1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm toán chi phí hoạt động trong tại công ty TNHH kiểm toán việt nhất

81 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây chính là những lý do mà trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất em đã quyết định chọn đề tài “ Kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiể

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT NHẤT

Chuyên ngành : Kế Toán - Kiểm Toán

Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THÀNH KIM DUNG Sinh viên thực hiện : HUỲNH THỊ KIM THÚY

MSSV: 1211180987 Lớp: 12DKKT02

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT NHẤT

Chuyên ngành : Kế Toán - Kiểm Toán

Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THÀNH KIM DUNG Sinh viên thực hiện : HUỲNH THỊ KIM THÚY

MSSV: 1211180987 Lớp: 12DKKT02

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi trong thời gian qua, Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2016

Huỳnh Thị Kim Thúy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được bước vào cánh cửa Đại học là niềm hạnh phúc đối với mỗi người, chính ở nơi đây tôi đã được tiếp gặp gỡ, tiếp xúc và học hỏi từ những người thành công Đồng thời là nơi tôi đã được học, tích lũy được những kiến thức từ sự dạy bảo, truyền đạt tận tình của các Thầy, các Cô

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Khoa Kế toán – Kiểm toán, đã tận tình truyền đạt những bài học, kinh nghiệm thực tế quý báu

Đặc biệt, để hoàn thành được báo cáo này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn giảng viên trực tiếp hướng dẫn ThS Nguyễn Thành Kim Dung đã quan tâm giúp

đỡ, lên kế hoạch hướng dẫn cụ thể để tôi hoàn thành tốt khóa luận trong thời gian qua

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất Cảm ơn anh Giang, chị Lan, chị Phượng, chị Hoa và các anh chị kiểm toán viên khác đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi được học tập và làm việc thực tế tại công ty

Cuối cùng, bằng tất cả tấm lòng và tình cảm của mình, tôi xin gửi đến các Thầy , Cô trường Đại học Công nghệ TP.HCM cùng toàn thể Anh Chị Công ty

TNHH Kiểm toán Việt Nhất lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc

TP.HCM, ngày 20 tháng 6 năm 2016

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

Họ và tên sinh viên :

MSSV :

Lớp :

Thời gian thực tập: Từ ……… đến ………

Tại đơn vị: ………

Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện:

1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:

 Tốt  Khá  Trung bình  Không đạt

2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn:

 Tốt  Khá  Trung bình  Không đạt

3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu:

 Tốt  Khá  Trung bình  Không đạt

TP.HCM, ngày … Tháng ….năm 2016

Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Trang 6

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Tên đơn vị thực tập: ………

Địa chỉ: ………

Điện thoại liên lạc: ………

Email: ………

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN: Họ và tên sinh viên:

MSSV:

Lớp:

Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ ……… đến ………

Tại bộ phận thực tập: ………

………

Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện: 1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:  Tốt  Khá  Bình thường  Không đạt 2 Số buổi thực tập thực tê tại đơn vị:  >3 buổi/tuần  1-2 buổi/tuần  t đến công ty 3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị:  Tốt  Khá  Trung bình  Không đạt 4 Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài chính, Ngân hàng … ):

 Tốt  Khá  Trung bình  Không đạt

TP HCM, Ngày … tháng ….năm 2016

Đơn vị thực tập (ký tên và đóng dấu)

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ,

Sơ đồ 1.1 : Tài khoản 641: Chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.2 : Tài khoản 642: Chi phí QLDN

Sơ đồ 1.3 :Quy trình kiểm toán chung trong kiểm toán BCTC

Sơ đồ 1.4 :Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán

Sơ đồ 1.5 :Tổ chức Bộ máy của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất

Sơ đồ 1.6 : Bộ máy kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất

Sơ đồ 1.7 :Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Kiểm Toán Việt Nhất

Sơ đồ 1.8 :Trình tự luân chuyển và hạch toán

Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hình thức kế toán trên máy tính

Sơ đồ 1.10 :Quy trình kiểm toán chung của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 : Doanh thu kiểm toán

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Biểu 1.1 :Thực hiện phân tích sơ bộ báo cáo tài chính đối với Công ty Cổ phần Thủy

Sản XYZ ( Số liệu trên BCTC chưa kiểm toán) Sản XYZ Biểu 1.2 : Cơ sở xác định trọng yếu

Biểu 1.3 : Giấy tờ tổng hợp, đối chiếu CPBH, QLDN của Công ty Cổ phần Thủy Sản

XYZ Biểu 1.4a : Giấy tờ phân tích đối với chi phí BH tại Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ Biểu 1.4b : Giấy tờ phân tích đối với chi phí QLDN tại Công ty Cổ phần Thủy Sản

XYZ Biểu 1.5a : Giấy tờ tổng hợp CPBH theo đối ứng tài khoản

Biểu 1.5b : Giấy tờ tổng hợp chi phí QLDN theo đối ứng tài khoản

Biểu 1.6a : Giấy tờ kiểm tra chi tiết CPBH (chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng

tiền khác) tại Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ Biểu 1.6b : Giấy tờ kiểm tra chi tiết chi phí QLDN (dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng

tiền khác) tại Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ Biểu 1.7 : Chọn mẫu CPHĐ

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu đề tài 1

kiểm toán BCTC 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Nghiên cứu các vấn đề kế toán liên quan 2

3.2 Tìm hiểu quy trình kiểm soát nội bộ đối với chi phí hoạt động tại Công ty Thủy Sản XYZ 2

3.3 Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại Công ty Thủy Sản XYZ 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 4

2.1 Nội dung của chi phí hoạt động 4

2.1.1 Khái niệm về chi phí hoạt động 4

2.1.2 Các qui định về hạch toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC 5 2.2 Kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC 8

2.2.1 Vai trò của kiểm toán CPHĐ trong chi phí sản xuất kinh doanh của DN 8

Trang 10

2.2.2 Mục tiêu của kiểm toán chi phí hoạt động 9

2.2.3 Nội dung của kiểm toán chi phí hoạt động 10

2.2.4 Những sai phạm khi kiểm toán chi phí hoạt động 11

2.2.5 Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC 12

2.2.5.1 Lập kế hoạch kiểm toán 12

Sơ đồ 1.4: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán 13

2.2.5.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 18

2.2.5.3 Hoàn thành kiểm toán 22

3.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty kiểm toán Việt Nhất 23

3.1.1 Lịch sử hình thành 23

3.1.2 Qúa trình phát triển 23

3.1.3 Sơ lược tình hình hoạt động của công ty 24

3.2 Sơ lược bộ máy tổ chức của Công ty 24

3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 24

Sơ đồ 1.5 Tổ chức Bộ máy của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất 25

3.2.2 Sơ đồ bộ máy kiểm toán của Công ty 26

Sơ đồ 1.6 : Bộ máy kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất 26

3.2.3 Đặc điểm môi trường kinh doanh 27

3.2.3.1 Ngành nghề kinh doanh 27

3.2.3.2 Đặc điểm khách hàng của Công ty 28

3.3 Tình hình nhân sự 28

3.4 Doanh thu 29

Biểu đồ 1.1 : Doanh thu kiểm toán 29

3.5 Tổ chức bộ máy kế toán 29

3.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 29

Sơ đồ 1.7 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Kiểm Toán Việt Nhất 29

3.5.2 Chức năng, nhiệm vụ 29 3.5.3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất 29

Trang 11

3.5.3.1 Chế độ kế toán 29

3.5.3.2 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng 30

3.5.4 Nhận xét ưu, khuyết điểm 32

3.6 Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp 32

3.7 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển 32

3.7.1 Thuận lợi 32

3.7.2 Khó khăn 32

3.7.3 Phương hướng phát triển 33

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT NHẤT 34

4.1 Quy trình kiểm toán chung do Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất thực hiện 34

Sơ đồ 1.10: Quy trình kiểm toán chung của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất 34

4.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục CPHĐ 34

4.1.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán 34

4.1.1.2 Thu thập thông tin khách hàng 36

4.1.1.3 Đánh giá hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát 37

4.1.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro 39

4.1.1.5 Thiết kế chương trình kiểm toán 40

4.1.1.6 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 41

4.1.2 Thực hiện kiểm toán 41

4.1.3 Hoàn thành kiểm toán 41

4.2 QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN XYZ 42

4.2.1 Lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục CPHĐ tại công ty CP Thủy Sản XYZ 42

4.2.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán Công ty CP Thủy Sản XYZ 42

