán nói chung và các công ty kiểm toán nói riêng là phải không ngừng nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Kiểm toán báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả của các phần hành, các chu trình khác nhau, từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tới giai đoạn kết thúc kiểm toán

và phát hành báo cáo Mỗi phần hành, chu trình là một quá trình kiểm toán riêng biệt, song chúng lại có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau trong suốt quá trình của cuộc kiểm toán Việc hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung

và quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý nói riêng là vấn đề quan trọng hàng đầu của bất kỳ một công ty kiểm toán nào hiện nay, bởi khoản mục chi phí quản lý là một khoản mục mang tính tổng hợp trên báo cáo tài chính, ảnh hưởng rất nhiều đến các khoản mục khác và đến kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Chi phí quản lý cũng là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sức cạnh tranh mạnh mẽ, khốc liệt như hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, trong quá trình thực tập tại Công ty

TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình

kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp đại học

của mình

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của đề tài này là nhằm đề xuất những biện pháp để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Để hoàn thành mục tiêu chung này, đề tài cần đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại khách hàng, cụ thể là Công ty Cổ phần HP (Đây không phải là tên thật của khách hàng nhưng vì lí do bảo mật nên tôi xin được phép gọi khách hàng này là CTCP HP)

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- Nghiên cứu các Chuẩn mực kế toán và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, các giáo trình… để làm cơ sở hoàn thành phần cơ sở lý luận cũng như làm nền tảng tìm hiểu thực tiễn tại đơn vị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

 Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp tham gia cùng các đoàn kiểm toán với vai trò trợ lý kiểm toán viên Thu thập giấy làm việc của KTV chính và các trợ

lý kiểm toán viên để làm số liệu minh họa

 Phương pháp xử lý số liệu: Từ những tài liệu được tham khảo và các giấy làm việc đã thu thập, tiến hành so sánh, đối chiếu, tổng hợp giữa quy trình kiểm toán thực tế theo chuẩn mực, chương trình kiểm toán mẫu của VACPA và quy trình kiểm toán tại đơn vị để có cái nhìn toàn diện về thực tế vận dụng quy trình kiểm toán chi phí quản lý cho khách hàng tại đơn vị Từ đó, đưa ra các nhận xét

và các giải pháp phù hợp

5 Kết cấu của đề tài

Khóa luận được kết cấu gồm các phần và chương như sau:

 Phần I: Đặt vấn đề

 Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính

- Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

- Chương 3: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

 Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Khái niệm

1.1.1

Theo Giáo trình Kế toán quản trị của Hồ Phan Minh Đức và Phan Đình Ngân

(2005): “Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan đến việc tổ chức, quản lý hành chính và các chi phí liên quan đến hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp mà không thể xếp vào chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng Chi phí quản lý bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý doanh nghiệp và nhân viên văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ (văn phòng và thiết bị làm việc trong văn phòng), chi phí văn phòng phẩm, các chi phí dịch vụ mua ngoài… Tất cả mọi tổ chức (tổ chức kinh doanh hay không kinh doanh) đều có chi phí quản lý”

- Chi phí quản lý là một trong các cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận và các loại thuế khác nên rất nhạy cảm với các gian lận nảy sinh trong quá trình xác định lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

- Các chỉ tiêu phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh luôn có mối quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu thu chi tiền mặt, tiền gửi,… là những yếu tố động và

dễ xảy ra gian lận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 5

- Tât cả các chỉ tiêu về chi phí phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có mối quan hệ rất chặt chẽ với các chỉ tiêu phản ánh trên Bảng cân đối tài sản: tiền lương, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, tiền…

Vai trò của chi phí quản lý doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh

1.1.3

Chi phí quản lý có một đặc điểm quan trọng đó là bản thân nó là một loại chi phí gián tiếp đối với quá trình sản xuất, nhưng lại là một chỉ tiêu trực tiếp để xác định thu nhập chịu thuế Chính vì đặc điểm đó mà nảy sinh nhiều vấn đề trong công tác kế toán cũng như kiểm toán đối với khoản mục này

Trong hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chi phí quản lý là những chi phí đơn giản, phát sinh từ chi phí phục vụ ban quản lý Từ đó chi phí quản lý được ghi nhận dựa vào các chính sách, quy định của Nhà nước hay của đơn vị Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh quy mô lớn, đa ngành nghề, đa sản phẩm, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ như dịch vụ hàng không, dịch vụ bưu điện thì chi phí quản lý là chi phí chủ đạo trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể kể ra một số vai trò quan trọng của chi phí quản lý như sau:

- Các khoản mục chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu quan trọng phản ánh tổng quát quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Mọi sai sót liên quan đến việc phản ánh chi phí đều có ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí quản lý cũng ảnh hưởng đến các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán Một sự thay đổi lớn về chi phí quản lý sẽ làm thay đổi số dư của tài khoản lợi nhuận, thuế phải nộp…

- Chi phí quản lý phát sinh thường liên quan đến các khoản phải trả ngắn hạn hay các khoản phải trả ngay là những yếu tố có khả năng tồn tại gian lận cao

- Đối với ngân sách thì các chỉ tiêu chi phí là một trong các cơ sở để xác định thu nhập chịu thuế do đó luôn đòi hỏi đơn vị hạch toán tuân thủ theo đúng quy định, điều này cũng đòi hỏi các kiểm toán viên phải thận trọng khi kiểm toán các khoản mục này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

- 6421 Chi phí nhân viên quản lý

- 6422 Chi phí vật liệu quản lý

Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 7

Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 8

1.2 Khái niệm cơ bản về kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính

1.2.1 Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính

Theo Giáo trình Kiểm toán của Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh: “Kiểm toán là

quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm tra phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.”

