Tiếp tục cho HS thấy đợc ý nghĩa của gia đình văn hoá; trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng gia?. HS hiểu thế nào là phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; ý nghĩa;
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8 - Bài 7:
Đoàn kết, tơng trợ.
A Mục tiêu bài học:
1 HS hiểu thế nào là đoàn kết tơng trợ; ý nghĩa của ĐKTT đối với mọi ngời.
2 Giúp HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hằng ngày.
3 HS có ý thức rèn luyện mình trở thành ngời có ý thức đoàn kết tơng trợ với mọi ngời; biết tự
đánh giá mình và mọi ngời về biểu hiện ĐKTT; thân ái, giúp đỡ mọi ngời.
? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói
thể hiện sự giúp đỡ nhau của hai
- Lớp 7A cha hoàn thành công việc.
- Khu đất có nhiều mô đất cao, nhiều rễ cây chằng chịt, lớp có nhiều nữ.
- Các bạn 7B đã sang làm giúp các bạn 7A.
- Các cậu nghỉ một lúc sang bên bọn mình ăn mía, ăn cam rồi cùng làm !
- Hoà và Bình cùng khoác vai nhau bàn kế hoạch, tiếp tục công việc, cả
hai lớp ngời cuốc, ngời đào, ngời xúc đất đổ đi.
- Cảm ơn các bạn đã giúp đỡ bọn mình.
Tinh thần đoàn kết tơng trợ.
- H S tự do trao đổi.
+ Nông dân đoàn kết, tơng trợ chống lũ lụt.
+ Nhân ta đoàn kết chống giặc ngoại xâm.
+ Đoàn kết tơng trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập.
I Truyện đọc.
- Lớp 7B có tinh thần đoàn kết tơng trợ.
Trang 2? Kết quả của tinh thần đoàn kết ,
t-ơng trợ của lớp 7B đối với lớp 7A?
? Từ câu chuyện trên , em cho biết
ĐKTT có ý nghĩa nh thế nào?
? Em hãy giải thích câu tục ngữ sau:
- Ngựa có bầy, chim có bạn.
- Dân ta nhớ một chữ đồng
Đồng tình, đồng sức, đông lòng,
đông minh.
- Lớp 7A đã vợt qua khó khăn hoàn thành công việc.
- Tạo ra sự hoà nhập, làm nên sức mạnh để lớp 7A vợt qua khó khăn.
HS thảo luận theo bàn.
- Tinh thần tập thể, đoàn kết, hợp quần.
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí, đảm bảo mọi thắng lợi thành công.
II Nội dung bài học.
1) Thế nào là tinh thần
đoàn kết tơng trợ?
Là sự thông cảm, chia sẻ bằng việc làm cụ thể, giúp
đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn.
2) ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, ho tác với những ngời xung quanh và đợc mọi ngời yêu mến, giúp đỡ ta.
- Tạo nên sức mạnh vợt qua khó khăn.
- Là truyền thống quí báu của dận tộc ta.
- Hớng dẫn HS giải bài tập SGK , trang 22.
a) Trang là bạn cùng tổ, lại gần nhà Thuỷ, Trung bị
ốm phải nghỉ học nhiều ngày Nếu em là Thuỷ, em sẽ
giúp Trung điều gì?
b) Tuấn và Hng cùng học một lớp, Tuấn học giỏi toán
còn Hng học kém Mỗi khi có bài tập về nhà, Tuấn
làm hộ Hng Em có tán thành việc làm của Tuấn
không? Vì sao?
c) Trong giờ kiểm tra toán, có một bài khó Hai bạn
ngồi cạnh nhau đã góp sức để cùng làm bài Suy nghĩ
của hai em về việc làm của hai bạn nh thế nào?
- HS tự làm bài, GV nhận xét, bổ xung ý kiến của HS
và cho điểm HS có ý kiến xuất sắc.
- GV tổ chức HS chơi trò chơi.
- Hình thức tổ chức trò chơi: Nhanh mắt, nhanh tay
với câu hỏi.
? Những câu tục ngữ sau, câu nào nói về đoàn kết,
Trang 33) Chung lng đấu cật.
4) Đồng cam cộng khổ.
5) Cây ngay không sợ chết đứng.
6) Lời chào cao hơn mâm cỗ.
7) Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.
• Củng cố: Tổ chức trò chơi kể chuyện tiếp sức: Mỗi HS viết 1 câu, bạn khác viết nối tiếp câu khác
cứ nh vậy đến khi kể xong, GV viết thành một câu chuyện hoàn chỉnh Tên của câu chuyện GVchọn trớc.