Trang 12

4.2.1.2 Tìm hiểu về Công ty CP Thủy Sản XYZ 43

4.2.1.3 Đánh giá về hệ thống KSNB và rủi ro kiểm soát 45

4.2.1.4 Xác định mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán 46

4.2.2 Thực hiện kiểm toán 49

4.2.2.1 Thử nghiệm kiểm soát 49

4.2.2.2 Thử nghiệm cơ bản 49

4.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động 59

4.3 So sánh giữa thực tế và lý thuyết 60

CHƯƠNG 5 : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1 Nhận xét 62

5.1.1 Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất 62

5.1.2 Nhận xét về công tác kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất 62

5.1.2.1 Nhận xét chung về quy trình kiểm toán CPHĐ trong kiểm toán BCTC 63

5.1.3 Nhận xét về đội ngũ kiểm toán viên 65

5.2 Kiến nghị 65

5.2.1 Kiến nghị về công tác kiểm toán khoản mục CPHĐ 65

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 69

Trang 13

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU

1 Lý do chọn đề tài

Kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay đang có những bước phát triển vượt bậc Nhiều DN mới với các loại hình khác nhau được thành lập, trong đó là các công ty sản xuất, thương mại, dịch vụ Các DN sẽ có nhu cầu trong việc huy động vốn từ các nhà đầu

tư Cũng như các nhà đầu tư sẽ cần những thông tin tài chính để có thể sử dụng vốn của mình đầu tư vào các DN nhằm mục đích lợi nhuận Chính vì thế việc chứng minh sự trung thực, hợp lý của BCTC trở nên rất cần thiết Ngành Kiểm Toán cũng vì thế ra đời như là một yếu tố tất yếu Cho đến ngày nay thì Kiểm Toán như một công cụ hỗ trợ đắc lực, hoạt động hữu hiệu, hiệu quả và là một trong những ngành phát triển mạnh mẽ nhất

Đó cũng là ngành mang đến sự tin cậy cho BCTC để từ đó người sử dụng báo cáo có thể

ra quyết định một cách dễ dàng

Trong các phần hành của Kiểm Toán BCTC, phần hành Kiểm toán CPHĐ là một trong những phần hành quan trọng Nó ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong một doanh nghiệp chi phí luôn phát sinh hằng ngày và liên tục, lượng giao dịch phát sinh rất lớn.Việc chi theo dõi các khoản chi phí phát sinh trở nên rất quan trọng quyết định sự tồn tại của các DN Đặc biệt các công ty xây dựng thì khoản mục CPHĐ lại càng phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro CPHĐ là một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của DN, thông qua đó chỉ tiêu lợi nhuận của

DN được xác định một cách chính xác Bởi vậy, CPHĐ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ, ảnh hưởng tới quyết định của các nhà đầu tư, những đối tượng quan tâm bên ngoài DN cùng với sự quản lý của Nhà Nước Sự quan trọng của CPHĐ đã làm cho việc kiểm toán khoản mục CPHĐ trở thành một trong những vấn đề được chú trọng và việc cần hoàn thiện kiểm toán khoản mục CPHĐ là điều tất yếu Các công ty kiểm toán trong quá trình hoạt động của mình luôn không ngừng tìm cách hoàn thiện khoản mục CPHĐ

Là một khoản mục lớn, quan trọng phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp Đây chính là những lý do mà trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm

toán Việt Nhất em đã quyết định chọn đề tài “ Kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất thực hiện” cho chuyên đề

khóa luận của mình

2 Mục tiêu đề tài

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ do Công

ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất thực hiện tại công ty Thủy Sản XYZ

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Nghiên cứu khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất

+ Nghiên cứu dựa theo chuẩn mực, quy định của kiểm toán Việt Nam (VSA), kế toán Việt Nam (VAS)

+ Thời gian nghiên cứu: từ ngày 14/5/2016 đến 14/07/2016

3.1 Nghiên cứu các vấn đề kế toán liên quan

Để thuận lợi cho việc kiểm toán phần hành chúng ta phải nắm rõ các chính sách, quy định về kế toán có liên quan tại thời điểm thực hiện kiểm toán

3.2 Tìm hiểu quy trình kiểm soát nội bộ đối với chi phí hoạt động tại Công ty Thủy Sản XYZ

Để DN của mình hoạt động và vận hành tốt thì đòi hỏi nhà quản trị phải thiết lập một hệ thống KSNB trong DN Việc tìm hiểu KSNB tại đơn vị được kiểm toán sẽ giúp cho kiểm toán viên có một sự đánh giá sơ bộ về các rủi ro liên quan đến khoản mục kiểm toán

3.3 Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại Công ty Thủy Sản XYZ

Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí được thiết lập chung tại Công ty TNHH KTVN từ đó hoạch định công việc rõ ràng hơn khi tiếp cận và kiểm toán phần hành này tại KH

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu, các chuẩn mực có liên quan: Thu

thập dữ liệu từ Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất đã thực hiện kiểm toán tại Công ty Thủy Sản XYZ, dữ liệu có từ các giấy tờ làm việc của KTV, lấy dữ liệu từ hồ sơ kiểm toán lưu trữ của khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất Xem và tìm hiểu về

Trang 15

các chuẩn mực, cập nhật thông tin hiện thời thông qua các trang web, sách, báo chí, hỏi trực tiếp từ những người thực hiện kiểm toán…Thu thập và tìm hiểu các chuẩn mực Kiểm toán, kế toán nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ kiểm toán các năm trước tại công ty

- Phương pháp tiếp cận thực tế: Trực tiếp tham gia vào quy trình kiểm toán với vi

trò là một trợ lý kiểm toán, tham khảo ý kiến GVHD là Th.s Nguyễn Thành Kim Dung và các anh chị trong công ty Thông qua việc đi kiểm toán thực tế tại công ty khách hàng

5 Kết cấu đề tài

Đề tài nghiên cứu luận văn gồm có 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 3: Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất

Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất ( từ ngày 14/05/2016 đến ngày 14/07/2016)

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị đối với qui trình kiểm toán của Công ty Kiểm toán Việt Nhất ( từ ngày 14/05/2016 đến ngày 14/07/2016)

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN

BCTC

2.1 Nội dung của chi phí hoạt động

2.1.1 Khái niệm về chi phí hoạt động

Chi phí hoạt động bao gồm CPBH và chi phí QLDN

- CPBH là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản

phẩm, hàng hoá dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của chế độ tài chính, bao gồm: tiền lương nhân viên BH, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ… Tùy theo đặc điểm của từng Công ty mà tài khoản CPBH sẽ được mở rộng thêm Cuối kỳ, CPBH sẽ được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

Tại các khách hàng của Công ty KTVN tài khoản CPHĐ bao gồm các chi phí như:

Chi phí nhân viên: là các khoản phải trả cho nhân viên BH, nhân viên đóng gói,

vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa bao gồm : tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,

Chi phí vật liệu, bao bì : bao gồm các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc

giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa

Chi phí dụng cụ, đồ dùng : phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá

trình tiêu thụ sản phẩm như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc

Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao ở bộ phận bảo quản, bán

hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng

Chi phí bảo hành : dùng để phản ánh chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa

Chi phí dịch vụ : phản ánh các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho BH như chi phí

thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vân chuyển, tiền trả hoa hồng cho đại lý

Trang 17

Chi phí bằng tiền khác : phản ánh chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu

bán hàng như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí giới thiệu, chào hàng

- Chi phí QLDN là biểu hiện bằng tiền phục vụ cho quá trình quản lý kinh doanh,

quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan hoạt động của cả DN Chi phí QLDN của các khách hàng của công ty KTVN bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho Ban Giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vât liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng cho DN, các khoản thuế, phí, lệ phí, bảo hiểm, trích trước quỹ trợ cấp mất việc làm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng DN và các chi phí khác dùng chung cho toàn DN như khoản dự phòng phải thu khó đòi, phí kiểm toán, công tác phí,…

CPBH tại các khách hàng của công ty KTVN cũng sẽ bao gồm các chi phí như sau:

Chi phí nhân viên quản lý : là các khoản phải trả cho nhân viên QLDN như: tiền

lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,

Chi phí vật liệu quản lý : phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý

doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ

Chi phí đồ dùng văn phòng : là các chi phí dụng cụ, đồ dùng cho văn phòng

Chi phí khấu hao TSCĐ : phản ánh chi phí khấu hao dùng chung cho DN như :

nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị

Thuế, phí và lệ phí: phản ánh chi phí về thuế, phí, lệ phí như: thuế môn bài, thuế

tiền thuê đất, các khoản phí và lệ phí khác

Chi phí dự phòng: là các khoản dự phòng phải thu khó đòi…

Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền nước, tiền điện thoại, chi phí trả cho nhà thầu phụ,…phục vụ cho công tác QLDN

Chi phí bằng tiền khác : là những khoản chi phí quản lý thuộc quản lý chung của

DN: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí

2.1.2 Các qui định về hạch toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC

Về tài khoản sử dụng

Hầu hết các khách hàng của Công ty TNHH kiểm toán Việt Nhất áp dụng tài khoản theo Thông tư 200/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014

Sơ đồ hạch toán

Trang 18

Tài khoản CPHĐ có liên quan đến nhiều tài khoản khác như : nợ phải thu, hàng

tồn kho, nợ phải trả, TSCĐ, chi phí dự phòng, nợ phải thu khó đòi, chi phí mua

hàng và giá vốn, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay, điện nước, thuê tài sản

Việc hạch toán được thể hiện qua 2 sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 - Tài khoản 641: Chi phí bán hàng

Chi phí lương và các khoản Gía trị thu hồi ghi giảm chi phí

trích theo lương của NVBH

Trang 19

Sơ đồ 1.2 - TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí NVL, CCDC Gía trị thu hồi ghi giảm chi phí

trích theo lương của NVBH

Trang 20

Chứng từ sử dụng : Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương, bảng chấm công, bảng phân bổ BHXH,

BHYT, KPCĐ

Hệ thống sổ sách : Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, chi phí tương ứng của khoản mục như tài khoản 641, 642 Ngoài ra, còn có hệ thống sổ các tài khoản đối ứng như

111, 331, qui chế chi tiêu nội bộ, chính sách bán hàng của đơn vị

2.2 Kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC

2.2.1 Vai trò của kiểm toán CPHĐ trong chi phí sản xuất kinh doanh của DN

CPHĐ là chi phí gián tiếp trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng là chi phí trực tiếp để xác định thu nhập chịu thuế Chính vì thế mà nảy sinh nhiều vấn đề đối với công tác kế toán cũng như kiểm toán trong khoản mục này

Trong hầu hết các DN vừa và nhỏ thì CPHĐ là những chi phí đơn giản, phát sinh

từ hoạt động bán hàng hay hoạt động chi phí phục vụ ban quản lý Từ đó CPHĐ được ghi nhận dựa vào các chính sách, Nhà Nước hay đơn vị Tuy nhiên đối với các DN sản xuất, CPBH và chi phí QLDN là chi phí chủ đạo trong tổng chi phí hoạt động kinh doanh của

DN Cụ thể vai trò chủ đạo của chi phí có một số vai trò quan trọng như sau :

- Các chỉ tiêu của khoản mục CPHĐ trên BCTC phản ánh tình hình hoạt động của

DN Bất kỳ một sai sót nhỏ nào trong khoản mục CPHĐ cũng ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của DN

- Đối với BCĐKT, một sự thay đổi về khoản mục CPHĐ cũng đều ảnh hưởng đến

số dư của các khoản mục chi phí thuế, lợi nhuận,

- CPHĐ là khoản mục liên quan đến các phần hành khác như nợ phải trả, lãi vay, tài sản cố định… đều là những khoản mục tiềm ẩn nhiều rủi ro gian lận cao

- CPHĐ cũng ảnh hưởng quan trọng đến việc xác định số thuế thu nhậpDN phải nộp trong kỳ Vì thế, KTV phải thận trọng trong việc kiểm tra khoản mục này, đồng thời

DN phải tuân thủ theo các chính sách, qui định của Nhà Nước khi hạch toán chi phí này

- Khi thực hiện kiểm toán chi phí nói chung và kiểm toán CPHĐ nói riêng, các

KTV thường quan tâm tới các nguyên tắc kế toán cơ bản , theo qui định chuẩn mực chung (VAS 01) như sau:

Cơ sở dồn tích : Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan, đến chi phí

hoạt động nợ phải trả,…phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không

phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu hay thực tế chi tiền hay tương đương tiền

Trang 21

Hoạt động liên tục : BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là DN tiếp tục và sẽ

hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là DN không có ý định hoặc bắt buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình

Phù hợp : Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí

tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

Nhất quán : Các chính sách và phương pháp kế toán mà DN đã lựa chọn phải

được sử dụng thống nhất và ít nhất là trong một kỳ kế toán năm Khi có sự thay đổi chính sách kế toán thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC

Thận trọng : Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh

 Thông tư số 78/2014/ TT-BTC ngày 18/6/2014 ( có hiệu lực từ ngày 2/8/2014)

 Thông tư số119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi bổ sung cho Thông tư 78(

có hiệu lực từ ngày 1/9/2014)

 Thông tư số 151 /2014/ TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi, bổ sung cho Thông tư

số 78 (có hiệu lực từ ngày 15/11/2014)

 Thông tư số 96/ 2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung cho Thông tư số

79, Thông tư số 119, Thông tư số 151 ( có hiệu lực thi hành ngày 6/8/2015)

2.2.2 Mục tiêu của kiểm toán chi phí hoạt động

Mục tiêu kiểm toán chung là thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để đánh giá mức độ trung thực, hợp lý của khoản mục CPHĐ trên các khía cạnh trọng yếu, chú ý đến các đặc điểm tổ chức công tác kế toán và kiểm soát phần hành CPHĐ Với nội dung, hình thức và trình tự kế toán, các mục tiêu kiểm toán chung sẽ được cụ thể hoá thành các mục tiêu kiểm toán đặc thù khác nhau Để xác định mục tiêu kiểm toán cụ thể của CPHĐ nhằm giúp cho KTV thu thập các bằng chứng cần thiết để đi

đến kết luận kiểm toán đối với khoản mục CPHĐ

Trang 22

Mỗi chuẩn mực Kiểm toán bao gồm một hay một số mục tiêu, tạo ra sự kết nối giữa các yêu cầu với mục tiêu tổng thể của KTV và DN kiểm toán, giúp cho KTV hiểu rõ cách thức để thực hiện các mục tiêu đó trong từng hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán

Cụ thể mục tiêu cơ bản của khoản mục CPBH và chi phí QLDN là:

Phát sinh: Các khoản thu nhập và chi phí được ghi nhận phải thật sự phát sinh và

thuộc về đơn vị

Đầy đủ: Mọi khoản thu nhập và chi phí phát sinh đều được ghi nhận đúng kỳ,

đúng tài khoản, hạch toán đầy đủ, không được bỏ sót hoặc không hạch toán thừa nghiệp vụ

Đánh giá và phân bổ: Các khoản thu nhập và chi phí được đánh giá, phân bổ và

ghi nhận phù hợp với chế độ kế toán hiện hành

Ghi chép chính xác: Số liệu chi tiết của từng tài khoản thu nhập và chi phí khớp

đúng với số liệu trên sổ cái Các phép tính liên quan đến tài khoản thu nhập và chi phí đều chính xác về số học

Trình bày và thuyết minh : Các khoản thu nhập và chi phí được trình bày, phân

loại đúng, diễn đạt dễ hiểu và đầy đủ các thuyết minh cần thiết

2.2.3 Nội dung của kiểm toán chi phí hoạt động

CPHĐ là một một khoản mục chủ yếu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống BCTC của

DN, nó giúp cho người sử dụng đánh giá được khả năng tạo ra lợi nhuận của DN do đó khi kiểm toán báo cáo này, thực chất là xem thu nhập và chi phí trong kỳ có được trình bày một cách trung thực, hợp lý và phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hay không Chi phí cũng luôn có mối quan hệ chặt chẽ đối với các khoản mục khác trên BCĐKT Phần lớn nội dung của khoản mục CPHĐ đã được tiến hành kiểm tra cùng với các khoản mục khác trên BCĐKT Công việc cụ thể như sau :