1.2.2 Vai trò của kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Vì các đặc điểm như đã nêu mà chi phí quản lý thường được đánh giá là quan trọng trong hạch toán kế toán đồng thời chi phí quản lý cũng có những ảnh hưởng nhất định đến một cuộc kiểm toán tài chính vì những lý do sau đây:

- Chi phí quản lý doanh nghiệp được xem là một khoản mục trọng yếu trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, do đó khi thực hiện kiểm toán thì phải thực hiện đầy

đủ để tránh bỏ sót những sai sót có thể có đối với khoản mục này

- Khoản mục chi phí quản lý không những bản thân nó trọng yếu mà còn ảnh hưởng đến các khoản mục trong Báo cáo tài chính Do đó, kiểm tra, xem xét việc tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý cũng chính là việc xem xét tính đúng đắn của các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán như: lợi nhuận, thuế phải nộp

Tính đúng đắn của việc tập hợp chi phí sản xuất là một cơ sở quan trọng để kiểm toán viên đưa ra ý kiến của mình về Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra những lời tư vấn giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn trong công tác hạch toán kế toán cũng như công việc kinh doanh của khách hàng

1.2.3 Những sai phạm thường gặp khi kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong quá trình kiểm toán chi phí nói chung và chi phí hoạt động nói riêng, kiểm toán viên thường gặp phải những rủi ro sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh cả những khoản chi

mà theo quy định là không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như các tiền phạt do vi phạm pháp luật, các khoản chi phí kinh doanh, chi phí đi công tác nước ngoài vượt mức quy định, các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi mua sắm tài sản

cố định, các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác tài trợ, các khoản chi ủng hộ các cơ quan, tổ chức xã hội và ủng hộ cán bộ công nhân viên (trừ trường hợp đã có quy định của Chính phủ cho tính vào chi phí kinh doanh), chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế

- Doanh nghiệp có sự nhầm lẫn trong việc tính toán, ghi sổ do đó làm cho chi phí ghi trong sổ sách, báo cáo kế toán tăng lên so với số phản ánh trên chứng từ kế toán

- Doanh nghiệp đã tính vào chi phí các khoản trích trước mà thực tế không chi hết nhằm làm giảm bớt lãi thực tế Ví dụ: trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí lãi vay,…

- Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí trong năm các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng do nội dung, tính chất hoặc độ lớn của khoản chi nên theo quy định các khoản chi này phải phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh

 Chi phí phản ánh trên sổ sách, báo cáo thấp hơn chi phí thực tế, điều này biểu hiện cụ thể như sau:

- Có một số khoản thực tế đã chi, nhưng vì chứng từ thất lạc mà doanh nghiệp không có những biện pháp cần thiết để có chứng từ hợp lệ nên số khoản chi này không được hạch toán vào chi phí trong kỳ mà vẫn được treo ở các tài khoản khác như tài khoản tạm ứng, nợ phải thu, ứng trước cho nhà cung cấp

- Có một số khoản thực tế đã chi nhưng do người được giao nhiệm vụ chưa hoàn thành các thủ tục thanh toán Ví dụ: một cán bộ được ứng tiền đi mua vật tư hoặc thực hiện một số công việc đã hoàn thành trong kỳ, nhưng đến cuối tháng cán bộ này vẫn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Ngoài ra, có thể xảy ra sai phạm liên quan đến việc phân loại chi phí Ví dụ: doanh nghiệp đã có sự nhầm lẫn trong việc hạch toán giữa chi phí quản lý doanh nghiệp với chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác

Những rủi ro thường gặp nói trên có nhiều nguyên nhân Song có thể nguyên nhân chủ yếu là do nhân viên kế toán chưa nắm được đầy đủ các quy định về hạch toán chi phí hoặc do trình độ chuyên môn không cao, không nắm bắt những thay đổi về quy định, chế độ tài chính, kế toán đặc biệt khi mà hệ thống chế độ của nước ta chưa hoàn thiện đang có nhiều sửa đổi

1.2.4 Mục tiêu kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Theo VSA 200: Mục tiêu của cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được chấp nhận hay không, có tuân thủ pháp luật hiện hành và phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính xét trên các khía cạnh trọng yếu hay không

 Các mục tiêu kiểm toán chung bao gồm:

- Mục tiêu hợp lý chung: Mục tiêu này giúp kiểm toán viên xem xét đánh giá tổng thể các số dư tài khoản trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính là trung thực, hợp lý và với tất cả các thông tin mà kiểm toán viên thu được qua khảo sát thực tế ở khách hàng trong quan hệ với việc lựa chọn các mục tiêu chung khác

- Các mục tiêu chung khác: Được đặt ra tương ứng với các cam kết của Ban giám đốc là hiệu lực, trọn vẹn, tính giá, quyền và nghĩa vụ, chính xác cơ học, phân loại và trình bày

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 11

- Mục tiêu hiệu lực: Là hướng tới xác minh tính có thật của các số tiền trên các khoản mục Có thể xem mục tiêu này hướng tới tính đúng đắn về nội dung kinh tế của các khoản mục trong quan hệ với các bộ phận cấu thành khoản mục đó Từ đó phản ánh số tiền phản ánh vào Báo cáo tài chính là có thật

- Mục tiêu trọn vẹn (đầy đủ): Là hướng tới xác minh sự đầy đủ về các thành phần cấu thành nên số tiền ghi trên khoản mục

- Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Bổ sung cho cam kết về quyền và nghĩa vụ của Ban giám đốc với ý nghĩa xác minh lại quyền sở hữu (hoặc quyền sử dụng lâu dài được pháp luật thừa nhận) về tài sản và nghĩa vụ pháp lý đối với các khoản nợ và vốn

- Mục tiêu định giá: Là hướng xác minh vào cách thức và kết quả biểu hiện tài sản, vốn, chi phí, thu nhập bằng tiền Mục tiêu này hướng tới việc thẩm tra giá trị thực

tế kể cả cách thức đánh giá theo nguyên tắc kế toán, thực hiện các phép tính số học Tuy nhiên mục tiêu này không ngoại trừ quá trình xem xét mối liên hệ về cơ cấu có ảnh hưởng tới số tiền ghi trong Báo cáo tài chính và mục tiêu này được sử dụng để xác nhận cam kết của Ban giám đốc về đánh giá và phân bổ

- Mục tiêu phân loại: Là hướng xác minh và xem xét lại việc xác định các bộ phận, các nghiệp vụ đưa vào các tài khoản cùng việc sắp xếp các tài khoản đó trong Báo cáo tài chính theo bản chất kế toán được thể chế bằng văn bản pháp lý cụ thể đang

có hiệu lực

- Mục tiêu chính xác cơ học: Hướng xác minh về sự đúng đắn tuyệt đối qua con

số cộng sổ, chuyển sổ, các sổ chi tiết tài khoản Cần nhất trí với các con số trên các sổ phụ tương ứng với số cộng gộp của từng tài khoản với số tổng cộng trên các sổ phụ có liên quan và các số chuyển sổ sang trang phải thống nhất với nhau