Trang 4Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 10 - Bài 8:
Khoan dung
A Mục tiêu bài học:
1 HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đậo đức cao đẹp; Hiểu ý nghĩa
của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trỏ thành ngời có lòng khoan dung trong
cuộc sống.
2 HS quan tâm và tôn trọng mọi ngời, không mặc cảm, không định kiến hẹp hòi.
3 Biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử tế nhị với mọi ngời Sống cởi
mở, thân ái, biết nhờng nhịn.
B Chuẩn bị: Tình huống và việc làm thể hiện lòng khoan dung.
?Thái độ ban đầu của Khôi
đối với cô Vân nh thế nào?
? Cô giáo Vân đã có việc làm nh
thế nào trớc thái độ của Khôi?
? Vì sao bạn Khôi lại có sự thay
đổi đó?
? Em có nhận xét gì về thái độ và
việc làm của cô giáo Vân?
? Em rút ra bài học gì qua câu
chuyện trên?
- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to.
- Về sau: Chứng kiến cô tập viết Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt, giọng nghèn nghẹn, xin cô tha lỗi.
- Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt đỏ rồi tái dần, rơi phấn, xin lỗi HS.
Cô tập viết.
Tha lỗi cho HS.
- Khôi đã chứng kiến cảnh cô Vân tập viết Biết đợc nguyên nhân vì
sao cô viết khó khăn nh vậy.
- Cô Vân kiên trì, có tấm lòng khoan dung, độ lợng và tha thứ.
Trang 5? Theo em, đặc điểm của lòng khoan dung là gì?
? Theo em vì sao cần phải biết lắng nghe và chấp nhận ý kiến của ngời khác?
? Làm thế nào để có sự hợp tác nhiều hơn với các bạn trong việc thực hiện nhiệm vụ ở lớp, ở trờng?
? Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu lầm hoặc xung đột?
Khoan dung có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống?
Một việc làm không khoan dung của em đối với bạn?
- Lan không độ lợng, khoan dung với việc làm vô ý của Hằng.
- Biết tha th cho ngời khác khi họ biết hối hận và sửa lỗi lầm.
- Không định kiến, không hẹp hòi khi nhận xét ngời khác.
- Luôn tôn trọng và chấp nhận ngời khác.
Trang 6Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 11- Bài 9 :
Xây dựng gia đình văn hoá
A Mục tiêu bài học:
- Tranh ảnh về qui mô gia đình;
- Bài tập tình huống đạo đức.
C Hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp.
2 Kiểm tra: ( HS quan sát trên bảng phụ )
? Em đồng ý với ý kiến nào dới đây:
a) Nên tha thứ cho lỗi nhỏ của bạn;
b) Khoan dung là nhu nhợc, là không công bằng;
c) Ngời khôn ngoan là ngời có tấm lòng bao dung;
d) Quan hệ mọi ngời tốt đẹp nếu có lòng khoan dung;
e) Chắp vặt và định kiến sẽ có hại cho quan hệ bạn bè
3 Bài mới:
? Gia đình cô Mai có mấy
ng-ời? Thuộc mô hình gia đình
nh thế nào?
? Đời sống tinh thần gia đình
cô Mai ra sao?
? Gia đình cô Mai đối xử nh
thế nào đối với hàng xóm, láng
Không khí gia đình đầm ấm vui vẻ; Mỗi ngòi một công việc.
- Tích cực xây dựng nếp sống ở khu dân c; quan tâm giúp đỡ lối xóm; tận tình giúp đỡ những ng-
ời ốm đau bệnh tật.
- Vận động bà con làm vệ sinh môi trờng; Chống các tệ nạn xã
hội.
I Truyện đọc: Một gia đình
văn hoá.
Trang 7trên, gia đình cô Mai đã đạt
tiêu chuẩn gia đình văn hoá.
? Vậy thế nào là gia đình văn
- Đại diện nhóm trình bày.
- Gia đình cô Mai là gia đình văn hoá.
II Nội dung bài học:
1) Gia đình văn hoá: Là gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện
kế hoach hoá gia đình, đoàn kết với xóm giềng và làm tốt nhgiã vụ công dân.
2) Tiêu chuẩn gia đình văn hoá :
- Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch;
- Nuôi con khoa học, con cái ngoan ngoãn, học giỏi;
- Lao động xây dựng kinh tế gia
đình ổn định;
- Thực hiện bảo vệ môi trờng;
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự;
Hoạt động từ thiện;
- Tránh xa và bài trừ tệ nạn xã hội.
