1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC

104 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại Công ty

Trang 1

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành khóa luận này, bên cạnh sự nỗlực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình, những lời độngviên chân thành từ phía Nhà trường, các Thầy Cô giáo, gia đình, bạn bè và các anh chịtrong Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Trước hết, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý thầy cô trường Đại học Kinh

tế Huế, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kế toán – Kiểm toán đã tận tình giảng dạy, truyềnđạt những kiến thức, kĩ năng trong suốt bốn năm qua Cảm ơn Ban Giám hiệu nhàtrường cùng các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội thực tập tại Công

ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Cô giáo, ThS Nguyễn Trà Ngân đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ tôi từ việc định hướng đề tài đến khi hoàn thành khóa luậnnày

Hơn nữa, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán và

Kế toán AAC và các anh chị phòng Báo cáo tài chính 3 đã giúp tôi có cơ hội tiếp cậnthực tế công việc kiểm toán, hướng dẫn tỉ mỉ quy trình, nghiệp vụ và tạo điều kiện chotôi thu thập số liệu, thông tin một cách dễ dàng nhất giúp cho nghiên cứu của tôi trởnên hiệu quả và chính xác hơn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè luôn bên cạnh quan tâm,chăm sóc, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thờigian nghiên cứu nên khóa luận này không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôi rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến, đánh giá từ quý thầy cô để bài khóa luận đượchoàn thiện hơn, bổ sung kinh nghiệm quý báu cho tôi trên con đường sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 4 năm 2018

Sinh viên Trần Thị Ánh Thư

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3

6 Kết cấu của đề tài 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤCCHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.1 Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính 5

1.1.1 Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính 5

1.1.2 Vai trò của kiểm toán Báo cáo tài chính 5

1.1.3 Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính 6

1.1.4 Cơ sở dẫn liệu quản lý 6

1.1.5 Khái quát về quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính 8

1.2 Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 9

1.2.1.1 Khái niệm 9

1.2.1.2 Đặc điểm 10

1.2.2 Các quy định về hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 10

1.2.3 Vai trò của kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 12

1.2.3.1 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh 12

1.2.3.2 Trong kiểm toán Báo cáo tài chính 13

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

1.2.4 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí QLDN 13

1.2.5 Nội dung kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí QLDN 14

1.2.6 Những sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 15

1.2.7 Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính 16

1.2.7.1 Lập kế hoạch kiểm toán 16

1.2.7.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 22

1.2.7.3 Kết thúc kiểm toán 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 27

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 27

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 27

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.3 Mục tiêu và phương châm hoạt động 28

2.1.4 Các loại hình dịch vụ của công ty 29

2.1.5 Nguồn lực của công ty 32

2.1.6 Mạng lưới khách hàng 32

2.1.7 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 33

2.1.8 Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 35

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC 36

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 36

2.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 36

2.2.1.2 Lập hợp đồng, kế hoạch kiểm toán và nhóm kiểm toán 36

2.2.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 37

2.2.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng 41

2.2.1.5 Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính 41

2.2.1.6 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận 43

2.2.1.7 Xác định mức trọng yếu 47

2.2.1.8 Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu 49

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

2.2.1.9 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 50

2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN 50

2.2.2.1 Thủ tục chung 51

2.2.2.2 Thủ tục phân tích 53

2.2.2.3 Kiểm tra chi tiết 63

2.2.3 Tổng hợp, kết luận và lập Báo cáo kiểm toán 77

2.2.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán 77

2.2.3.2 Thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc và Ban Quản trị 77

2.2.3.3 Phân tích tổng thể Báo cáo tài chính lần cuối 78

2.2.3.4 Lập Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm toán 78

2.2.3.5 Viết thư quản lý và các tư vấn khách hàng khác 78

2.2.3.6.Soát xét, phê duyệt và phát hành báo cáo 78

2.2.3.7 Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán 79

CHƯƠNG 3 – MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 80

3.1 Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 80

3.1.1 Ưu điểm 80

3.1.2 Hạn chế 83

3.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 85

3.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 86

3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 87

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Kiến nghị 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanhBCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1 – Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp 26

Sơ đồ 2.1 – Mô hình tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 34

Sơ đồ 2.2 – Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại AAC 35

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 – Quy định về tiêu chí xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC 20

Bảng 2.1 –Phân tích sơ bộ BCKQKD 442

Bảng 2.2 – Phỏng vấn với Ban giám đốc và các cá nhân về gian lận 44

Bảng 2.3 – Phỏng vấn Ban kiểm soát về gian lận 46

Bảng 2.4 – Xác định mức trọng yếu kế hoạch - thực tế CTCP ABC 48

Bảng 2.5 – Tổng hợp mức trọng yếu CTCP ABC 49

Bảng 2.6 – Tổng hợp khoảng cách mẫu của các khoản mục 50

Bảng 2.7 – Danh sách các giấy làm việc khoản mục chi phí bán hàng và 51

chi phí quản lý doanh nghiệp 51

Bảng 2.8 – Bảng số liệu tổng hợp chi phí bán hàng 53

Bảng 2.9 – Bảng số liệu tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 53

Bảng 2.10 – So sánh chi phí bán hàng năm 2016 - 2017, kết hợp với biến động về 54

doanh thu của CTCP ABC 54

Bảng 2.11 – So sánh chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 - 2017, kết hợp 54

với biến động về doanh thu của CTCP ABC 54

Bảng 2.12 – Phân tích chi phí bán hàng theo từng tháng năm 2016 – 2017 55

Bảng 2.13 – Phân tích chi phí quản lý DN theo từng tháng năm 2016 – 2017 56

Bảng 2.14 – Phân tích biến động chi phí bán hàng với doanh thu theo tháng 58

Bảng 2.15 – Phân tích biến động chi phí quản lý DN với doanh thu theo tháng 59

Bảng 2.16 – Phân tích chi phí bán hàng theo từng khoản mục năm 2016 – 2017 60

Bảng 2.17 – Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng khoản mục chi phí 62

năm 2016 - 2017 62

Bảng 2.18 – Bảng tổng hợp số liệu, so sánh chi phí bán hàng với 64

các phần hành liên quan 64

Bảng 2.19 – Bảng tổng hợp số liệu, so sánh CPQLDN với các phần hành liên quan 64

Bảng 2.20 – Kiểm tra chọn mẫu khoản mục chi phí bán hàng 67

Bảng 2.21 – Kiểm tra chọn mẫu khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 68

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

Bảng 2.22 – Kiểm tra trình bày khoản mục chi phí bán hàng trên BCKQKD 69

Bảng 2.23 – Kiểm tra trình bày khoản mục chi phí quản lý DN trên BCKQKD 69

Bảng 2.24 – Bảng theo dõi tiền thuê mặt bằng cửa hàng 70

Bảng 2.25 – Bảng theo dõi tiền thuê văn phòng 70

Bảng 2.26 – Chọn mẫu một số nghiệp vụ chi phí bán hàng trước ngày khóa sổ 73

Bảng 2.27 – Chọn mẫu một số nghiệp vụ chi phí quản lý DN trước ngày khóa sổ 74

Bảng 2.28 – Tổng hợp chi phí bán hàng phục vụ thuyết minh BCTC 75

Bảng 2.29 – Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ thuyết minh BCTC 75

Bảng 3.1 – Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB khoản mục chi phí quản lý DN 87