1 KTV sẽ thu thập bảng tổng hợp các CPHĐ, thực hiện so sánh chi phí của năm kiểm toán so với các năm trước, so sánh chi phí thực tế phát sinh so với chi phí dự toán của DN từ đó để tìm ra những biến động bất thường và tìm hiểu nguyên nhân

2 Thực hiện kiểm toán, kiểm tra chéo đối với các phần hành liên quan như: Chi phí bằng tiền, chi phí phải trả cho người bán…

3 Lập bảng phân tích các chi phí dễ xảy ra gian lân và sai sót như chi phí lương nhân viên, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

Trang 23

4 Soát xét các chi phí có giá trị phát sinh lớn và bất thường

5 Thu thập bản giải trình của Ban Gíam đốc về các chi phí phát sinh không nằm trong dự toán và các hợp đồng thuê đất, tài sản…

2.2.4 Những sai phạm khi kiểm toán chi phí hoạt động

Khoản mục chi phí tiềm ẩn rất nhiều sai phạm mà KTV có thể phát hiện ra Vì thế KTV cần phải cẩn trọng khi kiểm toán phần hành này Một số sai phạm thường gặp ở phần hành này như:

Sai phạm thứ nhất: Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách kế toán cao hơn chi phí

thực tế

- Nguyên nhân đẫn đến sai phạm

 Do kế toán hạch toán vào CPHĐ những loại chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ

 Do kế toán hạch toán vào chi phí những loại chi phí theo qui định của Nhà nước không được hạch toán vào chi phí như : tiền phạt do vi phạm pháp luật, các loại chi phí công tác nước ngoài vượt mức qui định cho phép, khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi mua tài sản cố định, các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác tài trợ, các khoản chi ủng hộ đoàn thể, công tác

xã hội, ủng hộ cán bộ công nhân viên (trừ những chi phí được trừ)

 Kế toán nhầm lẫn trong việc tính toán và ghi sổ do đó làm cho chi phí trong báo cáo, sổ sách kế toán tăng lên so với số phản ánh trên chứng từ kế toán

 Kế toán tiến hành hạch toán vào chi phí các khoản chi mà thực tế chưa phát sinh trong kỳ kế toán

 Kế toán thực hiện hạch toán vào chi phí hoạt động trong năm các khoản thực tế đã chi nhưng do nội dung, tính chất và độ lớn của các khoản chi nên theo qui định các khoản chi này phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh

Sai phạm thứ 2 : Chi phí phản ánh trên sổ sách kế toán phản ánh thấp hơn chi phí thực

tế phát sinh

- Nguyên nhân dẫn đến sai phạm

 Chi phí đã phát sinh và đã chi tiền trong thực tế nhưng không có chứng từ hợp lý, bởi vậy khoản chi này vẫn chưa được hạch toán vào chi phí trong kỳ

 Một số khoản trên thực tế đã chi ra đến cuối kỳ kế toán những khoản chi này vẫn chưa được hạch toán vào chi phí trong kỳ Từ đó dẫn đến chi phí trong

Trang 24

kỳ này bị ghi thiếu trong khi chi phí của kỳ sau bi ghi tăng lên Việc hạch toán như vậy sẽ không đúng kỳ dẫn đến lợi nhuận của DN bị phản ánh sai lệch

Kế toán không ghi nhận những chi phí đã chi ra kỳ trước nhưng được phân

bổ cho chi phí ở kỳ này

Sai phạm thứ 3: Phân loại và hạch toán chi phí không chính xác

- Nguyên nhân dẫn đến sai phạm

 Trong quá trình hạch toán các loại chi phí tại DN, kế toán đã nhầm lẫn trong việc phân loại các chi phí với nhau điều này dẫn đến chi phí này tăng lên

trong khi chi phí khác giảm đi

2.2.5 Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC

Quy trình của cuộc kiểm toán thường gồm có 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán

Sơ đồ 1.3 Quy trình kiểm toán chung trong kiểm toán BCTC

Quy trình kiểm toán CPHĐ được thực hiện nhằm đảm bảo tính hữu hiệu, hiệu quả, kinh tế của cuộc kiểm toán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp làm căn cứ để KTV đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của BCTC đã được kiểm toán

2.2.5.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch là giai đoạn đầu tiên trong bất cứ một cuộc kiểm toán nào Lập kế hoạch

đúng đắn nó có vai trò quan trọng, chi phối tới hiệu quả chung và chất lượng của cuộc kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm 5 bước sau:

Giai đoạn 1 : Lập kế hoạch

Giai đoạn 3 : Hoàn thành kiểm toán Giai đoạn 2:

Thực hiện kế hoạch

Trang 25

Sơ đồ 1.4: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán

Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

 Tiếp cận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

- Sau khi nhận được lời mời kiểm toán, KTV đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:

KTV xem xét việc chấp nhận một khách hàng mới hay duy trì kiểm toán một khách hàng

cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động kiểm toán và gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của công ty thông qua việc: xem xét hệ thống KSNB, tính liêm chính của Ban giám đốc khách hàng, liên lạc với KTV tiền nhiệm, xem xét hồ sơ kiểm toán của năm trước

 Ký hợp đồng kiểm toán

- Hợp đồng kiểm toán là công việc cuối cùng trong khâu chấp nhận KH Hợp đồng kiểm

toán là cơ sở pháp lý để KTV có thể thực hiện các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán, đảm bảo cho cuộc kiểm toán được thực hiện và trách nhiệm pháp lý của KTVN đối với các KH

- Nếu công ty nhận thấy rằng công ty có thể thực hiện tốt kiểm toán KH với mức độ rủi

ro có thể chấp nhận được thì KTVN sẽ tiến hành ký kết hợp đồng với khách hàng Khi đã chấp nhận kiểm toán cho KH thì bên đại diện Công ty KTVN sẽ trực tiếp gặp gỡ KH, thỏa thuận các hợp đồng và ký hợp đồng kiểm toán Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán

Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Bước 2: Thu thập thông tin khách hàng

Bước 3: Đánh giá sơ bộ về hệ thống KSNB và rủi ro kiểm soát

Bước 4: Đánh giá trọng yếu và rủi ro

Bước 5: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và thiết

kế chương trình kiểm toán

Trang 26

thì Công ty sẽ lựa chọn đội ngũ KTV tham gia kiểm toán Việc thỏa thuận điều kiện giữa

hai bên sẽ là cơ sở để lập kế hoạch và tiến hành chi tiết trong từng giai đoạn thực hiện (phụ lục 2)

 Lựa chọn đội ngũ KTV

KTV có thể xem xét mục đích sử dụng BCTC của đơn vị, từ đó ước lượng độ phức tạp của đơn vị để lựa chọn đội ngũ KTV thích hợp, am hiểu về khoản mục CPHĐ và khách hàng mình kiểm toán

Bước 2: Thu thập thông tin khách hàng

Trong bước thu thập thông tin KH thì KTV sẽ tìm hiểu về môi trường bên trong và môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến việc kinh doanh của DN, phân tích sơ bộ BCTC

 Tìm hiểu môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến DN

- Khi tìm hiểu về môi trường bên ngoài KTV sẽ tìm hiểu về môi trường kinh doanh

chung, các vấn đề về ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh và tìm hiểu xu hướng của ngành nghề, môi trường pháp lý mà doanh nghiệp đang hoạt động, rủi ro kinh doanh, các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến DN như lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, lạm

phát, thực trạng chung của nền kinh tế cũng là vấn đề mà KTV quan tâm

Hiểu biết về môi trường bên trong của khách hàng

- Tìm hiểu môi trường bên trong của đơn vị là khai thác thông tin chung về lĩnh vực

hoạt động của DN bao gồm: loại hình DN và bộ máy quản trị, hiểu biết về chính sách

kế toán áp dụng, giấy phép hoạt động, tổng số vốn kinh doanh, loại hình, qui mô của

DN, thông tin về Ban giám đốc, nhân sự của Công ty, hiểu biết về hệ thống kế toán, chuẩn mực, các thay đồi về chính sách kế toán áp dụng như : các Thông tư, quyết định tại đơn vị KH đang áp dụng, các thay đổi lớn về quy mô của DN, sở hữu, các bên liên quan và cơ cấu tổ chức của DN, các sự kiện, giao dịch ảnh hưởng đến BCTC, hệ thống thông tin kế toán ảnh hưởng đến DN