*Củng cố: ? Gia đình văn hoá là gì ? Nêu tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?
- Gv treo mô hình của gia đìn văn hoá.
Trang 8Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 12 - Bài 9:
Xây dựng gia đình văn hoá ( tiếp )
A Mục tiêu bài học:
1 Tiếp tục cho HS thấy đợc ý nghĩa của gia đình văn hoá; trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng gia
? Đối chiếu với tiêu chuẩn
của gia đình văn hoá, ở địa
? Em hãy nêu những biểu
hiện trái với gia đình văn hoá
3) ý nghĩa của gia đình văn hoá
- Gia đình là tổ ấm nuôi dỡng con ngời.
- Gia đình bình yên, xã hội ổn định.
- Góp phần xây dựng gia đình văn minh, giàu mạnh.
4) Trách nhiệm của công dân trong
việc xây dựng gia đình văn hoá.
- Sống lành, mạnh sinh hoạt giản dị.
- Chăm ngoan học giỏi.
- Kính trọng, giúp đỡ ông bà, cha mẹ.
- Thơng yêu anh chị em.
- Không đua đòi ăn chơi.
- Tránh xa tệ nạn xã hội.
Trang 9- GV hớng dẫn HS giải bài
tập ( d) SGK, tr 29.
? Những câu tục ngữ sau chỉ
mối quan hệ nào?
tình cảm đạo lí; con cái h hỏng;
vợ chồng bất hoà , không chung thuỷ; bạo lực gia đình; đua đòi
ăn chơi.
- Nguyên nhân: Cơ chế thị ờng; chính sách mở cửa;, ảnh h- ởng tiêu cực của nền văn hoá
tr-ngoại lai; tệ nạn xã hội; lối sống thực dụng; quan hệ lạc hậu.
• Củng cố: Nêu ý nghĩa của gia đình văn hoá? Trách nhiệm của mỗi chúng ta?
GV nêu bài tập tình huống ( Sách BT tình huống ) học sinh thảo luận
Trang 10A Mục tiêu bài học:
1 HS hiểu thế nào là phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; ý nghĩa; bổn phận của
mỗi ngời trong việc phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
2 Có tình cảm trân trọng, tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ; Biết ơn thế hệ đi trớc; mong
muốn tiếp tục phát huy truyền thống đó.
3 HS biết kế thừa, phát huy; Biết phân biệt hành vi đúng, sai; tự đánh giá và thực hiện tốt việc phát huy trách nhiệm của mình trong việc gữu gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ.
và quyết tâm vợt khó của mọi
ngời trong gia đình trong
truyện đọc thể hiện qua
những chi tiết nào?
+ Nh 2: Kết quả tốt đẹp mà
gia đình đó đạt đợc là gì?
Gv cử một HS đọc diễn cảm truyện
- Hai bàn tay cha và anh tôi dầy lên, chai sạn vì cày cuốc đất; bất
kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rời trận “địa”; Đấu tranh gay
go, quyết liệt; kiên trì, bền bỉ.
- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu; Trang trại có hơn 100 héc ta
đất đai màu mỡ; Trồng bạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả; Nuôi bò, chăn dê.
I Truyện đọc: Truyện kể từ trang trại.
Trang 11? Có phải tất cả các truyền
thống đều phải giữ gìn và
? Vì sao phải giữ gìn và phát
huy truyền thống tốt đẹp của
gia đình và dòng họ?
? Cần phê phán biểu hiện sai
trái gì?
? Em đồng ý với ý kiến nào?
- Sự nghiệp của tôi bắt đầu từ chuồng gà bé nhỏ; Mẹ cho 10 con
gà con nay thành 10 con gà mái đẻ trứng; Số tiền có đợc tôi mua sách
HS căn cứ nội dung bài học để trả
lời.
Hs làm miệng bài tập c tại lớp.
- Gia đình trong truyện đã giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ.
II Nội dung bài học.
1 Gia đình, dòng họ nào cũng có những truyền thống tốt đẹp về: học tập, lao động, đạo đức , văn hoá,
2 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ là: bảo
vệ, tiếp nối, phát triển, làm rạng rỡ thêm truyền thống.