Biểu đồ 2.1 – Phân tích chi phí bán hàng theo từng tháng năm 2016 - 2017 55

Biểu đồ 2.2 – Phân tích chi phí QLDN theo từng tháng năm 2016 - 2017 56

Biểu đồ 2.3 – Phân tích biến động chi phí bán hàng với doanh thu theo tháng 58

Biểu đồ 2.4 – Phân tích biến động chi phí quản lý DN với doanh thu theo tháng 59

Biểu đồ 2.5 – Phân tích chi phí bán hàng theo từng khoản mục chi phí 61

năm 2016 - 2017 61

Biểu đồ 2.6 – Phân tích chi phí quản lý DN theo từng khoản mục chi phí 62

năm 2016 - 2017 62

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, Việt Nam đang từng bước hoàmình vào nền kinh tế khu vực và thế giới Xuất phát từ đường lối đối ngoại, hợp tácquốc tế, Việt Nam đã chủ trương thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa, xây dựng mộtnền kinh tế mở Chính sự hội nhập này đã làm cho môi trường kinh doanh nước ta trởnên náo nhiệt và sôi động hơn, đã và đang đón nhận nhiều cơ hội mới, bước tiến lớn

Cùng với xu thế phát triển đó, ngành kiểm toán đã có nhiều bước tiến quantrọng, ngày càng được xem là một công cụ quản lý kinh tế hiệu quả, khắc phục rủi rothông tin trong các BCTC, đem lại niềm tin cho những người quan tâm Kiểm toáncung cấp thông tin chính xác cho các nhà đầu tư để có hướng đầu tư đúng đắn, hỗ trợcho các nhà quản trị trong việc nâng cao hiệu quả, hiệu năng hoạt động của doanhnghiệp Hiện nay, các công ty kiểm toán không ngừng phát triển và nâng cao chấtlượng các dịch vụ cung cấp để phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng, khẳng định vị trívững chắc của mình

Kiểm toán Báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả của các phần hành, chutrình khác nhau, từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đến giai đoạn kết thúc kiểm toán

và phát hành báo cáo Mỗi phần hành, mỗi chu trình là một quá trình kiểm toán riêngbiệt, song chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau trong suốtquá trình của cuộc kiểm toán Việc hoàn thiện quy trình kiểm toán Báo cáo tài chínhnói chung và quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp nói riêng là vấn đề quan trọng hàng đầu của bất kì một công ty kiểmtoán nào hiện nay Nguyên nhân đó là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp là khoản mục mang tính tổng hợp trên BCTC, ảnh hưởng rất nhiều đến cáckhoản mục khác như tiền, tài sản cố định, tiền lương,… Do đó, nếu có sai sót trongviệc ghi nhận khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến việc xác định kết quả kinh doanh, dẫn đến BCTC sẽ phản ánhthiếu trung thực tình hình tài chính của DN

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tôi đã

có điều kiện tìm hiểu về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại các công ty sản xuất, xâydựng, thương mại, dịch vụ,… Bên cạnh những ưu điểm trong quy trình kiểm toánkhoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, tôi nhận thấy vẫn cònnhững vấn đề tồn tại cần phải khắc phục như: Việc áp dụng các thử nghiệm kiểm soátgóp phần giúp KTV hạn chế việc thực hiện các thử nghiệm cơ bản, tiết kiệm thời gian

và chi phínhưng AAC hầu như không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, chỉ chủ yếuthực hiện các thử nghiệm cơ bản; Chưa tập trungnhững thủ tục phân tích có hiệu quảnhư so sánh các chỉ số chi phí với mức bình quân ngành, so sánh chi phí thực tế phátsinh với dự toán chi phí của DN,…

Với tính cấp thiết phải khắc phục những hạn chế này và đưa ra một số giải pháp

góp phần nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán, tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu

quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp đại học của mình.

2.Mục tiêu của đề tài

Đề tài nghiên cứu hướng đến các mục tiêu sau:

Thứ nhất, khái quát một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về kiểm toán

BCTC, đặc biệt là kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp trong kiểm toán BCTC

Thứ hai, tìm hiểu, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí

bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHHKiểm toán và Kế toán AAC

Thứ ba, nhận xét, phân tích ưu điểm và hạn chế, đề xuất giải pháp góp phần

hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

3.Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểmtoán và Kế toán AAC thực hiện tại công ty khách hàng, cụ thể là Công ty Cổ phầnABC (Vì lý do bảo mật thông tin nên tôi không sử dụng tên thật của công ty kháchhàng, sau đây tôi xin phép gọi công ty được kiểm toán là CTCP ABC)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

4.Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Về thời gian: Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tạiCông ty Cổ phần ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2017

Về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toánAAC

Về nội dung: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ quy trình kiểm toán BCTC mà chỉtập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại công tykhách hàng là Công ty Cổ phần ABC

5.Phương pháp nghiên cứu đề tài

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- Thu thập, nghiên cứu các chế độ, chuẩn mực Kế toán và Kiểm toán Việt Namhiện hành cùng các tài liệu liên quan như giáo trình, sách báo,… về kiểm toán BCTCnói chung và kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpnói riêng để làm cơ sở hoàn thành phần cơ sở lý luận cũng như làm nền tảng tìm hiểuthực tiễn tại đơn vị

- Nghiên cứu các tài liệu, hồ sơ kiểm toán năm trước liên quan tới kiểm toánkhoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Kiểmtoán và Kế toán AAC

 Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp tham gia quy trình kiểm toán,quan sátquá trình KTV tiến hành thực hiện kiểm toán và phỏng vấn KTV về việc vận dụng quytrình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào thựctế: quy định phân loại chi phí tại khách hàng như thế nào, thủ tục phân tích bao gồmnhững công việc gì,… thu thập giấy làm việc của KTV chính và các Trợ lý kiểm toánviên để làm số liệu minh họa

 Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi thu thập số liệu từ những tài liệu tham khảo

và giấy làm việc, tiến hành so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp giữa quy trình kiểmtoán thực tế theo chuẩn mực, chương trình kiểm toán mẫu của VACPA và quy trình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

kiểm toán tại đơn vị cũng như vận dụng các kiến thức và kinh nghiệm thực tế để từ đó

có cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu Từ đó, đưa ra các nhận xét và các giảipháp phù hợp

6.Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm các nội dung như sau:

 Phần I: Đặt vấn đề

 Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính

- Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểmtoán và Kế toán AAC

- Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tàichính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

 Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1.Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính

1.1.1.Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính

TheoArens & Locbbecke(2012): “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giábằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độphù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểmtoán phải được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập”

Những người sử dụng thường có các yêu cầu khác nhau đối với thông tin đượckiểm toán Chính vì vậy, những loại hình kiểm toán khác nhau đã hình thành và cácchủ thể kiểm toán khác nhau cũng được ra đời để đáp ứng những yêu cầu đó Phân loạitheo mục đích kiểm toán, kiểm toán được chia thành ba loại: kiểm toán báo cáo tàichính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán Báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sựtrình bày trung thực và hợp lý của BCTC của một đơn vị Do BCTC phải được lậptheo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, nên chuẩn mực kế toán vàchế độ kế toán được sử dụng làm thước đo để nhận xét BCTC Kết quả kiểm toán Báocáo tài chính có thể phục vụ cho đơn vị, Nhà nước và các bên thứ ba, nhưng chủ yếu làphục vụ cho bên thứ ba như các cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng,… để họ đưa ra nhữngquyết định kinh tế

1.1.2.Vai trò của kiểm toán Báo cáo tài chính

Vai trò của kiểm toán BCTC có thể kể trên nhiều khía cạnh:

Thứ nhất, đối với những người sử dụng thông tin, kiểm toán BCTC tạo niềm tin

cho những người quan tâm, như cơ quan Nhà nước, cổ đông, ngân hàng và các tổ chứctín dụng, khách hàng và nhà cung cấp,… Kết quả hoạt động hàng năm của DN đềuđược thể hiện trên BCTC Vì nhiều nguyên nhân khác nhau, các chủ DN muốn che

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

dấu các phần yếu kém hoặc khuyếch đại kết quả kinh doanh của mình trên BCTC đó

Trái lại, những người quan tâm đến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của DNlại đòi hỏi sự trung thực, chính xác của BCTC Chính vì vậy, cần có sự kiểm tra, xácnhận của bên thứ ba – KTV và DN kiểm toán – những người hoạt động theo nguyêntắc bắt buộc và có đầy đủ năng lực, uy tín với cả chủ DN và những người quan tâmđến BCTC

Thứ hai,đối với đơn vị được kiểm toán, kiểm toán BCTC góp phần hướng dẫn

nghiệp vụ, củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán, nâng cao hiệu quả và năng lựcquản lý Trong quá trình kiểm toán, KTV sẽ phát hiện những sai sót, lãng phí hoặc viphạm pháp luật do vô ý hay cố ý trên BCTC cũng như bộ máy kế toán của đơn vị Từ

đó, KTV góp ý nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động, chủ DN sẽ hạn chếđược những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai

Thứ ba,đối với tổng thể nền kinh tế, kiểm toán BCTC góp phần củng cố và nâng

cao hiệu quả hoạt động kế toán tài chính nói riêng và quản lý kinh tế nói chung; lànhmạnh hóa nền kinh tế quốc gia, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính

1.1.3.Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 – Mục tiêu tổng thể của KTV và DNkiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, khoản 11:

“Mục tiêu tổng thể của KTV và DN kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán BCTClà:

 Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu BCTC, xét trên phương diện tổng thể, cócòn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp KTV đưa ra ýkiến về việc liệu BCTC có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTCđược áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không;

 Lập báo cáo kiểm toán về BCTC và trao đổi thông tin theo quy định của Chuẩnmực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của KTV.”

1.1.4.Cơ sở dẫn liệu quản lý

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 – Xác định và đánh giá rủi ro cósai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơnvị: “Cơ sở dẫn liệu là các khẳng định của BGĐ đơn vị được kiểm toán một cách trựctiếp hoặc dưới hình thức khác về các khoản mục và thông tin trình bày trong BCTC vàđược KTV sử dụng để xem xét các loại sai sót có thể xảy ra”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

Để khẳng định rằng BCTC tuân thủ khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được

áp dụng, BGĐ cần khẳng định chính thức hoặc ngầm định các cơ sở dẫn liệu về việcghi nhận, đo lường, trình bày và công bố các thành phần của BCTC và các thuyết minhliên quan Các cơ sở dẫn liệu được KTV sử dụng để xem xét các loại sai sót tiềm tàng

có thể xảy ra được chia thành ba loại và có thể có những dạng sau:

 Các cơ sở dẫn liệu đối với các nhóm giao dịch và sự kiện trong kỳ được kiểmtoán:

- Tính hiện hữu: các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận đã xảy ra và liênquan đến đơn vị;

- Tính đầy đủ: tất cả các giao dịch và sự kiện cần ghi nhận đã được ghi nhận;

- Tính chính xác: số liệu và dữ liệu liên quan đến các giao dịch và sự kiện đã ghinhận được phản ánh một cách phù hợp;

- Đúng kỳ: các giao dịch và sự kiện được ghi nhận đúng kỳ kế toán;

- Phân loại: các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào đúng tài khoản

 Các cơ sở dẫn liệu đối với số dư tài khoản vào cuối kỳ:

- Tính hiện hữu: tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu thực sự tồn tại;

- Quyền và nghĩa vụ: đơn vị nắm giữ các quyền liên quan đến tài sản thuộc sởhữu của đơn vị và đơn vị có nghĩa vụ với các khoản nợ phải trả;

- Tính đầy đủ: tất cả các tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu cần ghinhận đã được ghi nhận đầy đủ;

- Đánh giá và phân bổ: tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu được thểhiện trên BCTC theo giá trị phù hợp và những điều chỉnh liên quan đến đánh giá hoặcphân bổ đã được ghi nhận phù hợp

 Các cơ sở dẫn liệu đối với các trình bày và thuyết minh:

- Tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ: các sự kiện, giao dịch và các vấn đề khácđược thuyết minh thực sự đã xảy ra và có liên quan đến đơn vị;

- Tính đầy đủ: tất cả các thuyết minh cần trình bày trên BCTC đã được trình bày;

- Phân loại và tính dễ hiểu: các thông tin tài chính được trình bày, diễn giải vàthuyết minh hợp lý, rõ ràng, dễ hiểu;

- Tính chính xác và đánh giá: thông tin tài chính và thông tin khác được trình bàyhợp lý và theo giá trị phù hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

1.1.5.Khái quát về quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính

Theo giáo trình Kiểm toán – Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán,

Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh:Quy trình kiểm toán BCTC bao gồm

ba giai đoạn chính là chuẩn bị, thực hiện và hoàn thành kiểm toán

(1) Giai đoạn chuẩn bị kiểm toánGiai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm tiền kế hoạch và lập kế hoạch

 Tiền kế hoạch là quá trình KTV tiếp cận với khách hàng nhằm thu thập nhữngthông tin cần thiết nhằm giúp cho KTV hiểu về nhu cầu, đánh giá khả năng phục vụkhách hàng Từ đó, hai bên ký hợp đồng kiểm toán hoặc thư hẹn kiểm toán

 Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinhdoanh, tìm hiểu HTKSNB, xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếutrên BCTC để lập chiến lược và kế hoạch kiểm toán, nhờ đó nâng cao tính hữu hiệu vàhiệu quả của cuộc kiểm toán

(2) Giai đoạn thực hiện kiểm toánGiai đoạn thực hiện kiểm toán là thực hiện kế hoạch kiểm toán để thu thậpnhững bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở cho ý kiến nhận xétcủa KTV Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro và các thủ tụckiểm toán tiếp theo Thủ tục kiểm toán tiếp theo bao gồm:

 Thử nghiệm kiểm soát là loại thử nghiệm để thu thập bằng chứng về tính hữuhiệu của HTKSNB

 Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm pháthiện các sai sót có trọng yếu trong BCTC Có hai loại thử nghiệm cơ bản là thủ tụcphân tích và thử nghiệm chi tiết (kiểm tra chi tiết) Trong thủ tục phân tích, KTV sosánh các thông tin và nghiên cứu các xu hướng để phát hiện các biến động bất thường,chẳng hạn như việc so sánh số dư cuối kỳ và đầu kỳ của các khoản phải thu, hoặc tính

số vòng quay nợ phải thu, có thể tiết lộ cho KTV biết về khả năng có sai sót trọng yếutrong số dư nợ phải thu cuối kỳ Còn khi thực hiện thử nghiệm chi tiết, KTV đi sâuvào kiểm tra các số dư nghiệp vụ bằng các phương pháp thích hợp, ví dụ gửi thư xácnhận các khoản phải thu, chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho, kiểm tra tài liệu,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

(3) Giai đoạn hoàn thành kiểm toánHoàn thành kiểm toán là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại về những bằng chứng

đã thu thập được để KTV hình thành ý kiến nhận xét trên báo cáo kiểm toán Tùy theo

sự đánh giá về mức độ trung thực và hợp lý của BCTC mà KTV sẽ phát hành loại báocáo kiểm toán tương ứng