- Mục tiêu trình bày: Hướng xác minh vào cách ghi và cách thuyết trình các số

dư (hay các số phát sinh) trên các Báo cáo tài chính Để thực hiện mục tiêu này kiểm toán viên phải thử nghiệm chắc chắn đó là tất cả các tài khoản của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh cùng các thông tin liên quan đã được trình bày đúng và đã được thuyết minh rõ ràng trong các bảng và các giải trình kèm theo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 12

 Mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với chi phí quản lý doanh nghiệp:

Mục tiêu kiểm toán chung được cụ thể hóa vào từng khoản mục, từng phần hành

cụ thể gọi là các mục tiêu kiểm toán đặc thù Mục tiêu kiểm toán đặc thù được xác định trên cơ sở các mục tiêu chung và đặc điểm, bản chất của từng khoản mục hay từng phần hành cùng việc phản ánh theo dõi chúng trong hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soạt nội bộ Cụ thể các mục tiêu kiểm toán đối với chi phí quản lý là:

- Tính có thật: Mục tiêu này đảm bảo tất cả các nghiệp vụ chi phí quản lý doanh nghiệp ghi sổ đã thực sự phát sinh

- Tính trọn vẹn: Mục tiêu này đảm bảo tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí quản lý phải được phản ánh trên sổ sách đầy đủ

- Tính chính xác: Mục tiêu này đảm bảo các khoản chi phí quản lý phát sinh trong kỳ phải được ghi sổ theo đúng giá trị thật của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và khớp đúng với chứng từ gốc đi kèm

- Trình bày và khai báo: Các nghiệp vụ về chi phí quản lý phát sinh phải được ghi sổ và phân loại theo đúng tài khoản Việc ghi sổ và chuyển sổ phải được thực hiện một cách chính xác và phù hợp với nguyên tắc kế toán

Ngoài ra trong quá trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm toán viên cũng rất quan tâm đến tính tuân thủ trong việc hạch toán khoản mục chi phí này Với mục tiêu này kiểm toán viên phải thu thập đủ bằng chứng để chứng minh việc hạch toán chi phí quản lý tại doanh nghiệp đúng hoặc chưa đúng quy định của Nhà nước cũng như các quy định do doanh nghiệp đề ra

1.2.5 Nội dung kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Khi kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp, nội dung công việc thường bao gồm:

Thứ nhất là thu thập bảng tổng hợp các loại chi phí quản lý, thực hiện so sánh chi

phí năm kiểm toán với các năm trước, so sánh chi phí thực tế phát sinh với chi phí trong dự toán của doanh nghiệp từ đó có thể thấy các biến động bất thường và tìm hiểu nguyên nhân của những biến động đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 13

Thứ hai là phải thực hiện kiểm toán phối hợp với các bằng chứng kiểm toán thu

được từ các phần hành kiểm toán khác có liên quan Chẳng hạn:

- Chi phí khấu hao liên quan đến khoản mục tài sản cố định

- Chi phí tiền lương, tiền ăn giữa ca, các khoản mục mang tính chất tiền công, tiền lương khác liên quan đến khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

- Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến các khoản mục tiền mặt, tiền gửi, các khoản phải trả

- Chi phí lãi vay liên quan đến các khoản vay

- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi liên quan đến các khoản phải thu khách hàng

- Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp liên quan đến tài khoản 333

- Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị liên quan đến khoản mục tài sản

cố định và tài khoản phải trả

Thứ ba là lập bảng phân tích các tài khoản chi phí có khả năng xảy ra sai phạm cao

như chi phí sửa chữa tài sản cố định, các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác…

Thứ tư là phải soát xét các khoản chi phí quy mô lớn và bất thường

Thứ năm là phải thu thập bản giải trình của Ban giám đốc về các cam kết thuê tài

sản, các chi phí phát sinh không nằm trong dự toán và các nghiệp vụ xảy ra không thường xuyên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 14

- Nguyên tắc thận trọng: Đảm bảo sự an toàn khi tính toán các khoản chi phí và thu nhập Cụ thể thu nhập phải đảm bảo chắc chắn, chi phí phải được tính đúng, tính

đủ một cách tối đa

- Nguyên tắc phù hợp: Hạch toán chi phí phải đúng đối tượng chịu phí, đúng thời

kỳ và phù hợp với thu nhập trong kỳ

Ngoài ra trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên không chỉ quan tâm đến các chuẩn mực chung mà còn phải dựa vào các quy định, chế độ của Nhà nước về hạch toán và ghi nhận chi phí

1.3 Quy trình kiểm toán chi phí quản lý trong kiểm toán Báo cáo tài chính

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Theo VSA số 300, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả

Kế hoạch kiểm toán có ba loại: Kế hoạch chiến lược, Kế hoạch kiểm toán tổng thể

và Kế hoạch kiểm toán chi tiết

Kế hoạch chiến lược là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp

tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán Kế hoạch chiến lược phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều năm

Nội dung của kế hoạch chiến lược bao gồm:

- Những thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng

- Những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính như chế độ kế toán, chuẩn mực

kế toán áp dụng, yêu cầu về lập báo cáo và quyền hạn của công ty

- Xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó tới báo cáo tài chính

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Xác định mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 15

- Xác định nhu cầu về sự hợp tác của các chuyên gia…

Kế hoạch kiểm toán tổng thể mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán Trong giai đoạn này, kiểm toán viên thu thập hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lập kế hoạch kiểm toán chi tiết Sau đó đánh giá khả năng tồn tại những sai sót trọng yếu, đưa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu, thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán đồng thời xác định khối lượng các thủ tục kiểm toán cần thực hiện

Việc lập kế hoạch tổng thể được tiến hành theo các bước sau đây:

 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Kiểm toán viên phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng không chỉ

để xác minh tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở để xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ

Nội dung tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng:

- Đánh giá tổng thể về thái độ, nhận thức và hoạt động của Ban giám đốc của khách hàng nhằm khẳng định tính hợp lý của độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ Tìm hiểu về các thủ tục kiểm soát và hoạt động quản lý của Ban giám đốc

Hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng bao gồm các chính sách, thủ tục mà công ty khách hàng thiết lập để bảo vệ tài sản, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả hoạt động Do đó việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng được tiến hành bằng cách tìm hiểu

và đánh giá các chính sách, thủ tục kiểm soát đối với từng khoản mục

- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường kiểm soát: phong cách làm việc của Ban giám đốc khách hàng về việc đảm bảo độ chính xác và thực hiện các hệ thống

kế toán và thông tin đáng tin cậy, khả năng kiểm soát hoạt động kinh doanh của Ban giám đốc khách hàng, hoạt động của Ban giám đốc khách hàng

- Tìm hiểu các chu trình kế toán áp dụng:

+ Mục đích là để xây dựng được kế hoạch kiểm toán phù hợp đối với mức độ tin cậy vào hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như các nhóm nghiệp vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 16

được hạch toán có hệ thống và phi hệ thống và ảnh hưởng của vi tính hóa công tác kế toán

+ Nội dung của công việc này là tìm hiểu cách phân loại các nhóm nghiệp vụ và

sự liên hệ giữa các nhóm nghiệp vụ đó, tìm hiểu các nghiệp vụ được hạch toán có hệ thống và phi hệ thống ảnh hưởng của vi tính hóa công tác kế toán

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với chi phí quản lý doanh nghiệp

Các chính sách, thủ tục mà kiểm toán viên cần thu thập đối với khoản mục chi phí quản lý là các quy định mà đơn vị áp dụng để hạch toán lương, thưởng cho nhân viên

bộ phận quản lý, các quy định về công tác phí cho nhân viên đi công tác,… hay các định mức mà doanh nghiệp quy định cho các loại phí nhất định Ngoài ra kiểm toán viên còn tìm hiểu các hoạt động của doanh nghiệp để kiểm tra, giám sát chi phí phát sinh Để tiến hành tìm hiểu các hoạt động kiểm soát của khách hàng áp dụng đối với chi phí quản lý có thể sử dụng các câu hỏi sau:

- Doanh nghiệp có thiết lập các quy định về hạch toán chi phí, và chi phí phát sinh có tuân theo các thủ tục đó không?

- Các chứng từ chi có theo đúng mẫu Nhà nước quy định không và có đầy đủ các chữ ký cần thiết không?

- Có phân cấp phê duyệt các loại chi phí không?

- Các khoản chi có quy mô lớn có được phê duyệt đầy đủ không và trình tự luân chuyển có tuân theo chế độ không?

- Việc phân loại chi phí có được quy định không?

- Có thực hiện đối chiếu chi phí trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết không? …

 Thực hiện các thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch được thực hiện là nhằm tìm hiểu về tình hình hoạt động và xác định các sai phạm trọng yếu có thể tồn tại trên Báo cáo tài chính Để đạt được mục tiêu trên, kiểm toán viên sử dụng phương pháp phân tích tỷ suất, các tỷ suất thường được áp dụng là hệ số quay vòng hàng tồn kho, các tỷ suất về khả năng thanh toán như tỷ suất thanh toán hiện hành, tỷ suất thanh toán nhanh, từ đó tìm ra các biến động Qua biến động kiểm toán viên có thể có những hiểu biết ban đầu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 17

về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, khả năng hoạt động liên tục đồng thời có thể khoanh vùng rủi ro trọng yếu Thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch rất có ý nghĩa đối với việc xác định các thủ tục kiểm toán chi tiết cần thực hiện

 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Bước này, kiểm toán viên dựa vào những thông tin đã thu thập được để đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp

Mục đích của việc xác định mức độ trọng yếu là để:

- Ước tính mức độ sai sót có thể chấp nhận được cho mục đích báo cáo

- Xác định phạm vi kiểm toán cần tập trung

- Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót có thể xác định được và không xác định được lên Báo cáo tài chính

Kiểm toán viên xác định mức trọng yếu chung cho toàn bộ Báo cáo tài chính sau

đó tiến hành phân bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính Việc phân bổ này giúp kiểm toán viên xác định được số lượng bằng chứng cần phải thu thập cho từng khoản mục với mức chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên Báo cáo tài chính không vượt quá mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu Cơ sở để thực hiện phân bổ là dựa vào bản chất của khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với từng khoản mục, kinh nghiệm của kiểm toán viên và chi phí kiểm toán đối với từng khoản mục

Thông thường mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ Báo cáo tài chính của mọi doanh nghiệp được dựa trên các chỉ tiêu Cụ thể:

- 2% tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu

- 10% lợi nhuận sau thuế đối với giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục

- Từ 0.5% đến 3% tổng doanh thu

Trọng yếu và rủi ro là hai khái niệm có liên quan với nhau Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320, tính trọng yếu trong kiểm toán, mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngược chiều nhau nghĩa là nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại Do đó để đánh giá được mức độ trọng yếu của từng khoản mục thì phải xác định được mức rủi ro có thể chấp nhận được

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Rủi ro cơ bản đối với chi phí quản lý doanh nghiệp là bị ghi tăng lên bằng cách vào sổ các chi phí không hợp lệ của doanh nghiệp hoặc các chi phí không phải của doanh nghiệp Có thể nhận diện rủi ro này như sau bằng cách dựa vào các đặc điểm sau:

- Các nghiệp vụ được hạch toán không theo hệ thống

- Các nghiệp vụ bất thường hay các nghiệp vụ phức tạp

- Các nghiệp vụ do Ban giám đốc can thiệp một cách bất thường, liên quan đến đạo đức và tính liêm chính của Ban giám đốc

- Các nghiệp vụ phát sinh lần đầu, không phổ biến trong hoạt động kinh doanh của khách hàng

- Các nghiệp vụ với các bên liên quan có quy mô và bản chất bất thường

- Các nghiệp vụ có khả năng bất hợp pháp

- Các nghiệp vụ mà nói chung thường có khả năng sai phạm cao cho dù nghiệp

vụ đó khách hàng đã từng sai hoặc chưa

- Các sai sót cũ thường gặp của khách hàng

- Các nghiệp vụ mang tính ước tính của khách hàng

- Các nghiệp vụ thiếu sự soát xét hay đối chiếu định kỳ…

Dựa vào các dấu hiệu trên, nếu trong hạch toán kế toán của khách hàng chứa đựng nhiều đặc điểm như trên thì rủi ro được đánh giá là cao, ngược lại thì thấp Tuy nhiên, tùy vào từng khách hàng cụ thể mà kiểm toán viên đưa ra những mức rủi ro xác định khác nhau