3 ý nghĩa:
- Có thêm sức mạnh, nghị lực
- Làm phong phú truyền thống, bản sắc dân tộc
4 Nhiệm vụ của chúng ta:
- Trân trọng, tự hào, tiếp nối truyền thống;
- Sống trong sạch, lơng thiện;
- Không bảo thủ, lạc hậu;
- Không coi thờng hoặc làm tổn hại
đến thanh danh của gia đình, dòng họ.
III Luyện tập:
Bài tập c ( SGK).
Đáp án: 1, 2, 5.
• Củng cố : ? Giải thích câu tục ngữ sau:’
+ Cây có cội, nớc có nguồn.
+ Chim có tổ, ngời có tông.
Trang 12+ Giấy rách phải giữ kấy lề
• H ớng dẫn :
+ Làm bài tập còn lại trong SGK.
+ Su tầm tranh ảnh, ca dao, tục ngữ về truyền thống gia đình, dòng họ.
A Mục tiêu bài học:
1 HS hiểu thế nào là tự tin; ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống; hiểu cách rèn luyện để trở thành ngời
có lòng tự tin.
2 Tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên trong cuộc sống; kính trọng những ngời có tính tự tin trong
cuộc sống và ghét thói a dua, ba phải.
3 Biết đợc những biêu hiện của lòng tự tin ở bản thân và những ngời xung quanh; Biết thể hiện tính tự
tin trong học tập, trong cuộc sống, trong công việc cụ thể của bản thân.
B Chuẩn bị:
- Bài tập tình huống;
- Ca dao, tục ngữ nói về lòng tự tin;
- Sách báo, tạp chí nói về truyền thống văn hoá.
C Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức lớp.
2 Kiểm tra: ?Thế nào là phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
Bản thân em đã làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ?
? Giải nghĩa câu tục ngữ: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
Có cứng mới đứng đầu gió.
HS thảo luận nhóm các nội dung a,
b, c SGK.
- Góc học tập là cái gác xép nhỏ ở ban công, giá sách khiêm tốn, máy cát sét cũ kĩ; Không đi học thêm, chỉ học SGK, học sách nâng cao và
I Truyện đọc: Trịnh Hải và Hà và chuyến du
học ở Xing – ga – Po.
Trang 13Nh 2: Do đâu bạn Hà đợc
tuyển đi du học ở nớc ngoài?
Nh 3: Em hãy nêu biểu hiện
- Bạn Hà là một HS giỏi toàn diện;
nói tiếng Anh thành thạo; vợt qua kì thi tuyển; là ngời chủ động và tự tin trong học tập.
- Tin tởng vào khả năng của bản thân; chủ động trong học tập; tự học; ham học; chăm đọc sách; hoc theo chơng trình dạy học từ xa trên truyền hình.
- Chủ động, dám quyết định, hành động chắc chắn, không hoang mang dao động.
- Hành động cơng quyết, dám nghĩ, dám làm.
- Khắc phục tính rụt rè,
tự ti, ba phải, dựa dẫm.
III Luyện tập:
Đáp án: 1, 3, 4, 5, 6, 8.
* Củng cố:? Để suy nghĩ và làm việc một cách tự tin con ngời cần có những phẩm
chất và điều kiện gì?
( Con ngời cần kiên trì tích cực, chủ độnghọc tập, không ngừng vơn
lên nâng cao nhận thức và năng lực để có khả năng hành động một
Trang 14A Mục tiêu bài học:
1 HS hiểu thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
2 Có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoach; có nhu cầu, thói quen làm việc có kế
? Với cách làm việc nh Hải Bình thì
- Kế hoạch cha hợp lí và thiếu:
+ Thời gian hằng ngày từ 11h30 – 14h; từ 17h – 19h.
+ Lao động giúp gia đình quá ít.
+ Thiếu thời gian ăn, ngủ, thể dục.
+ xem ti vi quá nhiều.
- ý thức tự giác; ý thức tự chủ Chủ động làm việc có kế hoạch không cần ai nhắc nhở.
- Chủ động trong công việc; không lãng phí thời gian; hoàn thành côg
I Thông tin.
Trang 15sẽ đem lại kết quả gì?
- GV treo kế hoạc làm việc của bạn
? Từ việc tìm hiểu các thông tin trên,
em hiểu thế nào là làm việc có kế
hoach?
việc đến nơi đến chốn và có hiệu quả, không bỏ sót công việc.
- HS quan sát.
- Nôi dung công việc đầy đủ, cân đối.
- Kế hoach của Vân Anh cân đối, hợp
lí, toàn diện, đầy đủ, cụ thể, chi tiết hơn.