Khi nhận thấy BCTC đã trình bày trung thực và hợp lý về tình hình tài chính vàkết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, KTV sẽ phát hành báo cáo kiểm toán với ýkiến chấp nhận toàn phần (Chuẩn mực kiểm toán số 700 – Hình thành ý kiến kiểmtoán và báo cáo kiểm toán về BCTC)

Còn nếu BCTC còn sai sót trọng yếu, hay khi KTV bị giới hạn phạm vi kiểmtoán, lúc này tùy theo từng mức độ trọng yếu và ảnh hưởng lan tỏa của các sai sót đếnBCTC mà KTV có thể phát hành báo cáo với ý kiến ngoại trừ, hoặc ý kiến trái ngược,hay từ chối đưa ra ý kiến (Chuẩn mực kiểm toán số 705 – Ý kiến kiểm toán khôngphải là ý kiến chấp nhận toàn phần)

1.2.Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp

1.2.1.Khái niệm và đặc điểm của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.1.1.Khái niệm

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:

 Chi phí bán hàng là những khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá(trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

 Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí quản lý chung của DNgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý DN (tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thấtnghiệp của nhân viên quản lý DN; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấuhao TSCĐ dùng cho quản lý DN; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phảithu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháynổ, ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng, )

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

1.2.1.2.Đặc điểm

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí gián tiếp,các khoản chi phí này phát sinh không trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất tạo rasản phẩm

 Cơ sở để ghi nhận các loại chi phí này là dựa vào các chính sách, quy định củaNhà nước cũng như của đơn vị, bao gồm các quy định về việc chi tiền hoa hồng tronggiao dịch, môi giới bán hàng, quy định về tiền công tác phí cho nhân viên, quy định vềchi tiếp khách, quảng cáo,…

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là các cơ sở để xác định chỉtiêu lợi nhuận và các loại thuế nên rất nhạy cảm với các gian lận nảy sinh trong quátrình xác định kết quả hoạt động kinh doanh và thuế TNDN phải nộp

 Các chỉ tiêu chi phí này phản ánh trên BCKQKD luôn có mối quan hệ chặt chẽvới các chỉ tiêu thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền lương, công cụ dụng cụ, khấuhao TSCĐ,… là những yếu tố dễ xảy ra gian lận

1.2.2.Các quy định về hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Để hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, theo chế độhiện hành, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

 Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viênbán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồmtiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bìxuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệuđóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác,vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa,bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng

cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phươngtiện tính toán, phương tiện làm việc,

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở

bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vậnchuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,

- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hànhsản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở

TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếpcho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm,hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuấtkhẩu,

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khácphát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộphận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phíhội nghị khách hàng

 Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả chocán bộ nhân viên quản lý DN, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viênquản lý ở các phòng, ban của DN

- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùngcho công tác quản lý DN như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữaTSCĐ, công cụ, dụng cụ, (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồdùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐdùng chung cho DN như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,

- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phínhư: thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác

- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khóđòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của DN

- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho công tác quản lý DN; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹthuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phươngpháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả chonhà thầu phụ

- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản

lý chung của DN, ngoài các chi phí đã kể trên, như: chi phí hội nghị, tiếp khách, côngtác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,

1.2.3.Vai trò của kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.3.1.Trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp đối với quátrình sản xuất nhưng lại là những chỉ tiêu trực tiếp để xác định thu nhập chịu thuế Vìvậy, trong công tác kế toán cũng như kiểm toán các khoản mục này có nhiều điểm cầnlưu ý

Trong DN vừa và nhỏ thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lànhững chi phí đơn giản, phát sinh từ hoạt động bán hàng hay chi phí phục vụ ban quản

lý Nhưng đối với các DN với quy mô lớn, thì những khoản chi phí này là chi phí chủđạo, đóng vai trò quan trọng trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của DN

 Khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên BCKQKD lànhững chỉ tiêu quan trọng phản ánh tổng quát quá trình kinh doanh của DN trong kỳ

Mọi sai sót liên quan đến những khoản chi phí này đều có ảnh hưởng trực tiếp tới việcđánh giá kết quả kinh doanh của DN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến cáckhoản mục trên BCĐKT

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thường liên quan đến cáckhoản phải trả ngắn hạn là yếu tố có khả năng tồn tại gian lận cao

 Là chỉ tiêu quan trọng để xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp vì vậy hạchtoán chi phí này cần tuân thủ đúng quy định, hợp lý, hợp lệ

1.2.3.2.Trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Những đặc điểm trên đã cho thấy tầm quan trọng của chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp, vì vậy chúng cũng có những ảnh hưởng nhất định đến cuộckiểm toán BCTC

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được xem là một khoản mụctrọng yếu trong BCTC của DN do đó cần được thực hiện đầy đủ các thủ tục để tránh

bỏ sót các sai phạm khi kiểm toán khoản mục này

 Vì chúng ảnh hưởng đến các khoản mục khác trên BCTC nên kiểm tra việc tậphợp và kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng chính làxem xét tính đúng đắn của các khoản mục trên BCĐKT

 Tính đúng đắn của việc tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp là cơ sở quan trọng để KTV đưa ra ý kiến của mình về BCTC của DN, đồngthời đưa ra những lời tư vấn giúp DN hoàn thiện hơn công tác kế toán và hoạt độngkinh doanh

1.2.4.Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 – Mục tiêu tổng thể của KTV và DNkiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam quy định:

Mục tiêu kiểm toán chung được cụ thể hóa vào từng khoản mục, từng phần hành cụthể gọi là các mục tiêu kiểm toán đặc thù Mục tiêu kiểm toán đặc thù được xác địnhtrên cơ sở các mục tiêu chung, đặc điểm, bản chất của từng khoản mục hay phần hànhcùng việc theo dõi, phản ánh chúng trong hệ thống kế toán

Theo Chương VI – Kiểm toán thu nhập và chi phí, Giáo trình Kiểm toán – Bộ

môn Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Thành phố HồChí Minh, mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp là:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

 Tính có thật: Mục tiêu này bảo đảm các nghiệp vụ chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp được ghi nhận phải thực sự phát sinh và thuộc về đơn vị

 Tính đầy đủ: Mục tiêu này bảo đảm tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đếnchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ phải được phản ánh trên sổsách đầy đủ

 Đánh giá và phân bổ: Các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp được đánh giá, phân bổ và ghi nhận phù hợp với chế độ kế toán hiện hành

 Ghi chép chính xác: Số liệu chi tiết của tài khoản chi phí khớp đúng với số liệutrên sổ cái và các phép tính liên quan đến tài khoản chi phí đều chính xác về số học

 Trình bày và khai báo: Các nghiệp vụ về chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp được ghi sổ và phân loại theo đúng tài khoản, phù hợp với nguyên tắc kếtoán Việc ghi sổ và chuyển sổ phải được trình bày, phân loại đúng, diễn đạt dễ hiểu vàđầy đủ các thuyết minh cần thiết

1.2.5.Nội dung kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Khi kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, nộidung công việc thường bao gồm:

Thứ nhất, đánh giá tổng quát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Thứ hai, thu thập bảng tổng hợp các loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp, tiến hành so sánh chi phí năm nay với năm trước, so sánh chi phí thực tếphát sinh với chi phí dự toán của DN Từ đó có thể thấy các biến động bất thường vàtìm hiểu nguyên nhân của những biến động đó

Thứ ba, thực hiện kiểm toán phối hợp với các bằng chứng thu được từ các phần

hành kiểm toán khác có liên quan Chẳng hạn:

 Chi phí khấu hao,sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị liên quan đến khoảnmục TSCĐ