 Thiết kế chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong

đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 19

Chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết kế thành hai loại thử nghiệm: thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm chi tiết, trong đó thử nghiệm chi tiết bao gồm thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết Mỗi phần được chia nhỏ thành các chu kỳ nghiệp vụ và khoản mục trên Báo cáo tài chính Việc thiết kế các loại hình thử nghiệm trên đều gồm 4 nội dung: xác định thủ tục kiểm toán, quy mô chọn mẫu, khoản mục được chọn và thời gian thực hiện Trong đó thử nghiệm kiểm soát bao gồm các thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm làm giảm rủi ro kiểm soát của từng mục tiêu kiểm soát nội bộ Thủ tục phân tích được thiết kế để đánh giá tính hợp lý chung của các số dư tài khoản đang được kiểm toán Thủ tục kiểm tra chi tiết được thiết kế nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán đặc thù của khoản mục đang xem xét

Cụ thể các thủ tục kiểm toán áp dụng khi kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp được trình bày ở phần thực hiện kế hoạch kiểm toán

1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 quy định: “Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ”

Kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với chi phí quản lý để chắc chắn rằng các chi phí này được quản lý theo một cách thức đảm bảo rằng chúng đã được phát sinh cho các mục đích đã được quy định Phương tiện hoặc các thiết bị khác

và đồ dùng cung cấp cho Ban giám đốc và các nhân viên phải được kiểm soát để đảm bảo rằng chúng không được dùng cho các mục đích cá nhân

Cụ thể các thử nghiệm kiểm soát tương ứng với các thủ tục kiểm soát nội bộ là:

- Xem xét các chính sách, quy định của khách hàng đối với việc hạch toán chi phí

và kiểm tra thực tế công việc có được tiến hành như quy định của đơn vị hay không đồng thời so sánh với chế độ hiện hành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 20

- Kiểm tra sự phê duyệt của các khoản chi Các chi phí do nhân viên tự quyết định phải được kiểm tra định kỳ để đảm bảo rằng số tiền đó được chi tiêu hợp lý đồng thời đảm bảo rằng các chi phí này phát sinh đúng mục đích

- Kiểm tra tính đầy đủ của việc ghi sổ các chứng từ phát sinh liên quan đến nghiệp vụ chi phí quản lý bằng cách kiểm tra tính liên tục của các chứng từ được ghi

sổ Đồng thời xem xét liệu doanh nghiệp có thực hiện đánh số liên tục các chứng từ và

có để lại dấu hiệu gì nếu nghiệp vụ đã được ghi sổ không

- Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc tập hợp

và ghi sổ chứng từ, cộng dồn và chuyển sổ chính xác Có thể cộng lại một số chứng từ phát sinh của chi phí quản lý để kiểm tra tính chính xác máy móc Ngoài ra cần phải kiểm tra dấu hiệu của kiểm soát nội bộ đối với việc đối chiếu chi phí trên Sổ cái và Sổ chi tiết

- Kiểm tra tính kịp thời của việc ghi sổ và cộng sổ chi phí quản lý doanh nghiệp

Về nguyên tắc tất cả các chi phí phát sinh phải được ghi sổ ngay để đáp ứng yêu cầu lập báo cáo của đơn vị

- Ngoài ra phải phỏng vấn những người có trách nhiệm để tìm hiểu quy định phân loại chi phí trong doanh nghiệp đồng thời kiểm tra hệ thống tài khoản và sự phân loại sổ sách kế toán Thêm vào đó phải kiểm tra trình tự ghi sổ và dấu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

- Có thể kiểm tra thêm Báo cáo của kiểm toán nội bộ để xác định tính đúng đắn

và hợp lý của Báo cáo Nếu báo cáo của kiểm toán nội bộ có độ tin cậy cao thì sẽ giảm khối lượng các thử nghiệm chi tiết cần thực hiện

1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 250, Quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến

Thủ tục phân tích được áp dụng trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán Các kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích để tìm ra những thay đổi bất thường hay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Các thủ tục phân tích này bao gồm thu thập hoặc lập bảng tổng hợp các loại chi phí, sau đó so sánh với bảng chi phí của các năm trước Cụ thể đối với chi phí quản lý doanh nghiệp thì kiểm toán viên thực hiện các thủ tục phân tích sau:

- So sánh khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ này với các kỳ trước (có thể kết hợp với chỉ tiêu doanh thu) để có thể nhận xét tổng quát về tình hình thực hiện trong kỳ, về những bất hợp lý cần đi sâu để làm rõ nguyên nhân những bất hợp lý

đó

- So sánh, phân tích để có được những nhận biết, đánh giá về cơ cấu giữa các yếu

tố trong khoản mục chi phí quản lý Nếu thấy có biến động không bình thường, bất hợp lý giữa các yếu tố trong cơ cấu chi phí thì phải đi sâu kiểm tra chi tiết làm rõ nguyên nhân

- So sánh tỷ trọng chi phí quản lý với tổng chi phí hoạt động giữa kỳ kế toán này với các kỳ kế toán khác để có thêm thông tin cần thiết giúp cho việc lựa chọn những nội dung cần đi sâu trong quá trình kiểm toán

- So sánh mức chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế đã phát sinh với dự toán chi phí đã lập Nếu phát hiện những khác biệt lớn thì phải đi sâu và làm rõ lý do về khác biệt đó

Sau đó tiến hành kiểm tra chi tiết các thay đổi bất thường Thủ tục phân tích này

có thể đi đến kết luận là các khoản chi phí đã trình bày hợp lý hay chưa

1.3.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Thực hiện các thủ tục phân tích có thể chứng minh được tính hợp lý của khoản mục chi phí phát sinh Tuy nhiên để đưa ra kết luận cuối cùng về tính trung thực và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 22

hợp lý của khoản phí thì kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết Thủ tục kiểm tra chi tiết được tiến hành theo trình tự sau:

Xác định mục tiêu kiểm tra chi tiết: Mục tiêu này là thu thập bằng chứng về sai

phạm trọng yếu trong các cơ sở dẫn liệu thuộc các mục tiêu kiểm toán và ước tính giá trị chênh lệch kiểm toán đối với những cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính đang chứa đựng khả năng có sai phạm trọng yếu

Thực hiện kiểm tra chi tiết:

Trước tiên là kiểm tra việc phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp, rà soát xem việc hạch toán các nghiệp vụ có đúng tài khoản, khoản mục chi phí quy định không Cần đi sâu kiểm tra một số nghiệp vụ có số chi lớn (kiểm tra việc ghi chép, căn cứ ghi chép trên số liệu tổng hợp, sổ chi tiết, tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ) và phải đặc biệt quan tâm các chi phí hạch toán với các bên liên quan và các chi phí bất thường Sau đó chọn một số khoản mục chi phí trọng yếu để kiểm tra chi tiết, chú ý tập trung vào các khoản chi phí lớn, những khoản chi không bình thường, những khoản chi chứa đựng sai sót, gian lận như: chi phí quản lý doanh nghiệp bằng tiền, chi phí văn phòng Đối với chi phí khấu hao và chi phí tiền lương nên thực hiện riêng, còn lại đối với mỗi tài khoản cần thực hiện các công việc sau:

- Chọn từ đầu năm một số các nghiệp vụ chi phí phát sinh Sau đó trên cơ sở mẫu

đã chọn, thực hiện các thủ tục đối chiếu với các bằng chứng sau:

+ Hóa đơn mua hàng hoặc sổ chi tiết nhà cung cấp (nếu chi phí được hạch toán tương ứng vào phần phải trả) hoặc chứng từ chi tiền thanh toán trực tiếp

+ Dựa trên các hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ liên quan khác để tính toán lại, nếu chi phí được hạch toán tương ứng vào phần lãi phải trả

+ Bảng tính toán các chi phí được trích từ khoản chi phí trích trước

+ Các thủ tục kiểm tra chi tiết này được tiến hành kết hợp với việc kiểm tra, khảo sát các khoản mục có liên quan trong Bảng cân đối kế toán như: tiền lương, khấu hao tài sản cố định, tiền mặt, tiền gửi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 23

- Khẳng định rằng các chi phí này đã được hạch toán đúng kỳ, bằng cách đối chiếu ngày ghi sổ với ngày trên chứng từ Ngoài ra cần chọn một số khoản mục chi phí phát sinh trước và sau ngày kết thúc niên độ để kiểm tra tính đúng kỳ

- Kiểm tra việc tính toán, phân bổ chi phí đối với các chi phí gián tiếp chung cho nhiều khoản mục chi phí Kiểm tra xem liệu phương pháp tính toán và tiêu thức phân

bổ có hợp lý và nhất quán giữa các kỳ không Nếu có sự thay đổi, không nhất quán về tiêu thức phân bổ thì phải xem xét ảnh hưởng của sự thay đổi đó đối với chi phí quản

lý như thế nào Nếu ảnh hưởng đó là đáng kể và có tính trọng yếu thì cần phải xem xét, tính toán, phân bổ lại để đảm bảo tính trung thực, hợp lý trong việc xác định chi phí Mặt khác, đối với một số khoản mục chi phí quản lý đặc biệt thì kiểm toán viên có thể xác minh thêm và chi tiết cho từng khoản mục Cụ thể các thủ tục kiểm tra chi tiết được tiến hành đối với từng khoản mục chi phí đặc biệt như sau:

 Kiểm tra chi tiết chi phí tiền lương:

- Lựa chọn một số nghiệp vụ chi phí tiền lương phát sinh trong năm và kiểm tra, đối chiếu với một trong các bằng chứng sau:

+ Bảng tổng hợp lương, phần thanh toán bằng tiền

+ Bảng tổng hợp lương, phần chi phí phải trả

+ Bảng tổng hợp trợ cấp, thu nhập khác

+ Kiểm tra phiếu chi lương

- Chọn một số nhân viên trong bảng lương hàng tháng và thực hiện:

+ Kiểm tra hợp đồng lao động

+ Kiểm tra chữ ký trên bảng lương, khẳng định rằng tiền lương đã được thanh toán

+ Tính toán lại thuế thu nhập cho người Việt Nam và người nước ngoài, đối chiếu phát sinh Có với tài khoản thuế thu nhập cá nhân phải trả

- Soát xét toàn bộ bảng lương để chắc chắn rằng không có sự thanh toán lương nhiều lần cho một người

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 24

- Tính toán các khoản bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước, đối chiếu với số phát sinh Có trên tài khoản phải trả tương ứng

 Kiểm tra chi tiết chi phí khấu hao tài sản cố định

Thông thường chi phí khấu hao tài sản cố định được kiểm tra chi tiết ở phần kiểm toán khoản mục tài sản cố định Công việc kiểm toán viên thực hiện khi kiểm toán chi phí quản lý chủ yếu là đối chiếu kết quả kiểm tra phần khấu hao tài sản cố định phân

bổ cho chi phí quản lý doanh nghiệp có khớp đúng với số ghi ở tài khoản khấu hao tài sản cố định không Nếu công việc kiểm toán đã thực hiện ở phần khấu hao tài sản cố định phát hiện được sai sót trong việc phân bổ chi phí này cho chi phí quản lý thì phải tiến hành điều chỉnh cho phù hợp

 Kiểm tra các nghiệp vụ hạch toán chi phí bằng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ luôn chứa đựng rủi ro tiềm tàng cao, do đó nếu có điều kiện thì phải kiểm tra số lượng lớn các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ Kiểm toán viên kiểm tra các nghiệp vụ chi phí phát sinh bằng ngoại tệ bằng cách xem xét việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán tại thời điểm báo cáo đối với các khoản chi phí bằng ngoại tệ Sau đó tiến hành đối chiếu với sổ cái, kiểm tra việc tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá

 Kiểm tra các nghiệp vụ với bên liên quan

Các nghiệp vụ phát sinh đối với các bên liên quan cũng được xem là có rủi ro tiềm tàng cao đặc biệt là trong việc phân bổ chi phí cho các bên cùng chịu Khi thực hiện kiểm toán các khoản mục chi phí này kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ các tài liệu, hợp đồng trong đó chỉ rõ trách nhiệm của các bên trong việc ghi nhận chi phí Các bước công việc cần thực hiện là:

- Xem xét và yêu cầu khách hàng đưa ra các bằng chứng đối với các nghiệp vụ phát sinh với bên thứ ba Lập bảng kê các nghiệp vụ phát sinh có liên quan rồi đối chiếu với Sổ cái và Bảng cân đối phát sinh

- Kiểm tra các chứng từ có liên quan để chứng minh cơ sở của việc ghi chép các nghiệp vụ đó

- Đánh giá tính hợp lý của việc trình bày hoặc ghi chú cho các nghiệp vụ nói trên Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 25

- Xem xét việc gửi thư xác nhận đối với các khoản chi phí phát sinh trọng yếu với bên thứ ba

 Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết

Những sai sót phát hiện được trong quá trình kiểm toán cần phải được kiểm tra, không chỉ giới hạn sai sót về tài khoản mà còn về chức năng hoạt động cả hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin và tính khách quan của Ban giám đốc và năng lực của đội ngũ nhân viên Nếu sau kiểm tra xác định có chênh lệch kiểm toán thì phải điều tra về tính chất và nguyên nhân, cân nhắc tính trọng yếu của chênh lệch kiểm toán này trong cơ sở dẫn liệu Báo cáo tài chính về một mục tiêu kiểm toán Cũng cần cân nhắc ảnh hưởng của chênh lệch này đối với tình hình kinh doanh của khách hàng

 Xử lý chênh lệch kiểm toán

Xử lý chênh lệch kiểm toán tùy thuộc vào loại chênh lệch kiểm toán, nguyên nhân của những chênh lệch và cả những thủ tục tiến hành khi phát hiện trong quá trình kiểm toán cho thấy có sai sót

Khi các sai phạm được phát hiện, trách nhiệm của kiểm toán viên là điều tra nguyên nhân và thông báo về những chênh lệch kiểm toán cho Ban giám đốc Sau đó

đề nghị điều chỉnh chênh lệch, với những chênh lệch không được sửa đổi thì phải lập một tóm tắt về tính trọng yếu của những chênh lệch này và xét khả năng ảnh hưởng của chúng lên Báo cáo tài chính và từ đó có đưa ra những ý kiến kiểm toán thích hợp

1.3.3 Kết thúc kiểm toán

Giai đoạn cuối của cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện một số công việc trước khi đưa ra ý kiến kiểm toán Những thủ tục này là rất quan trọng, nếu không thực hiện thì có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng Những thủ tục này bao gồm: rà soát lại hồ sơ kiểm toán, yêu cầu khách hàng cung cấp thư giải trình, xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, xem xét vấn đề liên tục hoạt động

 Soát xét lại toàn bộ báo cáo kiểm toán

VSA 700 quy định: Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải soát xét và đánh giá những kết luận rút ra từ các bằng chứng thu thập được và sử dụng những kết luận này

để làm cơ sở cho ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 26

Việc này thường do chủ nhiệm kiểm toán thực hiện và thực hiện soát xét trên các khía cạnh sau:

- Tính tuân thủ các nguyên tắc và chế độ kế toán

- Soát xét tính hợp lý chung và tính nhất quán giữa các kỳ

- Thực hiện các thủ tục phân tích về các tỷ suất quan trọng, sự thay đổi về sản phẩm và khách hàng, sự thay đổi về giá, xu hướng sản xuất và tiêu thụ, sự thay đổi về nguyên liệu,… và các ảnh hưởng khác do ngành nghề kinh doanh cũng như ảnh hưởng chung của nền kinh tế

- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ

Theo ISA 560, kiểm toán viên phải xem xét ảnh hưởng của các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ đối với Báo cáo tài chính cũng như Báo cáo kiểm toán Các

sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ có thể là sự kiện phát sinh sau khi kết thúc niên độ kế toán và trước ngày đưa ra Báo cáo kiểm toán và sự kiện phát sinh sau ngày lập Báo cáo kiểm toán

Có hai loại sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ là: các sự kiện ảnh hưởng đến báo cáo tài chính và cần phải điều chỉnh và các sự kiện phát sinh không cần phải điều chỉnh nhưng cần phải công bố trên Báo cáo tài chính Với các loại sự kiện này, tùy vào mức độ trọng yếu, mà kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán thích hợp

 Công bố Báo cáo kiểm toán

Ý kiến đánh giá của kiểm toán viên và công ty kiểm toán về Báo cáo tài chính của khách hàng phải xác định sự phù hợp của Báo cáo tài chính với Chuẩn mực và chế độ

kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, cũng như xác định sự tuân thủ theo các quy định pháp lý có liên quan khi lập Báo cáo tài chính Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN

KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

2.1 Sơ lược về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Tên tiếng anh: Auditing and Accounting Co., Ltd (AAC)

 Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

 47-49 Hoàng Sa (Tầng 4 Tòa nhà Hoàng Đan), Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

 Tel: 84.2.89102235; Fax: 84.2.89102349

 Email: aac.hcm@aac.com.vn

 Chi nhánh tại Thành phố Hà Nội

 Tầng 6 Tòa nhà Việt Á, số 9 Duy Tân, Quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội

 Tel: 84.2.432242403; 84.2.466666369; Fax: 84.432242402

 Email: aac.hn@aac.com.vn

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (trước đây là Công ty Kiểm toán và

Kế toán AAC trực thuộc Bộ Tài chính), một thành viên của Hãng Kiểm toán Quốc tế Prime Global, là một trong số các Công ty Kiểm toán được thành lập đầu tiên tại Việt Nam

Công ty được thành lập theo Quyết định số 194/TC/TCCB ngày 01/04/1993 và Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trên cơ sở

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Ngày 7/5/2007, Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH hai thành viên Hiện nay, Công ty có trụ sở chính tại thành phố Đà Nẵng và hai chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội Ngoài ra, Công ty còn có một số văn phòng đại diện ở nhiều tỉnh thành trong cả nước

Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, AAC được Hội đồng trao giải “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services” - Bộ Công thương bình chọn là một trong 05 công

ty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và được trao giải/cup “Thương mại Dịch

vụ - Top Trade Services”

