HSG tỉnh Long An 2013-2014 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực k...
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NGÀY THI: 08/04/2014
ĐỀ CHÍNH THỨC THỜI GIAN: 150 PHÚT( Không kể thời gian phát
đề )
Câu 1: ( 3 điểm )
a Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ? Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng ?
b Trên một bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1: 600.000, chiều dài một khúc sông Vàm Cỏ Tây qua địa
phận tỉnh Long An đo được là 4 cm Hãy cho biết trên thực địa khúc sông ấy dài bao nhiêu km ?
c Một người đang ở Việt Nam gọi điện cho người thân ở New York vào lúc 19 giờ ngày
01/01/2014 Hỏi lúc đó ở New York là mấy giờ, vào ngày, tháng nào ?
( New York nằm ở khu vực giờ thứ 19 )
Câu 2: ( 1 điểm )
Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc ?
Câu 3: ( 2 điểm )
Địa hình châu thổ sông Hồng khác với địa hình châu thổ sông Cửu Long như thế nào ?
Câu 4: ( 2 điểm )
a Hãy nêu những đặc điểm chính của khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
b Giải thích vì sao mùa khô ở miền Nam diễn ra gay gắt hơn so với hai miền phía bắc ?
Câu 5: ( 4 điểm )
a Dựa vào bảng số liệu:
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta, thời kì 1979 – 1999 (%0)
Năm
- Tính tỉ lệ ( % ) gia tăng tự nhiên của dân số nước ta qua các năm
- Nhận xét và giải thích tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979 – 1999
b Nêu lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.
Câu 6: ( 4 điểm )
Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt ( tỉ đồng )
Năm
a Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt.
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá
trị sản xuất ngành trồng trọt
Trang 2Câu 7: ( 4 điểm )
Dựa vào bảng số liệu sau:
Diện tích, sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, năm 2002 ( % )
Vùng
a Nhận xét về diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước.
b Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương
thực lớn nhất cả nước ? Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng này
- Hết
-Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam ( NXB Giáo dục )
Sưu tầm đề thi HSG Địa lí cấp tỉnh Long An các năm
http://violet.vn/thcs-anluclong-longan/present/show/entry_id/12108722
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
ĐỀ CHÍNH THỨC NGÀY THI: 08/04/2014
Câu 1
( 3 điểm )
a Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ? Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng ?
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với
kích thước thực của chúng trên thực tế ( 0,25 điểm )
- Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở 2 dạng ( 0,25 điểm ) : Tỉ lệ số ( 0,25 điểm ) và tỉ lệ thước ( 0,25 điểm )
b Tính chiều dài khúc sông Vàm Cỏ Tây trên thực địa:
- Bản đồ có tỉ lệ 1: 600.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ bằng 600.000 cm trên thực
địa ( 0,25 điểm )
- 4 cm trên bản đồ = 4 cm x 600.000 cm = 2.400.000 cm trên thực địa ( 0,25 điểm )
- Đổi ra km : 2.400.000 cm = 24 km trên thực địa ( 0,25 điểm )
c Tính giờ ở New York :
- New York nằm cách Việt Nam 12 khu vực giờ về phía tây ( 0,25 điểm ) Vì vậy giờ
ở New York chậm hơn giờ ở Việt Nam 12 giờ ( 0,25 điểm )
Ta có: 19 giờ - 12 giờ = 7 giờ ( 0,25 điểm )
- Vậy lúc đó ở New York là 7 giờ ( 0,25 điểm ), ngày 01/01/2014 ( 0,25 điểm )
Câu 2
( 1 điểm )
Các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc là do:
- Việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức trong quá trình phát triển
kinh tế của nhiều nước ( 0,25 điểm ) đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại,
đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực ( 0,25 điểm )
- Nhiều cánh rừng bị khai thác kiệt quệ ( 0,25 điểm )
- Nguồn nước, không khí bị ô nhiễm nặng bởi các chất phế thải, đặc biệt là ở các
trung tâm công nghiệp ( 0,25 điểm )
Câu 3
( 2 điểm ) Địa hình châu thổ sông Hồng khác với địa hình châu thổ sông Cửu Long là : * Địa hình châu thổ sông Hồng :
- Có hệ thống đê lớn chống lũ ( 0,25 điểm )