 Chi phí tiền lương, nhân công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất tiềncông, tiền lương khác liên quan đến khoản mục Tiền lương và các khoản trích theolương

 Chi phí dự phòng liên quan đến các khoản mục Phải thu khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

 Chi phí tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, khách tiết,chi phí giao dịch đối ngoại, hoa hồng liên quan đến khoản mục Tiền và Nợ phải trả

 Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp liên quan đến khoản mụcThuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Thứ tư, lập bảng phân tích các tài khoản chi phí có khả năng xảy ra sai phạm

cao như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí vận chuyển hàng bán, các chi phí dịch vụ muangoài và chi phí bằng tiền khác,…

Thứ năm, phải soát xét các khoản chi phí đặc biệt, quy mô lớn, có tỷ trọng đáng

kể hoặc dễ bị sai phạm, bất thường như các chi phí về hoa hồng, quảng cáo, tiếpkhách,… KTV sẽ kiểm tra chứng từ gốc của các khoản chi phí này để xem xét liệuchúng có thực sự xảy ra hay không Nếu có nhiều nghiệp vụ, KTV sẽ ưu tiên lựa chọncác nghiệp vụ có số tiền lớn, nội dung không rõ ràng, có liên hệ đến các bên liên quan,hoặc xảy ra vào những tháng có doanh thu tăng giảm bất thường

Thứ sáu, thu thập bản giải trình của BGĐ về các cam kết thuê tài sản, các chi

phí phát sinh không nằm trong dự toán và các nghiệp vụ xảy ra không thường xuyên

1.2.6.Những sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Theo giáo trình Kiểm toán – Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán,

Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, trong quá trình kiểm toán chi phínói chung và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nói riêng, KTV thườnggặp phải những rủi ro sau:

 Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách kế toán cao hơn chi phí thực tế Nguyênnhân có thể là:

- DN đã hạch toán vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhữngkhoản chi không có chứng từ hoặc thanh toán trùng hóa đơn

- DN đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh cả những khoản chi mà theoquy định là không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh

- DN có sự nhầm lẫn trong việc tính toán, ghi sổ, vì vậy làm cho chi phí trong sổsách kế toán tăng lên so với số phản ánh trên chứng từ kế toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

- DN đã tính vào chi phí các khoản trích trước mà thực tế không chi hết như tríchtrước chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xâydựng, chi phí lãi vay,…

- DN đã hạch toán vào chi phí trong năm các khoản chi phí thực tế đã phát sinhnhưng do nội dung, tính chất hoặc độ lớn của khoản chi nên theo quy định các khoảnchi này phải phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh

 Chi phí phản ánh trên sổ sách, báo cáo thấp hơn chi phí thực tế, điều này biểuhiện cụ thể như sau:

- Có một số khoản thực tế đã chi nhưng do chứng từ thất lạc mà DN không cónhững biện pháp cần thiết để có chứng từ hợp lệ nên số khoản chi này không đượchạch toán vào chi phí trong kỳ mà vẫn được treo ở các tài khoản khác như tài khoảntạm ứng, nợ phải thu, ứng trước cho nhà cung cấp

- Có một số khoản thực tế đã chi nhưng do người được giao nhiệm vụ chưa hoànthành các thủ tục thanh toán

- DN đã theo dõi và hạch toán các khoản chi tiêu cho những công việc chưa hoànthành trong kỳ kế toán theo giá hạch toán thấp hơn so với chi phí thực tế của nhữngcông việc này mà không có sự điều chỉnh

 Phân loại chi phí không chính xác, nhầm lẫn giữa chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp với chi phí sản xuất, với chi phí tài chính, chi phí khác

 Do năng lực chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên kế toán còn hạn chế, chưanắm vững các quy định về hạch toán chi phí, các thay đổi về quy định, chế độ tài chính– kế toán,…

1.2.7.Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính

1.2.7.1.Lập kế hoạch kiểm toán

Theo đoạn 04 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 – Lập kế hoạch kiểmtoán Báo cáo tài chính:“Mục tiêu của KTV và DN kiểm toán trong việc lập kế hoạchkiểm toán là để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả” Lập kếhoạch kiểm toán bao gồm việc xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạchkiểm toán cho cuộc kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

 KTV phải xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể để xác định phạm vi, lịchtrình, định hướng của cuộc kiểm toán và để làm cơ sở lập kế hoạch kiểm toán Đoạn

08 Chuẩn mực kiểm toán số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính quyđịnh:Trong việc xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể, KTV phải:

- Xác định đặc điểm của cuộc kiểm toán nhằm xác định phạm vi kiểm toán;

- Xác định mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán nhằm thiết lập lịch trình kiểmtoán và yêu cầu trao đổi thông tin;

- Xem xét các yếu tố mà theo xét đoán chuyên môn của KTV là có vai trò quantrọng trong việc xác định công việc trọng tâm của nhóm kiểm toán;

- Xem xét kết quả của các thủ tục ban đầu của cuộc kiểm toán cũng như nhữnghiểu biết mà thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán đã thu được từ việccung cấp các dịch vụ trước đây cho đơn vị được kiểm toán đó có phù hợp với cuộckiểm toán này không;

- Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các nguồn lực cần thiết để thực hiệncuộc kiểm toán

 Sau khi hoàn thành chiến lược kiểm toán tổng thể, kế hoạch kiểm toán cần đượcxây dựng để xử lý các vấn đề đã được xác định trong chiến lược kiểm toán tổng thể,trên cơ sở đảm bảo đạt được mục đích của cuộc kiểm toán thông qua việc sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực của KTV Kế hoạch kiểm toán được lập chi tiết hơn so vớichiến lược kiểm toán tổng thể, bao gồm nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tụckiểm toán sẽ được các thành viên của nhóm kiểm toán thực hiện.Việc lập kế hoạchtổng thể được tiến hành theo các bước sau:

(1) Tìm hiểu HTKSNB của khách hàngKTV phải đánh giá HTKSNB của khách hàng không chỉ để xác minh tính hữuhiệu của kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở để xác định phạm vi thực hiện các thửnghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ Nội dung tìm hiểu HTKSNB của khách hàngbao gồm:

- Đánh giá tổng thể về thái độ nhận thức và hoạt động của BGĐ khách hàngnhằm khẳng định tính hợp lý của độ tin cậy vào HTKSNB Tìm hiểu về các thủ tụckiểm soát và hoạt động quản lý của BGĐ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát: cơ cấu tổ chức, môitrường pháp lý, tìm hiểu triết lý kinh doanh, phong cách điều hành của Ban quản lý,các quan điểm, đường lối trong chiến lược lâu dài về hoạt động kinh doanh của đơn vịđược kiểm toán, khả năng kiểm soát hoạt động kinh doanh của BGĐ, cam kết chungcủa BGĐ khách hàng về việc đảm bảo độ chính xác và thực hiện các hệ thống kế toán

và thông tin đáng tin cậy,…

- Cơ chế kiểm soát, kiểm tra HTKSNB, cơ chế ủy ban kiểm tra hay kiểm toán nội

bộ có tổ chức kiểm tra độc lập sẽ tạo môi trường kiểm soát nội bộ ổn định hơn Thái

độ, sự ủng hộ của nhân viên trong đơn vị hoặc các tổ chức đối tác cũng có ảnh hưởngtới môi trường kiểm soát