 Phân tích sơ bộ BCTC

- Phân tích sơ bộ BCTC chủ yếu là phân tích các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán

và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trong trường hợp cần thiết có thể cần phân tích cả Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC

Bước 3: Đánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát

Trang 27

Theo VSA số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nọ i bọ ” đoạn 02 ye u cầu: “KTV phải có hiểu biết về hẹ thống kế toán và hẹ thống KSNB của KH để lạ p kế hoạch kiểm toán tổng thể và chu o ng trình kiểm toán thích hợp có hiẹ u quả Viẹ c xác định đu ợc rủi ro kiểm soát là mọ t ye u cầu quan trọng, đòi hỏi KTV phải hiểu rõ đu ợc co cấu KSNB của

KH, từ đó đu a ra đu ợc mọ t mức rủi ro phù hợp với co cấu của kiểm toán KTV phải sử dụng khả na ng xét đoán chuye n mo n của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro kiểm toán xuống thấp tới mức có thể chấp nhạ n đu ợc”

Mạ t khác, nếu hẹ thống KSNB tại co ng ty KH đu ợc thiết kế phù hợp và hoạt đọ ng

có hiẹ u quả thì viẹ c sử dụng những kết quả của hẹ thống này sẽ làm cho cuọ c kiểm toán tiết kiẹ m đu ợc thời gian và chi phí kiểm toán, na ng cao hiẹ u quả kiểm toán Viẹ c xác định rủi ro kiểm soát đu ợc làm rie ng lẽ cho từng loại nghiẹ p vụ kinh tế chủ yếu Đối với các nghiẹ p vụ liên quan đến CPBH và chi phí QLDN, co ng viẹ c này đu ợc tiến hành nhu sau:

- Nhạ n diẹ n các mục tie u kiểm soát: Dựa vào các mục tie u kiểm soát và các tho ng tin thu thạ p đu ợc về hẹ thống KSNB, KTV tiến hành đánh giá những mục tie u kiểm soát đu ợc

áp dụng đối với CPHĐ

- Nhạ n diẹ n và đánh giá nhu ợc điểm của hẹ thống KSNB: Xem xét sự vắng mạ t của các quá trình kiểm soát thích đáng đối với các nghiẹ p vụ liên quan đến CPBH và chi phí QLDN

- Đánh giá rủi ro kiểm soát: Với từng mục tie u kiểm soát, KTV phải tiếp tục xem xét các chế đọ và thủ tục kiểm soát đạ c thù cho CPBH và chi phí QLDN Từ đó, kết hợp các mục tie u kiểm soát và đu a ra mức rủi ro kiểm soát tu o ng ứng

Bước 4: Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán

 Đánh giá mức trọng yếu

Trọng yếu: Là khái niẹ m để chỉ tầm cỡ và tính hẹ trọng của các sai phạm Các sai phạm ở đa y có thể là gian lạ n và sai sót Mức đọ trọng yếu có ảnh hu ởng rất lớn đến viẹ c lạ p kế hoạch, thiết kế phu o ng pháp kiểm toán và đạ c biẹ t là khi phát hành báo cáo kiểm toán Chính vì thế, trách nhiẹ m của KTV là xác định khả na ng BCTC vi phạm tính trọng yếu Để xác định mức đọ trọng yếu KTV phải thực hiẹ n các bu ớc:

● Bước 1: U ớc tính ban đầu về mức trọng yếu:

Trang 28

Là sai số tối đa cho phép (xác định bằng tiền) mà KTV tin rằng tại mức đó các BCTC có chứa đựng sai sót nhu ng chu a ảnh hu ởng tới quyết định của ngu ời sử dụng Viẹ c u ớc lu ợng ban đầu về tính trọng yếu là mọ t viẹ c làm mang tính chất xét đoán nghề nghiẹ p và đòi hỏi KTV phải có trình đọ và kinh nghiẹ m

Mức trọng yếu cần đu ợc xem xét ở mức đọ tổng thể BCTC và mức đọ từng khoản mục nhu sau:

- Đối với mức đọ tổng thể của BCTC: KTV cần phải u ớc tính toàn bọ sai lẹ ch có thể chấp nhạ n đu ợc để đảm bảo rằng BCTC kho ng có sai lẹ ch trọng yếu Mức trọng yếu tổng thể có thể đu ợc tính bằng dựa trên tài sản, doanh thu hoạ c lợi nhuạ n, vốn chủ sở hữu

- Đối với khoản mục CPHĐ: Mức trọng yếu chính là sai lẹ ch tối đa đu ợc phép của khoản mục này Số tiền này đu ợc tính dựa tre n co sở mức trọng yếu tổng thể của BCTC

● Bước 2: Pha n bổ u ớc tính ban đầu về mức trọng yếu cho khoản mục

Sau khi KTV đã có đu ợc u ớc tính ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bọ BCTC, KTV cần pha n bổ mức u ớc lu ợng này cho từng khoản mục tre n BCTC Đối với các nghiẹ p của khoản mục CPHĐ tre n BCTC Tính trọng yếu đối với khoản mục CPHĐ cũng chính là sai số có thể chấp nhạ n đu ợc đối với khoản mục này Tre n thực tế, rất khó dự đoán về khả

na ng xảy ra sai số cũng nhu chi phí kiểm toán cho từng khoản mục ne n co ng viẹ c này chủ yếu mang tính chủ quan và đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiẹ p của KTV Do vạ y, co ng ty kiểm toán thu ờng pha n co ng các KTV có trình đọ chuye n mo n cao nhiều kinh nghiẹ m để thực hiẹ n co ng viẹ c này Để xác định mức trọng yếu

 Đánh giá rủi ro kiểm toán

Đánh giá rủi ro kiểm toán: Theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm toán Viẹ t Nam số

400 “Đánh giá rủi ro kiểm toán và kiểm soát nọ i bọ ” đoạn 07 quy định: “Rủi ro kiểm toán

là rủi ro do co ng ty kiểm toán và KTV đu a ra ý kiến nhạ n xét kho ng thích hợp khi BCTC

đã đu ợc kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”

Mo hình pha n tích rủi ro kiểm toán:

Với:

AR= IR*CR*DR Hoặc DR= AR/(IR*CR)

Trang 29

● IR (Inherent risk): Rủi ro tiềm tàng: Là sai số trọng yếu trong khoản mục CPHĐ mà

chu a tính đến bất kỳ hoạt đọ ng kiểm toán nào KSNB đối với CPHĐ rủi ro thu ờng khác nhau tùy theo đạ c thù ,quy mo hoạt đọ ng kinh doanh của từng DN

● CR (Control risk): Rủi ro kiểm soát: Là sai số trọng yếu còn tồn tại trong khoản mục

CPHĐ mà hẹ thống kiểm toán KH kho ng phát hiẹ n và nga n chạ n kịp thời

● DR (Delection risk): Rủi ro phát hiẹ n: Là sai sót trọng yếu mà KTV kho ng xét đu ợc

khi kiểm toán khoản mục CPHĐ

● AR (Audit risk): Rủi ro kiểm toán: Là rủi ro mà KTV có thể mắc phải khi đu a ra

nhạ n xét không thích hợp về các tho ng tin tài chính Khi những sai sót trọng yếu đối với khoản mục CPHĐ còn tồn tại tre n BCTC mà kiểm toán kho ng phát hiẹ n đu ợc sẽ dẫn tới những kết luạ n mà KTV đu a ra kho ng chính xác

Mối quan hẹ giữa các loại rủi ro đu ợc xác lạ p bằng mọ t bảng du ới dạng ma trạ n nhằm xác định rủi ro phát hiẹ n nhu sau:

Bước 5: Kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán phải được lập và thiết kế cho mọi cuộc kiểm toán, trong

đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể Hầu hết chương trình kiểm toán thường gồm có thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản Trong đó thử nghiệm cơ bản gồm có thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết

Trang 30

2.2.5.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán là thực hiện kế hoạch kiểm toán để thu thập những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở cho ý kiến nhận xét của KTV Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro và các thủ tục kiểm toán tiếp theo (thủ tục bổ sung) Thủ tục kiểm toán tiếp theo bao gồm: thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản

 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống KSNB) là loại thử nghiệm để thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Các thủ tục kiểm soát đối với CPHĐ thường là:

- Xem xét các chính sách, qui định của khách hàng đối với việc hạch toán chi phí và kiểm tra thực tế công việc có được tiên hành như quy định của đơn vị hay không đồng thời so sánh với chế độ hiện hành

- Kiểm tra sự phê duyệt đối với các khoản chi đặc biệt là chi phí hoa hồng, chi phí quảng cáo, chi phí mua ngoài phải được phê duyệt đầy đủ và hợp lý Ngoài ra các loại chi phí như chi phí vận chuyển, các loại chi phí do nhân viên quyết định chi phải được kiểm tra định kỳ hàng tuần, hàng tháng để đảm bảo khoản chi tiêu đó là hợp lý, phát sinh đúng mục đích

- Kiểm tra tính đầy đủ của việc ghi sổ các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ CPHĐ bằng cách kiểm tra tính liên tục của các chứng từ được ghi sổ Đồng thời xem xét DN có đánh

số liên tục đối với các chứng từ và có sai sót gì đối với các nghiệp vụ đã được ghi sổ

Chương

trình

kiểm

toán

Trang 31

- Xem xét sự KSNB đối với việc tập hợp và ghi sổ các chứng từ, cộng dồn và chuyển chính xác KTV có thể cộng dồn lại một số chứng từ phát sinh của CPHĐ để kiểm tra tính chính xác cơ học Kiểm tra việc đối chiếu chi phí trên sổ cái và sổ chi tiết

- Tìm hiểu cách phân loại CPDN bằng cách phỏng vấn người có thẩm quyền trong đơn

vị, kiểm tra hệ thống tài khoản và sự phân loại các loại chi phí QLDN và CPBH

- Kiểm tra tính kịp thời của CPHĐ Khi có các chi phí phát sinh thì phải được ghi sổ ngay để kịp thời cho việc lập báo cáo Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của Báo cáo kiểm toán nội bộ Nếu báo cáo kiểm toán nội bộ có độ tin cậy cao thì KTV sẽ giảm đi thử nghiệm chi tiết

 Thực hiện thử nghiệm cơ bản

 Thực hiện thử nghiệm cơ bản

 Thủ tục tổng hợp đối chiếu

KTV tiến hành thu thập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản của KH tại thời điểm kiểm toán Từ bảng cân đối này KTV lập được bảng tổng hợp tài khoản chi phí của

KH là CPHB và chi phí QLDN theo từng khoản mục chi phí

Mục đích của việc lập bảng tổng hợp tài khoản chi phí theo từng khoản mục nhằm thể hiện sự thay đổi số dư các tài khoản năm nay so với năm trước, kiểm tra sự đầy đủ số

dư tài khoản được kiểm toán, phối hợp với giấy tờ làm việc liên quan Đồng thời, thông qua bảng tổng hợp tài khoản chi phí đó có thể thể hiện một cách khái quát về phân loại trong BCTC

- KTV lập bảng tổng hợp CPBH, chi phí QLDN theo từng khoản mục chi phí, đối chiếu với báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối thử, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản chi phí tương ứng

Sau khi có bảng tổng hợp chi phí KTV thu thập sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản chi phí của KH và đối chiếu số dư từng khoản mục chi phí tương ứng trên bảng tổng hợp chi phí

Số liệu trên bảng tổng hợp chi phí lấy từ bảng cân đối phát sinh, trong khi đó số liệu chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh là một phần hoặc toàn bộ phát sinh có của tài khoản chi phí trên bảng cân đối số phát sinh Do vậy, để kiểm tra số liệu trên báo cáo KQKD có được kết chuyển đúng không KTV xem xét chuyển sổ với sổ cái hoặc sổ chi tiết các tài khoản chi phí xem có khớp với số liệu trên BCTC

 Thực hiện thủ tục phân tích đối với chi phí trong kỳ kiểm toán

Trang 32

- Trong thủ tục phân tích này KTV thường sử dụng phương pháp phân tích ngang xem xét sự biến động tăng giảm của các khoản chi phí theo từng tháng trong năm, để so sánh, phân tích biến động số dư từ đó đưa ra tỷ lệ biến động nhằm có cái nhìn tổng quan về tình hình thay đổi có liên quan đến khoản mục CPHĐ từ năm trước so với năm hiện hành

- KTV sẽ lập bảng tổng hợp cân đối số phát sinh các khoản CPHĐ căn cứ vào số dư đầu

kì số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kì của đơn vị được kiểm toán

- Sau đó, KTV kiểm tra việc chuyển sổ giữa sổ chi tiết, sổ cái và BCTC xem thử DN có ghi nhận chính xác và việc chuyển sổ có bị sai sót hay không Tiếp đó, KTV kiểm tra đối chiếu số dư đầu kỳ giữa sổ cái và Báo cáo kiểm toán năm trước xét xem cá số liệu trên sổ cái mà DN đưa có trùng khớp với Báo cáo kiểm toán hay không

- Nếu có chênh lệch bất thường KTV sẽ tiến hành các thủ tục thu thập bằng chứng có liên quan nhằm lý giải cho sự chênh lệch bất thường ấy Sau khi các công việc trên được KTV thực hiện, KTV sẽ thiết lập một hồ sơ lưu trữ làm căn cứ cho việc đưa ra kết luận Qua đó, KTV xác định được phạm vi và mức độ áp dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết

 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Thực hiện kiểm tra chi tiết thực chất là đánh giá tính thích hợp của các thủ tục đã được thiết kế

KTV sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết thực hiện lần lượt cho CPBH và chi phí QLDN

Chương trình kiểm toán đã được thiết kế sẵn (phụ lục 3) KTV tập trung ở những thủ tục

sau để đạt được mục tiêu kiểm toán:

- Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp CPBH, chi phí QLDN tiến hành đối chiếu chéo với các tài khoản khác có liên quan, xem xét các khoản ghi giảm chi phí trong kỳ và kết chuyển chi phí vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

- Kiểm tra tính đúng kỳ hay còn gọi là thủ tục cut off

Đặc biệt KTV cần lưu ý kiểm tra việc hạch toán các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi và giao dịch tiếp khách, so sánh tỷ trọng các khoản chi phí này trên tổng chi phí để đảm bảo các chi phí này không vượt quá mức khống chế theo qui định của Bộ tài chính là 10% trên tổng chi phí hợp lý

- Kiểm tra đến chứng từ chi tiết, kiểm tra chọn mẫu một số khoản chi phí để kiểm tra

 Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc, tài liệu liên quan nhằm tổng hợp xác nhận đối chiếu các CPBH và CP QLDN

Trang 33

- KTV tiến hành chọn lựa một số khoản CPBH và CP QLDN trên số dư chi tiết cuối năm để tiến hành kiểm tra chứng từ gốc và tài liệu liên quan như chứng từ thanh toán, hóa đơn, giấy báo thanh toán nợ, phiếu ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, nhằm xác định các khoản CPHĐ là có thực và thuộc quyền của đơn vị

- KTV sẽ lấy mẫu từ các nghiệp vụ đã được ghi chép trong sổ sách so sánh đối chiếu với chứng từ để kiểm tra sự chính xác, hợp lí của nghiệp vụ

- Việc chọn mẫu thường căn cứ vào mức trọng yếu mà KTV đã tính toán từ đầu, cũng

có thể sẽ lấy ngẫu nhiên tùy theo quy mô kinh doanh của đơn vị được kiểm toán Nếu việc chọn mẫu có phát hiện rủi ro, sai sót thì KTV sẽ cân nhắc và mở rộng việc lấy mẫu

để đảm bảo tính khách quan cho tổng thể

- Nếu đơn vị được kiểm toán có sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán, thì KTV sẽ dễ dàng hơn trong việc xem xét các số dư chi tiết CPHĐ Vì vậy, trường hợp này KTV sẽ thu thập bảng kê chứng từ thanh toán chưa thanh toán vào thời điểm khóa sổ

 Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh vào ngày khóa sổ và sau ngày khóa sổ

 Xem xét các khoản vào ngày khóa sổ

KTV đối chiếu các hóa đơn tại ngày khóa sổ với số dư CPHĐ trên sổ sách đã ghi nhận tại ngày khóa sổ, KTV kiểm tra đối chiếu số hóa đơn với trên sổ sách để tránh trường hợp hóa đơn chưa về mà kế toán đã ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào trong sổ kế toán