- Kế hoạch của bạn Hải Bình: Thiếu ngày, dài, khó nhớ, ghi công việc lặp
đi, lặp lại.
- Bạn Hải Bình là ngời làm việc có kế hoạch.
II Nội dung bài học:
1 Làm việc có kế hoạch là: Sắp xếp nhiệm vụ, sắp xếp công việc hằng ngày, hằng tuần một cách hợp lí.
* Củng cố: ? Thế nào là làm việc có kế hoạch?
* Hớng dẫn: - Học nắmvững nội dung bài học;
- Chuẩn bị tiếp phần 2 của bài.
Trang 16
A Mục tiêu bài học:
1 Tiếp tục giúp HS hiểu ý nghĩa, hiệu quả công việc khi làm việc có kế hoach.
2 Phê phán lối sống không có kế hoạch của những ngời xung quanh.
3 Biết điều chỉnh, đánh giá kết quả làm việc có kế hoach.
B Chuẩn bị: Bài tập tình huống.
Có lợi Có hại 2 ý nghĩa:
( HS thảo luận theo nhóm).
Trang 17? ý kiến của em về việc làm
của Phi Hùng? Tác hại của
việc làm đó?
? Giải thích câu: Việc hôm
nay chớ để ngày mai.
3) Yêu cầu của kế hoạch:
Cân đối các nhiệm vụ: Rèn luyện, học tập, lao động, nghỉ ngơi, giúp gia đình, .
4)Trách nhiệm của bản thân.
- Vợt khó, kiên trì, sáng tạo.
- Cần biết làm việc có kế hoach, biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
II Luyện tập:
- Việc làm của Phi Hùng:
+ Làm việc tuỳ tiện;
* Củng cố: GV ra tình huống sau ( HS đóng vai), GV nhận xét, độngviên các em.
- Bạn Hạnh cẩu thả, tuỳ tiện, tác phong luộm thuộm, không có kế hoach, kết quả học tập kém
* Hớng dẫn: - Học thuộc nội dung bài học.
- Lập kế hoạc làm việc tuần của cá nhân.
- Chuẩn bị bài 13 SGK.
Trang 18Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 21- bài 13:
Quyền đợc bảo vệ và chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam.
A Mục tiêu bài học:
1 HS nắm đợc một số quyền cơ bản và bổn phậncủa trẻ em VN; Vì sao phải thực hiện các quyền đó ? 2.Biết ơn sự quan tâm, chăm sóc của gia đình, nhà trờng và xã hội; phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm quyền trẻ em.
3 HS tự giác rèn luyện bản thân; biết tự bảo vệ quyền và làm tốt bổn phận; thực hiện tốt quyễn và bổn phận của mình; nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện.
- GV thu bài của hai em HS: Lập kế hoạch làm việc một tuần.
- Nộp tranh ảnh và tài liệu về 4 nhóm quyền của trẻ em
? Nêu tên 4 nhóm quyền của trẻ em ( đã đợc học ở lớp 6)
Trang 19- GV giới thiệu các loại luật có
liên uan đến quyền của trẻ em
VN ( SGK).
? Hãy phân loại 5 quyền tơng
ứng với 5 hình ảnh trong tranh?
? Qua tìm hiểu phần thông tin,
em hãy nêu nội dung các
quyền đợc bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục của trẻ em VN?
? Nêu bổn phận của trẻ em đối
đi bụi đời; chuyên cớp giật.
- Bố mẹ li hôn ; bố, mẹ đi tìm hạnh phúc riêng; ở với bà ngoại già yếu; làm thuê vất vả.
- Thái không đợc bố mẹ nuôi ỡng, dạy bảo; đợc đi học; đợc có nhà ở.
d Đi học, rèn luyện tốt; vâng lời cô chú; thực hiện tốt qui định của trờng.
- Giúp THái có điều kiện tốt trong trờng giáo dỡng; giúp Thái hoà nhập cộng đồng
- HS tự bộc lộ.
- HS đọc các điều: 59, 65, 61, 71 ( HP); 5,6,7,8 ( LBV)
37, 41; 55 ( BLDS); 36, 37, 92 ( LHNVGĐ).
II Nội dung bài học.
1 Quyền đợc bảo vệ chăm sóc và giáo
dục:
- Quyền đợc bảo vệ: Trẻ em có quyền
đợc khai sinh và có quốc tịch Trẻ em
đợc nhà nớc và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng thân thể, nhân phẩm và danh dự.