- Tìm hiểu các chu trình kế toán áp dụng: Mục đích là để xây dựng được kếhoạch kiểm toán phù hợp đối với mức độ tin cậy vào hệ thống kế toán và HTKSNBcũng như các nhóm nghiệp vụ quan trọng và số dư các tài khoản chủ yếu Nội dungcủa công việc này là tìm hiểu cách phân loại các nhóm nghiệp vụ và sự liên hệ giữacác nhóm nghiệp vụ đó, tìm hiểu các nghiệp vụ được hạch toán có hệ thống hay phi hệthống và ảnh hưởng của vi tính hóa công tác kế toán

Tìm hiểu HTKSNB áp dụng đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp:

Các chính sách mà KTV cần thu thập đối với khoản mục chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp là các quy định của DN áp dụng để hạch toán lương,thưởng cho nhân viên bán hàng, nhân viên bộ phận quản lý, các quy định về công tácphí cho nhân viên, quy định về chi phí đối với hoạt động hoa hồng, quảng cáo hay cácđịnh mức mà DN quy định cho các loại phí nhất định Tìm hiểu các hoạt động của DN

để kiểm tra, giám sát chi phí phát sinh

Để tìm hiểu các hoạt động kiểm soát của khách hàng áp dụng đối với chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có thể sử dụng các câu hỏi sau:

- Doanh nghiệp có thiết lập các quy định về hạch toán chi phí và chi phí phát sinh

có tuân theo thủ tục đó không?

- Các chứng từ chi có theo đúng mẫu nhà nước quy định không và có đầy đủ cácchữ ký cần thiết không?

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

- Có phân cấp phê duyệt các loại chi phí không?

- Các khoản chi có quy mô lớn có được phê duyệt đầy đủ không và trình tự luânchuyển có tuân theo chế độ không?

- Việc phân loại chi phí có được quy định không?

- Có thực hiện đối chiếu các chi phí trên Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp không, đốichiếu các chứng từ và sổ sách không?

(2) Thực hiện các thủ tục phân tíchThực hiện các thủ tục phân tích là quá trình đánh giá các thông tin tài chính,nghiên cứu quan hệ giữa các dữ liệu tài chính và các dữ liệu phi tài chính Nó bao hàm

cả việc số liệu trên sổ với các số liệu ước tính của KTV Thủ tục phân tích trong giaiđoạn lập kế hoạch được thực hiện nhằm tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanhcủa khách hàng, đánh giá tính liên tục hoạt động và xác định các sai phạm trọng yếu

có thể tồn tại trên BCTC

Trước khi thực hiện các thủ tục phân tích, KTV cần rà soát sơ lược về ngànhnghề của khách hàng để nắm bắt được tình hình thực tế cũng như xu hướng của ngànhnhằm tạo ra căn cứ để phân tích

Tùy đặc điểm riêng của từng DN mà KTV sẽ lựa chọn sử dụng một hoặc một sốcác tính toán sau để phân tích:

- So sánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này với các kỳtrước để xem xét biến động nhằm có được cái nhìn tổng quát về hoạt động quản lý

- So sánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giữa thực tế với kếhoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

- So sánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế của đơn vị vớiước tính của KTV

- So sánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế của đơn vị vớicác đơn vị trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động, từ đó đánh giá khả năng quản

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

- Xem xét mối quan hệ giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpvới thông tin phi tài chính như chi phí nhân công với số lượng nhân viên

Như vậy, qua biến động KTV có thể có những hiểu biết ban đầu về tình hình hoạtđộng kinh doanh của khách hàng, khả năng hoạt động liên tục đồng thời có thể khoanhvùng rủi ro trọng yếu Thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch rất có ýnghĩa đối với việc xác định các thủ tục kiểm toán cần thực hiện

(3) Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toánKTV dựa vào các thông tin đã thu thập được để đánh giá, nhận xét nhằm đưa ramột kế hoạch kiểm toán phù hợp Mục đích của việc xác định mức trọng yếu là để:

- Ước tính mức độ sai sót có thể chấp nhận được cho mục đích báo cáo

- Xác định phạm vi kiểm toán tập trung

- Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót có thể xác định được và không xác địnhđược lên BCTC

KTV xác định mức trọng yếu chung cho toàn bộ BCTC sau đó tiến hành phân

bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục trên BCTC Việc phân bổ này giúp KTVxác định được số lượng bằng chứng cần phải thu thập cho từng khoản mục với mứcchi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên BCTC không vượtquá mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu Cơ sở để thực hiện phân bổ là dựa vàobản chất của khoản mục, kinh nghiệm của KTV và chi phí kiểm toán đối với từngkhoản mục

Thông thường, mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ BCTC của mọi DNdựa trên một số tiêu chí nhất định Dưới đây là quy định về tiêu chí xác định mứctrọng yếu tổng thế và tỷ lệ xác định mức trọng yếu tại AAC

Bảng 1.1 – Quy định về tiêu chí xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC Tiêu chí được sử dụng để xác định mức

(Nguồn: GLV A710 – “Xác định mức trọng yếu”)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

Trưởng nhóm kiểm toán tính toán được mức trọng yếu tổng thể (PM) dựa vàotiêu chí và tỷ lệ đã xác định phù hợp với đặc điểm của khách hàng

Sau khi xác định được mức trọng yếu tổng thể (PM), KTV tính mức trọng yếuthực hiện (MP) Mức trọng yếu thực hiện là mức giá trị do KTV xác định nhằm giảmkhả năng các ảnh hưởng tổng hợp của các sai sót không được điều chỉnh và khôngđược phát hiện bằng hoặc vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC xuống mứcthấp hợp lý có thể chấp nhận được: MP = (50% - 75%)*PM

Tiếp đó, KTV tính ngưỡng sai sót có thể bỏ qua = (0% - 4%)*MPTrọng yếu và rủi ro là hai khái niệm có liên quan với nhau Theo Chuẩn mựckiểm toán Việt Nam số 320 – Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểmtoán: Tính trọng yếu trong kiểm toán, mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mốiquan hệ ngược chiều nhau; nghĩa là nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toáncàng thấp và ngược lại Do đó để đánh giá được mức độ trọng yếu của từng khoản mụcthì phải xác định được mức rủi ro có thể chấp nhận được

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 – Mục tiêu tổng thể của KTV và DNkiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam quy định:

“Rủi ro kiểm toán là rủi ro do KTV đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp khi BCTC

đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu” Rủi ro kiểm toán là hệ quả củarủi ro có sai sót trọng yếu (gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát) và rủi ro pháthiện.Bất cứ một cuộc kiểm toán nào cũng có thể xảy ra rủi ro Do nhiều nguyên nhânnhư:

- Sự xét đoán nghề nghiệp của KTV

- KTV thường chỉ lấy mẫu để kiểm tra, không kiểm tra toàn bộ

- Việc thu thập các bằng chứng kiểm toán là do KTV cần dựa vào đó để thuyếtphục, chứ không phải nhằm chứng minh số liệu của BCTC là tuyệt đối chính xác

Tùy vào thực tế và khả năng suy đoán dựa trên sự đánh giá tổng thể và kinhnghiệm của KTV mà có thể đánh giá rủi ro của một cuộc kiểm toán ở các mức độ khácnhau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

Rủi ro cơ bản đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp tăng lên do các chi phí không hợp lệ của DN hoặc các chi phí không phải của

DN Có thể nhận diện các rủi ro này như sau:

- Các nghiệp vụ được hạch toán không theo hệ thống

- Các nghiệp vụ bất thường hay nghiệp vụ phức tạp

- Các nghiệp vụ do BĐG can thiệp một cách bất thường, liên quan đến tính liêmchính của BGĐ

- Các nghiệp vụ phát sinh lần đầu, không phổ biến trong hoạt động kinh doanhcủa khách hàng