- Các cánh đồng bị vây bọc bởi các con đê trở thành những ô trũng ( 0,25 điểm ), thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 3 m đến 7 m ( 0,25 điểm )
- Không được phù sa bồi đắp tự nhiên ( 0,25 điểm )
* Địa hình châu thổ sông Cửu Long:
- Đồng bằng không có đê lớn ngăn lũ ( 0,25 điểm )
- Cao trung bình 2 m đến 3 m so với mực nước biển ( 0,25 điểm ).Vào mùa lũ, nhiều
Trang 4vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước ( 0,25 điểm )
- Được phù sa bồi đắp tự nhiên ( 0,25 điểm )
Câu 4
( 2 điểm ) a Những đặc điểm chính của khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: - Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nóng quanh năm ( 0,25 điểm ), có mùa khô
sâu sắc ( 0,25 điểm )
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm tăng cao, vượt 250C ở đồng bằng và trên 210C ở vùng núi
( 0,25 điểm )
+ Biên độ nhiệt năm giảm rõ rệt, khoảng từ 30C đến 70C ( 0,25 điểm )
- Mưa: chế độ mưa không đồng nhất ( 0,25 điểm )
+ Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài, mùa mưa đến muộn và tập
trung trong thời gian ngắn ( 0,25 điểm )
+ Khu vực Nam bộ và Tây Nguyên mùa mưa kéo dài 6 tháng, từ tháng 5 đến tháng
10, mùa khô thường bị thiếu nước nghiêm trọng ( 0,25 điểm )
b Mùa khô ở miền Nam diễn ra gay gắt hơn so với hai miền phía bắc:
- Do mùa khô ở miền Nam thời tiết nắng nóng, ít mưa, độ ẩm nhỏ, khả năng bốc hơi
rất lớn vượt xa lượng mưa ( 0,25 điểm )
Câu 5
( 4 điểm ) a.Tính tỉ lệ ( % ) gia tăng tự nhiên của dân số nước ta qua các năm ( 0,75 điểm )
( Mỗi năm đúng chấm 0,25 điểm )
- Nhận xét và giải thích:
+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta có xu hướng
giảm dần ( 0,5 điểm ), giai đoạn 1989 – 1999 giảm nhanh ( 0,25 điểm )
+ Do thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình ( 0,5 điểm )
b Lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta:
- Đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế đất nước ( 0,25 điểm ), tăng thu nhập của người dân ( 0,25 điểm )
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ( 0,25 điểm ): tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng về y tế ( 0,25điểm ), văn hóa, giáo dục, thụ hưởng các phúc lợi xã hội… ( 0,25điểm )
- Giảm sức ép đối với vấn đề giải quyết việc làm ( 0,25 điểm )
- Giảm sức ép đến tài nguyên ( 0,25 điểm ) và môi trường sống ( 0,25 điểm )
Câu 6
( 4 điểm )
a Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt.
- Xử lý số liệu: ( 0,75 điểm )
( Mỗi năm đúng chấm 0,25 điểm )
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ( % )
Năm
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) 2,53 2,29 1,43
Trang 5Cây lương thực 60,7 59,2 56,5
Tổng số 100,0 100,0 100,0
- Vẽ biểu đồ: ( 2,25 điểm )
+ Vẽ ba cột chồng chính xác cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta của từng
năm, trên một hệ trục tọa độ ( mỗi cột chấm 0,75 điểm )
+ Ghi số liệu từng phần, đơn vị
+ Ghi năm dưới mỗi cột
+ Có kí hiệu và lập bảng chú giải
+ Ghi tên biểu đồ
Nếu ghi thiếu hoặc sai một yêu cầu trừ 0,25 điểm
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong
cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt:
- Từ năm 2000 đến năm 2007:
+ Tỉ trọng cây lương thực giảm từ 60,7% xuống 56,5% ( 0,25 điểm ) do nước ta đang phá thế độc canh trong nông nghiệp, phát triển đa dạng cây trồng ( 0,25 điểm )
+ Tỉ trọng cây công nghiệp tăng từ 23,0% lên 25,6% ( 0,25 điểm ) do nước ta đang
phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới, chuyển mạnh sang trồng các cây
hàng hóa làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và để xuất khẩu( 0,25 điểm )
Câu 7
( 4 điểm )
a Nhận xét diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước:
- Diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long chiếm hơn 50% diện tích
và sản lượng lúa của cả nước ( 0,5 điểm )
b Những điều kiện thuận lợi trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long:
* Điều kiện tự nhiên:
- Đất: diện tích gần 4 triệu ha ( 0,25 điểm ) Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha thích hợp cho trồng lúa ( 0,5 điểm ) Vùng đất phèn, đất mặn được cải tạo cũng trở thành các vùng trồng lương thực ( 0,25 điểm ).