Ngoài ra KTV còn tiến hành việc kiểm tra chứng từ gốc, so sánh ngày phát sinh nghiệp vụ với ngày ghi nhận trên sổ sách để đảm bảo tính đúng kỳ KTV kiểm tra ngày lập hóa đơn trên sổ sách với ngày lập hóa đơn nếu ngày ghi sổ nhỏ hơn ngày lập hóa đơn hay hóa đơn đó được lập sau ngày kết thúc niên độ mà được ghi vào trong niên độ kỳ này KTV sẽ tiến hành đề nghị đơn vị được kiểm toán thực hiện các bút toán điều chỉnh

Tiếp đó KTV kiểm tra số tiền trên sổ kế toán và đối chiếu với số tiền trên hóa đơn,

để tìm ra số tiền chênh lệch của sổ sách so với hóa đơn, hoặc phát hiện các hóa đơn chưa ghi nhận Kiểm tra chứng từ gốc, so sánh ngày phát sinh nghiệp vụ với ngày ghi nhận trên sổ sách để đảm bảo tính đúng kỳ KTV đã tiến hành thực hiện công việc trên tại Công ty CP Thủy Sản XYZ và đã có những ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh sau ngày khóa sổ

 Xem xét các khoản sau ngày khóa sổ

Trang 34

KTV xem xét ngày thực tế phát sinh của các chứng từ hóa đơn và cả trên sổ sách; các khoản thực chi vào đầu niên độ sau, những khoản chi quỹ thuộc về cuối niên độ kiểm toán này có thể bị ghi chép không đúng kỳ dẫn đến CPHĐ cuối kỳ và chi phí của niên độ được kiểm toán bị ghi thiếu một khoản dẫn đến sai lệch là ảnh hưởng trọng yếu lên BCTC và không hợp lí

2.2.5.3 Hoàn thành kiểm toán

- Soát xét giấy tờ làm việc chi tiết: Tình hình kinh doanh, hệ thống kế toán và KSNB

của đơn vị được kiểm toán đã được phản ánh đúng đắn; Các thủ tục đề ra đã được KTV thể hiện đầy đủ và đánh tham chiếu phù hợp với giấy tờ làm việc liên quan

- Xem xét lại mức trọng yếu đã xác định ở giai đoạn lạ p kế hoạch đã phù hợp hay chu a,

có cần thiết phải thay đổi mức trọng yếu kho ng và ảnh hu ởng của sự thay đổi mức trong yếu đó đã đu ợc giải quyết ra sao Cuối cùng, đu a ra các vấn đề cần lu u ý khi thực hiẹ n cuọ c kiểm toán na m sau

- Pha n tích tổng thể BCTC lần cuối: KTV sẽ tổng hợp các khoản mục le n Bảng CĐKT

và Bảng báo cáo KQHĐKD, dựa vào đó KTV sẽ pha n tích tổng thể sự biến đọ ng của

na m nay so với na m tru ớc đối với từng khoản mục để đu a ra kết luạ n

- Thực hiện các bút toán điều chỉnh và phân loại lại bằng cách trao đổi với Ban giám đốc

của đơn vị được kiểm toán

- Thu giải trình của Ban giám đốc và Ban quản trị: nhằm đu a ra ý kiến về tính trung thực

và hợp lý của BCTC tre n các khía cạnh trọng yếu, về tình hình tài chính, kết quả hoạt

đọ ng kinh doanh và lu u chuyển tiền tẹ của khách hàng phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế đọ kế toán doanh nghiẹ p Viẹ t Nam và các quy định pháp lý có lie n quan

- Ca n cứ vào kết quả kiểm toán, tru ởng nhóm kiểm toán sẽ lạ p và phát hành báo cáo kiểm toán với mọ t trong các ý kiến sau đa y: kiến chấp nhạ n toàn phần, ý kiến chấp nhạ n từng phần, ý kiến kho ng chấp nhạ n (ý kiến trái ngu ợc), ý kiến từ chối (kho ng thể

đu a ra ý kiến)

Tóm tắt chương 2: Chương 2 trình bày về cơ sở lý luận kiểm toán khoản mục

CPHĐ trong kiểm toán BCTC, giúp nắm được quy trình các vấn đề quan trọng khi kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động

Trang 35

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

Công ty TNHH KTVN được thành lập bởi các KTV và chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp đã và đang hoạt động trong ngành kiểm toán và tư vấn Đồng thời, Công ty TNHH KTVN hiện là thành viên của Hiệp Hội Kế Toán và Kiểm Toán Đông Nam Á (ASNAF) là một tổ chức kế toán, kiểm toán chuyên nghiệp và có uy tín trong khu vực Với lợi thế này cho phép công ty đã hình thành và thu hút được nguồn lực DN có thể cung cấp các dịch vụ phù hợp với đặc điểm của Việt Nam và các tiêu chuẩn chất lượng trên thế giới

3.1.2 Qúa trình phát triển

Trải qua 10 năm từng bước khắc phục khó khăn và phát triển, đến nay công ty đã

và đang cung cấp các dịch vụ phù hợp với đặc điểm của Việt Nam và các tiêu chuẩn chất lượng trên thế giới, công ty TNHH Kiểm Toán Việt Nhất đã không ngừng nâng cao chất lượng và uy tín trên thị trường, đạt được những thành tích đáng kể:

 Năm 2005, Công ty là thành viên của Hiệp hội kiểm toán Đông Nam Á (ASNAF)

 Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất là công ty có đầy đủ năng lực và chức năng kiểm toán cung cấp cho các đối tượng doanh nghiệp khác nhau Công ty có đủ điều kiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán vốn cho các công ty đại chúng, niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo thông tư 183/2013/TT-BTC Cùng với sự lớn mạnh của các loại dịch vụ, đến nay công ty KTVN đã có các chi nhánh và văn phòng đại diện tại các tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Ngoài trụ sở chính tại 50 C9, khu Miếu Nổi, Bình Thạnh, TP.HCM Công ty còn mở rộng thêm các chi nhánh như chi nhánh ở Hà Nội, chi nhánh Sài Gòn, văn phòng đại diện ở Cà Mau

Trang 36

Định hướng của Công ty là trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam thông qua uy tín, chuyên môn và vị thế trên thị trường của mình.

3.1.3 Sơ lƣợc tình hình hoạt động của công ty

Chức năng

Công ty KTVN là một DN tư nhân, công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, mở tài khoản tại ngân hàng theo qui định của Nhà Nước có các đơn vị trực thuộc hoạt động trên địa bàn ở Hà Nội, Cà Mau

- Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Kiểm Toán Việt Nhất (KTVN)

- Tên giao dịch quốc tế là VIET NHAT AUDITING COMPANY LIMITED, tên viết tắt

tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán

- Tổng hợp kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán của các đơn vị kiểm toán hằng năm thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị

- Yêu cầu các đơn vị được kiểm toán và tổ chức cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ chính xác, kịp thời các thông tin tài liệu phục vụ cho việc kiểm toán Kiểm tra các đơn vị được kiểm toán về việc thực hiện kết luận và kiến nghị của kiểm toán thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị

- Quản lý hồ sơ kiểm toán do đơn vị thực hiện, giữ bí mật thông tin về số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo qui định của Pháp Luật Quản lý các KTV theo qui định của Nhà Nước Quản lý các KTV theo qui định của Nhà Nước

3.2 Sơ lƣợc bộ máy tổ chức của Công ty

3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty được thành lập theo quyết định số 4105000007 ngày

03 tháng 11 năm 2005 và được thể hiện như sau:

Trang 37

Sơ đồ 1.5 Tổ chức Bộ máy của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất

Kể từ khi thành lập đến nay, công ty Kiểm toán Việt Nhất đã không ngừng lớn mạnh Đến nay có hơn 30 người, trong đó KTV cao cấp là 13 người, trên Đại học là 5 người còn lại làm theo các chuyên môn khác

- Đứng đầu Công ty là Giám đốc người có quyền hạn cao nhất trong công ty, có nhiệm

vụ điều hành toàn bộ hoạt động kiểm toán của công ty, là người đứng đầu và có quyền hạn cao nhất trong công ty, lập kế hoạch, ký kết hợp đồng với các đối tác, chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty về hoạt động kiểm toán Đồng thời là người đại diện cho công

ty trong các mối quan hệ bên ngoài đơn vị

- Bên cạnh Giám đốc có các Phó giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ hỗ trợ cho Gíam đốc trong công việc kiểm toán và quản lý Công ty:

- Phó giám đốc 1, Phó giám đốc 2 là người trực tiếp chỉ đạo mọi công việc liên quan đến các hoạt động lĩnh vực kinh doanh của đơn vị

- Bộ phận kiểm toán: Bao gồm các chuyên viên đang hành nghề kiểm toán thực hiện dịch vụ kiểm toán cho khách hàng như: kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu

tư hoàn thành, kiểm toán quyết toán dự án, kiểm toán tuân thủ chính sách thuế…

- Bộ phận dịch vụ kế toán, thuế: Ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, giữ sổ sách kế toán cho DN, lập soát xét BCTC cho KH, tư vấn, xử lý các vướng mắc về nghiệp vụ kế toán, thuế…

- Bộ phận định giá : Thẩm định tài sản, tư vấn đấu thầu…

Bộ phận tư vấn đầu tư

Phòng

kế toán tài chính

Phòng hành chính

Phòng kinh doanh

Phó Gíam đốc

1

Phó Gíam đốc

2

Trang 38

- Bộ phận tư vấn đầu tư : Tư vấn hệ thống kiểm soát nội bộ/ kế toán, tư vấn tái cấu trúc

DN, tư vấn cổ phần hóa, chuyển đổi DN,…

- Phòng kế toán tài chính : Quản lý tình hình thu chi của Công ty, cơ cấu các nguồn lực tài chính để tài trợ cho công ty, đồng thời tổ chức hệ thống kế toán để ghi chép, theo dõi tình hình hoạt động của công ty để báo lên cho Ban Gíam đốc và cho các đối tượng bên ngoài

- Phòng hành chính : Quản lý hồ sơ của khách hàng, tham mưu cho Ban Gíam đốc ra các Quyết định

3.2.2 Sơ đồ bộ máy kiểm toán của Công ty

Sơ đồ 1.6 : Bộ máy kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất

- Trưởng nhóm kiểm toán (chủ nhiệm cuộc kiểm toán): thường là do một KTV cấp

cao (có chứng chỉ hành nghề kiểm toán), là người có năng lực kinh nghiệm tương xứng với tính chất và yêu cầu của cuộc kiểm toán Trưởng nhóm kiểm toán là người có khả năng lập chương trình kiểm toán, phân công nhiệm vụ cho nhóm kiểm toán 1, 2 là người

sẽ đánh giá rà soát lại toàn bộ việc thực hiện kiểm toán, là người kí và ra quyết định về ý kiến của kiểm toán khi hoàn tất cuộc kiểm toán

- Nhóm kiểm toán 1, nhóm kiểm toán 2: có khoảng 1 đến 2 người trong 1 nhóm kiểm

toán tùy theo mức độ phức tạp của cuộc kiểm toán Họ là những người KTV có nhiều năm kinh nghiệm (thường là từ 4-6 năm), đủ năng lực và trình độ trong việc thực hiện kiểm toán Là những người sẽ trực tiếp tham gia vào cuộc kiểm toán các phần hành, khoản mục do trưởng nhóm kiểm toán phân công Là người đưa ra kết luận cho từng phần hành mình phụ trách và chịu trách nhiệm trước trưởng nhóm kiểm toán

Trợ lý kiểm toán 4 Trợ lý kiểm

toán 3

Trang 39

- Trợ lý 1, 3: thường là các sinh viên thực tập, nhân viên mới vào làm, đang trong giai

đoạn cần phải trao dồi kinh nghiệm, học việc, có kinh nghiệm ít hơn 1 năm hoặc cũng có thể là nhân có kinh nghiệm từ 1-2 năm

- Trợ lý 2,4: đa phần là các nhân viên có kinh nghiệm từ 2-3 năm Vì thế họ có đủ năng

lực và trình độ nhất định để hỗ trợ cho các kiểm toán viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản mục được kiểm toán

3.2.3 Đặc điểm môi trường kinh doanh

Dịch vụ kế toán

Đây cũng là một trong những lĩnh vực chiếm gần 30% nguồn nhân lực của công ty với những nhân viên giàu kinh nghiệm với những hiểu biết về các thông lệ Quốc tế, chuẩn mực kế toán Việt Nam đây là dịch vụ luôn khiến khách hàng quan tâm và hài lòng

và nó chỉ đứng sau lĩnh vực kiểm toán Các dịch vụ mà Công ty TNHH KTVN cung cấp bao gồm: Làm sổ sách kế toán, hướng dẫn việc đăng ký thuế, lập và ghi chép chứng từ, lập BCTC, kê khai thuế cho DN, tư vấn về các quy trình, hạch toán, những chuẩn mực trong kế toán tại DN…

Dịch vụ cung cấp nhân sự

Công ty thường xuyên cử nhân viên định kỳ của mình xuống khách hàng hàng tuần hàng tháng để thực hiện dịch vụ kế toán tài chính, kế toán quản trị, KTNB, hoặc để hướng dẫn lại cho các nguồn lực có tại khách hàng…nhằm giúp họ có được một sự chuẩn

Trang 40

bị tốt về kiến thức cũng như các thủ tục trong DN được diễn ra một cách hợp lý, đúng với chuẩn mực và quy tắc và được quy định

Các dịch vụ khác

Ngoài các dịch vụ trên, thì công ty còn cung cấp và mang lại cho khách hàng một

số các dịch vụ như: thẩm định giá trị tài sản, kết nối DN, dịch vụ lập báo cáo đánh giá, kiểm soát tài chính, tư vấn tiết kiệm thuế, dịch vụ tư vấn quản trị kinh doanh,…

3.2.3.2 Đặc điểm khách hàng của Công ty

Công ty có nhiều chi nhánh và đại diện nên rất thuận lợi trong quá trình ký hợp đồng và thực hiện kiểm toán khách hàng Các khách hàng thường nằm ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh nơi công ty đặt trụ sở chính, hoạt động trên nhiều lĩnh vực như sản xuất, thương mại, dịch vụ, bất động sản, Công ty đã và đang cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC thường niên cho khoảng 300 khách hàng truyền thống hoạt động trên nhiều lĩnh vực trong phạm vi cả nước Một số khách hàng chủ yếu của Công ty TNHH Kiểm toán

Việt Nhất ( phụ lục 3)

3.3 Tình hình nhân sự

Yếu tố quan trọng nhất trong thành công của Công ty chúng tôi là nguồn nhân lực Với nguồn nhân lực có năng lực chuyên môn, phong cách làm việc chuyên nghiệp và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp Công ty KTVN tự tin sẽ đáp ứng được mong đợi của khách hàng bằng những dịch vụ chuyên nghiệp

Nguồn nhân lực là đội ngũ nhân viên giỏi được tuyển chọn, sàng lọc kỹ lưỡng Công ty luôn tự hào có được đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm được tích lũy, hoàn thiện và đào tạo thường xuyên thông qua các chương trình đào tạo của Bộ Tài Chính, các tổ chức quốc tế và đào tạo nội bộ

Đội ngũ nhân viên luôn nắm bắt các hướng dẫn mới về các chuẩn mực kế toán và kiểm toán Công ty có 12 KTV có bằng CPA do Bộ Tài Chính cấp, có kinh nghiệm từ 5 đến 10 năm

Công ty TNHH KTVN là công ty có đầy đủ năng lực và chức năng kiểm toán cung cấp cho các đối tượng DN khác nhau Năm 2013, công ty có đủ điều kiện kiểm toán BCTC, kiểm toán vốn cho các công ty đại chúng, niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo quyết định số 974/QĐ-UBCK ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước

Ngày đăng: 21/02/2017, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam Khác
[2]. Sách Kiểm toán 2, NXB Kinh tế TP.HCM Webside Khác
[1]. www.vietnhataudit.com : Website công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất Khác
[2]. www.kiemtoan.com: Website Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam Khác
[3]. www.mof.gov.vn : Website Bộ Tài Chính Khác
[4]. www.auditboy.com Website diễn đàn Kiểm toán [5]. www.kiemtoan.com Webside diễn đàn Kiểm toán [6]. www.ketoan.com: Website diễn đàn Kế toán Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w