Trong nhiều năm liền, AAC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán Việt Nam

2.1.2 Mục tiêu và phương châm hoạt động của công ty

AAC hoạt động theo phương châm “Chất lượng trong từng dịch vụ” và luôn đề

cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng trong các giao kết dịch vụ

Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo

vệ quyền lợi hợp pháp của mình; cung cấp những thông tin thiết thực và các giải pháp tối ưu cho việc quản trị và điều hành doanh nghiệp Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất AAC thực hiện kiểm toán trên cơ sở thực hiện đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Cung cấp các dịch vụ kiểm toán độc lập luôn là thế mạnh của AAC Các thủ tục

và quy trình kiểm toán của AAC được thiết kế và áp dụng trên cơ sở hiểu biết sâu sắc

về đặc điểm hoạt động và môi trường của quý khách hàng Bên cạnh đó, với đội ngũ kiểm toán viên, chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, AAC đảm bảo cung cấp những tư vấn thiết thực và các giải pháp tối ưu cho việc điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như việc lựa chọn và ra các quyết định đầu tư phù hợp

Các dịch vụ chuyên ngành kiểm toán của AAC bao gồm:

 Kiểm toán báo cáo tài chính;

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;

 Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế;

 Kiểm toán hoạt động;

 Kiểm toán tuân thủ;

 Kiểm toán nội bộ;

 Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước;

 Các dịch vụ khác về kiểm toán

2.1.3.2 Tư vấn Thuế

AAC nhận thức sâu sắc về các quyền lợi của khách hàng, hiểu rõ sự phức tạp của các vấn đề về thuế Công việc của AAC là thường xuyên cập nhật và nắm bắt kịp thời các thay đổi trong chính sách thuế, tài chính, kế toán, pháp luật kinh doanh tại Việt Nam cũng như các điều ước quốc tế nhằm cung cấp cho khách hàng các giải pháp thuế phù hợp và hiệu quả nhất Mục tiêu của AAC là mang những hiểu biết và kiến thức của mình phục vụ cho lợi ích của khách hàng, hỗ trợ khách hàng tốt nhất trong từng giao kết dịch vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 30

Với đội ngũ chuyên gia tư vấn thuế được đào tạo bài bản và giàu kinh nghiệm,

AAC hân hạnh được phục vụ quý khách hàng những dịch vụ về thuế sau đây:

 Tư vấn thuế trọn gói;

 Soát xét và đánh giá việc tuân thủ nghĩa vụ thuế;

 Tư vấn kê khai và quyết toán thuế;

 Tư vấn thực hiện các quy định về tránh đánh thuế hai lần;

 Lập kế hoạch và cấu trúc thuế;

 Tư vấn về các ảnh hưởng về thuế đối với các hợp đồng tương lai, các quyết định tài chính;

 Hỗ trợ cập nhật các thay đổi về chính sách thuế;

 Các dịch vụ tư vấn khác về thuế

2.1.3.3 Kế toán

Hệ thống pháp luật về kế toán và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện và dần hội nhập với các thông lệ kế toán quốc tế Tuy vậy, do những yếu tố đặc thù về môi trường kinh doanh, cơ sở pháp lý cũng như các thiết chế của nền kinh tế nên hệ thống kế toán Việt Nam vẫn duy trì rất nhiều đặc điểm riêng biệt Việc thường xuyên cập nhật và phản ánh kịp thời các thay đổi trong lĩnh vực kế toán tại Việt Nam là không hề đơn giản Trong một số trường hợp vận dụng cụ thể, các công ty cần có sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời nhằm đảm bảo các thông tin tài chính - kế toán thật

sự phù hợp và đáng tin cậy cho các quyết định kinh doanh

AAC sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng trong công tác kế toán với các dịch vụ chuyên ngành sau đây:

 Ghi chép và giữ sổ kế toán;

 Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán;

 Tư vấn lập Báo cáo tài chính;

 Tư vấn chuyển đổi Báo cáo tài chính theo IAS, IFRS;

 Tư vấn lựa chọn phương pháp kế toán và hoàn thiện hệ thống kế toán;

 Các dịch vụ khác về kế toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

SVTH: Trần Hà Thảo Hiền 31

2.1.3.4 Tư vấn tài chính đầu tư

AAC mang đến cho các nhà quản lý và đầu tư nhiều lựa chọn về dịch vụ chất lượng cao trong lĩnh vực tài chính và đầu tư Với đội ngũ kiểm toán viên, thẩm định viên và chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm, AAC đã thực hiện thành công nhiều hợp đồng tư vấn tài chính cho mục đích cổ phần hóa doanh nghiệp, niêm yết trên thị trường chứng khoán, mua bán – sáp nhập, tái cấu trúc doanh nghiệp, thiết lập và triển khai hệ thống kiểm soát nội bộ

Dịch vụ do AAC cung cấp luôn dựa trên nền tảng sự hiểu biết sâu sắc về hành lang pháp lý chuyên ngành, yêu cầu mang tính kỹ thuật của từng nghiệp vụ và luôn quan tâm đến lợi ích thiết thực của khách hàng Điều này cho phép những người quản

lý, nhà đầu tư và các bên hữu quan có được những lựa chọn phù hợp, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của luật pháp và khả năng mang lại lợi ích của các quyết định đầu tư Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư của AAC bao gồm:

 Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp;

 Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ;

 Dịch vụ định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp;

 Soát xét các báo cáo tài chính cho mục đích mua bán – sáp nhập;

 Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản trong tranh chấp, tài phán;

 Tư vấn thủ tục mua bán, giải thể doanh nghiệp;

 Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư khác

2.1.3.5 Đào tạo và tuyển dụng

Bên cạnh các dịch vụ truyền thống về kiểm toán, kế toán và tư vấn, AAC cũng chú trọng mở rộng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ mà công ty cung cấp

Tận dụng lợi thế nguồn nhân lực chất lượng cao, được đào tạo bài bản và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, AAC thường xuyên chiêu sinh các khóa đào tạo, bồi dưỡng và cập nhật kiến thức về kế toán, kiểm toán và thuế cho khách hàng thường xuyên của AAC và các đối tượng học viên bên ngoài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 10/07/2018, 00:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w