- Các nghiệp vụ có khả năng bất hợp pháp

- Các sai sót cũ thường gặp của khách hàng

- Các nghiệp vụ mang tính ước tính của khách hàng

- Các nghiệp vụ thiếu sự soát xét hay đối chiếu của khách hàng

(4) Thiết kế các chương trình kiểm toánChương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán,trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết

để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể

Chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết kế thành hailoại: thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, trong đó thử nghiệm cơ bản baogồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết Thử nghiệm kiểm soát bao gồm các thủtục kiểm toán được thiết kế nhằm giảm rủi ro kiểm soát của từng mục tiêu kiểm soátnội bộ Thủ tục phân tích được thiết kế để đánh giá tính hợp lý chung của các số dư tàikhoản đang được kiểm toán Thử nghiệm chi tiết được thiết kế nhằm thỏa mãn cácmục tiêu kiểm toán đặc thù của từng khoản mục đang xem xét

1.2.7.2.Thực hiện kế hoạch kiểm toán

(1) Thực hiện thử nghiệm kiểm soátChuẩn mực kiểm toán Việt nam số 330– Biện pháp xử lý của KTV đối với rủi

ro đã đánh giá quy định: “Thử nghiệm kiểm soát là thủ tục kiểm toán được thiết kếnhằm đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát trong việc ngăn ngừa, hoặc pháthiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu.”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp để chắc chắn rằng các chi phí này được quản lý theo đúng quyđịnh Phương tiện và các thiết bị khác cung cấp cho BGĐ và các nhân viên phải đượckiểm soát để đảm bảo rằng chúng không được dùng cho mục đích cá nhân

Cụ thể các thử nghiệm kiểm soát tương ứng với các thủ tục kiểm soát nội bộ là:

- Xem xét các chính sách, quy định của khách hàng đối với việc hạch toán chi phí

và kiểm tra thực tế công việc có được tiến hành như quy định của đơn vị hay khôngđồng thời so sánh với chế độ hiện hành

- Kiểm tra sự phê duyệt các khoản chi đặc biệt, đảm bảo các khoản chi phải đượcphê duyệt đầy đủ và phải hợp lý Ngoài ra cần phải kiểm tra định kỳ để đảm bảo cáckhoản chi hợp lý, hợp lệ và hợp pháp

- Xem xét dấu hiệu kiểm tra của HTKSNB đối với việc tập hợp và ghi sổ, cộngdồn và kết chuyển chính xác Ngoài ra cần phải kiểm tra dấu hiệu của kiểm soát nội bộđối với việc đối chiếu chi phí trên Sổ chi tiết và Sổ cái

- Kiểm tra tính kịp thời của việc ghi sổ với cộng sổ của chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp

- Ngoài ra phỏng vấn những người có trách nhiệm để tìm hiểu quy định phân loạichi phí trong DN Đồng thời, kiểm tra hệ thống tài khoản và sự phân loại sổ sách

Thêm vào đó phải kiểm tra trình tự ghi sổ và dấu hiệu của HTKSNB

(2)Thực hiện thủ tục phân tíchThủ tục phân tích là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ lệ đểphát hiện và nghiên cứu về các trường hợp bất thường như:

- So sánh các thông tin tài chính giữa các kỳ, các niên độ, hoặc so sánh thông tintài chính của đơn vị với thông tin trong ngành tương tự Chẳng hạn so sánh tỷ lệ giữachi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp với tổng chi phí của đơn vị, với tỷ lệbình quân ngành

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính, giữa thông tintài chính với các thông tin phi tài chính, chẳng hạn nghiên cứu mối quan hệ giữa chiphí tiền lương và số lượng lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

- So sánh mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế đã phátsinh với dự toán chi phí đã lập Nếu phát hiện những khác biệt lớn thì phải làm rõ lý do

về sự khác biệt đó

Mục tiêu chính của thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán là sosánh và nghiên cứu các mối quan hệ để giúp KTV thu thập bằng chứng về tính hợp lýchung của số liệu, thông tin cần kiểm tra, đồng thời phát hiện khả năng có các sai lệchtrọng yếu

(3)Thực hiện kiểm tra chi tiếtThủ tục kiểm tra chi tiết là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay số dư:

- Kiểm tra nghiệp vụ:là việc kiểm tra chi tiết một số ít hay toàn bộ nghiệp vụ phátsinh để xem xét về mức độ trung thực của khoản mục

- Kiểm tra số dư:là kiểm tra để đánh giá về mức độ trung thực của số dư các tàikhoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh Thử nghiệm này được thực hiện bằng cách: đầutiên KTV phân chia số dư ra thành từng bộ phận, hay theo từng đối tượng, sau đó chọnmẫu để kiểm tra bằng phương pháp thích hợp

Trong quá trình thực hiện các thử nghiệm cơ bản, KTV thường phối hợp giữathủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết Đối với những khoản mục trọng yếu hoặc có rủi

ro cao, KTV cần mở rộng các thử nghiệm chi tiết để tăng cường khả năng phát hiệncác sai lệch trọng yếu

 Soát xét lại toàn bộ hồ sơ kiểm toánChuẩn mực kiểm toán Việt Nan số 700 – “Hình thành ý kiến kiểm toán và báocáo kiểm toán về BCTC” quy định: KTV và công ty kiểm toán phải soát xét và đánhgiá những kết luận rút ra từ các bằng chứng thu thập được và sử dụng những kết luận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

này làm cơ sở cho ý kiến của mình về BCTC của đơn vị được kiểm toán Thường soátxét trên những khía cạnh sau:

- Tính tuân thủ các nguyên tắc và chế độ kế toán

- Soát xét tính hợp lý chung và tính nhất quán giữa các kỳ

- Thực hiện phân tích các tỷ suất quan trọng, các ảnh hưởng khác của ngành nghềkinh doanh cũng như ảnh hưởng của nền kinh tế

- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ

 Công bố báo cáo kiểm toán

Ý kiến đánh giá của KTV và công ty kiểm toán về BCTC của khách hàng phảixác định phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận,cũng như xác định sự tuân thủ theo các quy định pháp lý có liên quan khi lập BCTC

Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính được mô tả cụ thể trong sơ đồ sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

Sơ đồ 1.1 – Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết thúc kiểm toán

Yếu tố bên ngoài

Đặc điếm của khách hàng

ddkahkkhkkkkkkkkkkahc sfj;ọdkhachd kháchRủi ro kinh doanhPhân tích BCTC

Thông tin về kỳ kiểm toán

Xác định rủi ro sai sót trọng yếu

Rủi ro cấp độ tổng thể BCTC Rủi ro cấp độ Cơ sở dữ liệu

Thiết kế các thủ tục kiểm toán

để xử lí rủi ro ở cấp độ tổng thể

Lựa chọn, thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp để xử lí rủi ro

Xem lại,

đánh giá

rủi ro và thủ tục kiểm toán

áp dụng

Bằng chứng kiểm toán thu thập được phù hợp

Thủ tục kiểm tra

cơ bản

Thủ tục kiểm tra và hiệu quả của HTKSNB

Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Kết luận, hình thành ý kiến

kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toánTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN

MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 2.1.Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

2.1.1.Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AACTên tiếng Anh: AAC Auditing and Accounting Co., Ltd

 Trụ sở chính:

Địa chỉ: Lô 78-80 Đường 30 tháng 4, Quận Hải Châu, Tp Đà NẵngTel: 84.236.3655886

Fax: 84.236.3655887Email:aac@dng.vnn.vn

Website:http://www.aac.com.vn

 Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí MinhĐịa chỉ: 47 -49 Hoàng Sa (Tầng 4, Tòa nhà Hoàng Đan), Quận 1, Thành phố