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào ( 0,25 điểm )
- Sông Mê Công và hệ thống kênh rạch chằng chịt ( 0,25 điểm )
* Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa ( 0,5 điểm )
- Có nhiều cơ sở chế biến và dịch vụ nông nghiệp phát triển rộng khắp ( 0,25 điểm ).
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, đặc biệt là thị trường xuất khẩu gạo ( 0,25 điểm ).
* Ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng này:
- Đồng bằng sông Cửu Long giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong việc đảm bảo an
ninh lương thực ( 0,5 điểm ) và xuất khẩu lương thực của cả nước ( 0,5 điểm )
Trang 6
Hết SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NGÀY THI: 08/04/2014
ĐỀ DỰ BỊ THỜI GIAN: 150 PHÚT( Không kể thời gian phát
đề )
Câu 1: ( 3 điểm )
a Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất ?
b Vào ngày 22 tháng 12 ( Đông Chí ), độ dài ngày, đêm diễn ra như thế nào trên Trái Đất
ở các vị trí : Xích đạo, Chí tuyến, Vòng cực và Cực ?
Câu 2: ( 1 điểm )
Cơ cấu kinh tế các nước Đông Nam Á hiện nay có những thay đổi gì ?
Câu 3: ( 2 điểm )
Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?
Câu 4: ( 2 điểm )
a Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ bị giảm sút mạnh mẽ ?
b Chứng minh rằng tài nguyên biển của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ rất đa dạng và
có giá trị to lớn ?
Câu 5: ( 4 điểm )
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam ( % )
Nhóm
tuổi
Năm 1979 Năm 1989 Năm 1999
0 – 14
15 – 59
60 trở lên
Tổng số
21,8 23,8 2,9
48,5
20,7 26,6 4,2
51,5
20,1 25,6 3,0
48,7
18,9 28,2 4,2
51,3
17,4 28,4 3,4
49,2
16,1 30,0 4,7
50,8
a Hãy nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta
thời kì 1979 – 1999
b Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển
kinh tế - xã hội ?
Câu 6: ( 4 điểm )
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy :
a Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ?
Trang 7b Nước ta có những loại hình giao thông vận tải nào ? Nêu đặc điểm của các loại hình
giao thông vận tải đó ?
Trang 8Câu 7: ( 4 điểm )
Dựa vào bảng số liệu :
Dân số và bình quân lương thực theo đầu người của vùng đồng bằng sông Hồng thời kì 1995 – 2006
Năm Tiêu chí 1995 2000 2002 2004 2006
Bình quân lương thực theo
đầu người (kg/người )
a Tính tốc độ tăng dân số và bình quân lương thực theo đầu người của vùng đồng bằng
sông Hồng thời kì 1995 – 2006 ( lấy năm 1995 = 100%).
b Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số và bình quân lương thực theo đầu người
của vùng đồng bằng sông Hồng thời kì 1995 – 2006 (%).
c Qua biểu đồ, nêu nhận xét và giải thích.
- Hết
-Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam ( NXB Giáo dục )
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
Trang 9ĐỀ DỰ BỊ NGÀY THI: 08/04/2014
Câu 1
( 3 điểm ) a Có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất vì: - Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất nghiêng ( 0,25 điểm ) và
không đổi hướng ( 0,25 điểm ) cho nên Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời ( 0,25 điểm ).
- Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất ( 0,25 điểm ) nên các địa
điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau
theo vĩ độ ( 0,25 điểm ).