Hồ Chí MinhTel: 84.28.39102235Fax: 84.28.39102349Email:aac.hcm.@aac.com.vn

 Chi nhánh tại Hà NộiĐịa chỉ : Tầng 6, Tòa nhà Việt Á, Số 9 phố Duy Tân, Hà NộiTel: 84.24.32242403; 84.24.66666369

Fax: 84.24.32242402Email:aac.hn@aac.com.vn

2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, trước đây là Công ty Kiểm toán và

Kế toán trực thuộc Bộ Tài chính, thành lập từ năm 1993 và tái cơ cấu vào năm 1995, làmột trong số rất ít các công ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam

AAC là thành viên tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal có trụ sở chính tại Hoa Kỳ

và hơn 350 thành viên hoạt động tại 90 quốc gia trên toàn thế giới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

Công ty được thành lập theo quyết định số 194/TC/TCCB ngày 01/04/1993 vàquyết định số 106/TC-BTC ngày 13/02/1995 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính, trên cơ sởxác nhập chi nhánh của hai công ty hành nghề kiểm toán từ năm 1991, là chi nhánhCông ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) và chi nhánh Công ty Tư vấn Tài chính Kếtoán và Kiểm toán (AASC) tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên với tên gọi làCông ty Kiểm toán Đà Nẵng.Ngày 06/09/2000, Bộ Tài chính đã có quyết định số139/2000 QĐ-BTC về việc đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

để phù hợp với tình hình mới về sự phát triển của Công ty

Đến tháng 5 năm 2007, AAC chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp nhànước trực thuộc Bộ Tài chính thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tháng 9 năm 2008,AAC trở thành thành viên của tổ chức Kiểm toán quốc tế PrimeGlobal – một trong số

ít các tổ chức Kiểm toán hàng đầu trên thế giới, có trụ sở chính tại Hoa Kỳ

Hiện nay, AAC có trụ sở chính tại Thành phố Đà Nẵng, hai chi nhánh tại Thànhphố Hồ Chí Minh và Hà Nội Ngoài ra, còn có một số văn phòng đại diện ở nhiều tỉnhthành trong cả nước

AAC đã được Bộ Công Thương bình chọn là một trong năm công ty kiểm toántốt nhất Việt Nam và được trao cup “Top Trade Services” AAC được Đài Tiếng nóiViệt Nam, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch bình chọn và trao cúp vàng “Doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu”; được Hiệphội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam (VASB), Tạp chí Chứng khoán Việt Nam (Ủyban Chứng khoán Nhà nước), Trung tâm Thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam (CIC) trao tặng danh hiệu “Tổ chức kiểm toán niêm yết uy tín”,

2.1.3.Mục tiêu và phương châm hoạt động

AAC hoạt động theo phương châm “Chất lượng trong từng dịch vụ” và luôn đềcao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng trongcác giao kết dịch vụ

Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo

vệ quyền lợi hợp pháp của mình; cung cấp những thông tin thiết thực và các giải pháptối ưu cho việc quản trị và điều hành doanh nghiệp AAC luôn quan tâm đến quyền lợithiết thực của khách hàng, hỗ trợ khách hàng trong việc giải quyết những khó khăn,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh Luôn sát cánh cùng với khách hàng

và kịp thời cung cấp các ý kiến tư vấn, các giải pháp tối ưu cho DN trong công tácquản lý và điều hành AAC thực hiện kiểm toán trên cơ sở thực hiện đúng các nguyêntắc, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và thông lệ quốc tế, phù hợp với những quy địnhhiện hành về hoạt động kiểm toán của Nhà nước Việt Nam

2.1.4.Các loại hình dịch vụ của công ty

 Dịch vụ Kiểm toánHiện nay, yêu cầu về minh bạch và công khai hóa thông tin đang đặt ra cho các

DN rất nhiều thách thức Việc lựa chọn nhà cung cấp các dịch vụ kiểm toán có uy tín,hiểu rõ đặc điểm ngành nghề và tận tâm với khách hàng là vô cùng quan trọng Bởi vìkết quả kiểm toán và các ý kiến nêu ra trong báo cáo của KTV không chỉ bảo đảm việctuân thủ các nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp nâng cao hiệu quả công tác tài chính kếtoán tại DN

Cung cấp các dịch vụ kiểm toán độc lập luôn là thế mạnh của AAC Các thủ tục

và quy trình kiểm toán của AAC được thiết kế và áp dụng trên cơ sở hiểu biết sâu sắc

về đặc điểm hoạt động và môi trường đầu tư của khách hàng Bên cạnh đó, với đội ngũKTV, chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, AAC đảm bảo cungcấp những tư vấn thiết thực và các giải pháp tối ưu cho việc điều hành hoạt động sảnxuất, kinh doanh cũng như việc lựa chọn và ra các quyết định đầu tư phù hợp

Các dịch vụ chuyên ngành kiểm toán của AAC bao gồm:

- Kiểm toán Báo cáo tài chính;

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;

- Kiểm toán Báo cáo tài chính vì mục đích thuế;

- Kiểm toán hoạt động;

- Kiểm toán nội bộ;

- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước;

- Các dịch vụ khác về kiểm toán

 Dịch vụ Kế toánTrong quá trình quản lý và điều hành DN, các nhà quản lý luôn cần các thôngtin kịp thời, chính xác và đáng tin cậy để ra các quyết định kinh doanh Các thông tin

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Trà Ngân

về tài chính – kế toán đóng vai trò rất quan trọng trong các quyết định kinh doanh củamỗi công ty Để có được những thông tin tài chính – kế toán thực sự chính xác và hữuích đòi hỏi mỗi công ty phải thiết lập và duy trì một bộ máy kế toán tương thích vàhiệu quả

Việc thường xuyên cập nhật và phản ánh kịp thời các thay đổi trong lĩnh vực kếtoán tại Việt Nam là không hề đơn giản Trong một số trường hợp vận dụng cụ thể, cáccông ty cần có sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời nhằm bảo đảm các thông tin tài chính – kếtoán thật sự phù hợp và đáng tin cậy cho các quyết định kinh doanh

Các dịch vụ chuyên ngành mà AAC phục vụ trong công tác kế toán:

- Ghi chép và giữ sổ kế toán;

- Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán;

- Tư vấn lập Báo cáo tài chính;

- Tư vấn chuyển đổi BCTC theo IAS, IFRS;

- Tư vấn lựa chọn phương pháp kế toán và hoàn thiện hệ thống kế toán;

- Các dịch vụ khác về kế toán

 Dịch vụ Tư vấn Tài chính và Đầu tưAAC mang đến cho các nhà quản lý và đầu tư nhiều lựa chọn về dịch vụ chấtlượng cao trong lĩnh vực tài chính và đầu tư Với đội ngũ KTV, thẩm định viên vàchuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm, AAC đã thực hiện thành công nhiều hợp đồng tưvấn tài chính cho mục đích cổ phần hóa DN, niêm yết trên thị trường chứng khoán,mua bán – sáp nhập, tái cấu trúc DN, thiết lập và triển khai HTKSNB,…

Các dịch vụ Tư vấn tài chính và đầu tư của AAC bao gồm:

- Tư vấn thành lập và quản lý DN;

- Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ;

- Dịch vụ định giá tài sản, xác định giá trị DN;

- Soát xét các BCTC cho mục đích mua bán – sáp nhập;

- Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản trong tranh chấp, tài phán;

- Tư vấn thủ tục mua bán, giải thể DN;

- Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 10/07/2018, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w