b Vào ngày 22 tháng 12, độ dài ngày, đêm diễn ra trên Trái Đất ở các vị trí:
- Xích đạo: có ngày, đêm dài bằng nhau ( 0,25 điểm )
- Chí tuyến Bắc: đêm dài, ngày ngắn ( 0,25 điểm )
- Chí tuyến Nam: ngày dài, đêm ngắn ( 0,25 điểm )
- Vòng cực Bắc: đêm dài suốt 24 giờ ( 0,25 điểm )
- Vòng cực Nam: ngày dài suốt 24 giờ ( 0,25 điểm )
- Cực Bắc: đêm dài suốt 24 giờ ( 0,25 điểm )
- Cực Nam: ngày dài suốt 24 giờ ( 0,25 điểm )
Câu 2
( 1 điểm ) Cơ cấu kinh tế các nước Đông Nam Á hiện nay có những thay đổi :- Các nước trong khu vực đang tiến hành công nghiệp hóa bằng cách phát triển ngành
công nghiệp sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu(0,5điểm )
- Gần đây một số nước đã sản xuất được các mặt hàng công nghiệp chính xác, cao
cấp ( 0,5điểm )
Câu 3
( 2 điểm ) - Khí hậu, dòng nước và con người là những nhân tố chủ yếu và trực tiếp hình thànhđịa hình nước ta ( 0,25 điểm )
+ Khí hậu nóng ẩm, gió mùa( 0,25 điểm ), đất đá bị phong hóa mạnh mẽ( 0,25 điểm ) + Lượng mưa lớn tập trung theo mùa ( 0,25 điểm ) gây xói mòn, cắt xẻ, xâm thực, nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hình cácxtơ độc đáo ( 0,25 điểm )
+ Các mạch nước ngầm khoét sâu vào lòng núi tạo nên các hang động lớn(0,25 điểm) + Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều ( 0,25 điểm )
+ Con người chặt phá rừng, khi mưa lũ sẽ gây xói mòn, sạt lỡ đất, lũ quét
( 0,25 điểm )
Câu 4
( 2 điểm )
a Tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ bị giảm sút mạnh mẽ là do :
- Miền này tiếp liền với khu vực ngoại chí tuyến và Á nhiệt đới Hoa Nam(0,25điểm )
Trang 10- Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa cực đới lạnh giá ( 0,25điểm )
- Miền không có địa hình chắn gió ( 0,25điểm ) Các dãy núi hình cánh cung mở rộng
về phía bắc, quy tụ ở Tam Đảo( 0,25điểm ), tạo điều kiện thuận lợi cho các luồng gió
mùa Đông Bắc lạnh dễ dàng lấn sâu vào Bắc Bộ và ứ động lại làm cho nền nhiệt độ
của miền này thấp hơn các khu vực khác cùng vĩ độ ( 0,25điểm )
b Tài nguyên biển của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ rất đa dạng và có giá trị to lớn :
- Có nhiều vũng vịnh nước sâu, kín đáo để lập hải cảng( 0,25điểm )
- Thềm lục địa phía nam có trữ lượng dầu khí rất lớn ( 0,25điểm )
- Có những đảo yến giàu có, những đảo đá san hô ( 0,25điểm )
Câu 5
( 4 điểm )
a Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời
kì 1979 – 1999:
- Nhận xét:
+ Nước ta có cơ cấu dân số trẻ ( 0,25 điểm ).
+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi ( 0,25 điểm )
+ Tỉ lệ trẻ em ( nhóm tuổi 0 – 14 ) giảm xuống ( 0,25 điểm ), tỉ lệ người trong độ tuổi lao động ( nhóm tuổi 15 – 59 ) ( 0,25 điểm ) và trên tuổi lao động ( nhóm tuổi 60 trở lên ) tăng lên ( 0,25 điểm ).
- Giải thích:
+ Tỉ lệ trẻ em ( nhóm tuổi 0 – 14 ) giảm xuống do những tiến bộ về y tế( 0,25 điểm )
và thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình ( 0,25 điểm ).
+ Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động ( nhóm tuổi 15 – 59 ) tăng do bùng nổ dân số
trước đó ( 0,25 điểm ).
+ Nhóm tuổi 60 trở lên tăng do chất lượng cuộc sống được cải thiện ( 0,25 điểm )
b Thuận lợi và khó khăn:
+ Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào ( 0,25 điểm ),thị trường tiêu thụ lớn(0,25 điểm)
+ Khó khăn:
- Nhóm tuổi 0 – 14 chiếm tỉ lệ cao đặt ra nhiều vấn đề cấp bách về y tế ( 0,25 điểm ), văn hóa, giáo dục…( 0,25 điểm )
- Nhóm tuổi lao động cao, gây sức ép đối với giải quyết việc làm ( 0,5 điểm ), chất lượng cuộc sống chậm cải thiện ( 0,25 điểm ).
Câu 6
( 4 điểm ) a Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ? * Nhận xét : Các vùng trồng lúa của nước ta phân bố chủ yếu ở các đồng bằng sông