- Quyền đợc chăm sóc: Trẻ em đợc chăm sóc, nuôi dạy để phát triển, đợc bảo vệ sức khoẻ, đợc sống chung với cha mẹ và đợc hởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình
- Quyền đợc giáo dục: Trẻ em có quyền đợc học và dạy dỗ; đợc vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá thể thao.
Trang 20với gia đình và xã hội?
3 Trách nhiệm của gia đình nhà nớc
và xã hội.
- Gia đình: bảo vệ,chăm sóc, nuôi dạy trẻ, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ.
- Nhà nớc và xã hội: tạo điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em
- Học thuộc nội dung các quyền về trẻ em.
- Su tầm tranh ảnh về tài nguyên, môi trờng
Trang 21Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 22 - Bài 14:
Bảo vệ môi trờng và tài nguyên
thiên nhiên.
A Mục tiêu bài học:
1 Giúp HS hiểu khái niệm: Môi trờng, vai trò, ý nghĩa đặc biệt của môi trờng đối với sự sống
và sự phát triển của con ngời và xã hội.
2 Bồi dỡng cho HS lòng yêu quí môi trờng xung quanh, có ý thức bảo giữ gìn và bảo vệ môi trờng, tài nguyên thiên nhiên.
3 Hình thành trong HS tính tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trờng , tài nguyên thiên nhiên.
B Chuẩn bị:
1 Tranh ảnh về bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
2 Các thông tin về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
C Hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp.
2 Kiểm tra:
? Hãy nêu các quyền và bổn phận của trẻ em?
? Bản thâm em đã thực hiện quyền và bổn phận của mình nh thế nào?
3 Bài mới:
Thầy Trò Ghi bảng
I Tìm hiểu thông tin, sự kiện.
Trang 22GV hớng dẫn HS thảo luận
lớp.
Cho hS quan sát tranh vẽ môi
trờng tự nhiên và tài nguyên
hiểu thế nào là môi trờng, thế
nào tài nguyên thiên nhiên?
? Nêu những suy nghĩ của
em về các thông tin và hình
ảnh mà em vừa quan sát?
? Việc môi trờng bị ô nhiễm,
tài nguyên thiên nhiên bị
khai thác bừa bãi dẫn đến
hậu quả nh thế nào?
? Từ tìm hiểu thông tin trên,
em cho biết, môi trờng và
thiên nhiên có tầm quan
trọng nh thế nào đối với đời
sống của con ngời?
GV chốt: Môi trờng và tài
nguyên có tầm quan trọng
nh vậy nên chúng ta cần thực
hiện biện pháp để bảo vệ môi
trờng và tài nguyên thiên
- HS tự bộc lộ.
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày ý kiến.
II Nội dung bài học:
1.Môi trờng: Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con ngời có tác động tới đời sống,
sự tồn tại và phát triển của con ngời
và thiên nhiên
2 Tài nguyên thiên nhiên
là những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con ngời có thể khai thác chế biến, sử dụng phục vụ lợi ích của con ngời.
3 Vai trò quan trọng của môi trờng
và tài nguyên thiên nhiên:
- Tạo cơ sở vật chât để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.
- Tạo cho con ngời phơng tiện sống, phát triển trí tuệ, đạo đức.
- Tạo cuộc sống tinh thần: Làm cho con ngời vui tơi, khoẻ mạnh, làm giàu đời sống tinh thần.
• Củng cố: ? Em hiểu nh thế nào là tài nguyên thiên nhiên, môi trờng?
• Hớng dẫn:
- Học nắm vững nội dung bài;
- Chuẩn bị tiếp nội dung phần 2 của bài.
Trang 23A Mục tiêu bài học:
1 Tiếp tục giúp HS hiểu đợc ý nghĩa đặc biệt của môi trờng đối với sự sống và phát triển của con ngời, xã hội
2 Bồi dỡng cho HS lòng yêu mến thiên nhiên, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trơng, tài
nguyên thiên nhiên
3 Lên án, phê phán, đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện, hành vi phá hoại, làm ô nhiễm môi trờng
B Chuẩn bị: Các thông tin về bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
GV cung cấp cho HS các
qui định của PL về bảo vệ
môi trờng và tài nguyên
thiên nhiên
? Thế nào là bảo vệ môi
4 Bảo vệ môi trờng và tài
nguyên thiên nhiên.
- Là giữ cho môi trờng trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, cải thiện môi trờng, ngăn chặn khắc phục hậu quả xấu do tác động của
Trang 245 Biện pháp bảo vệ môi
tr-ờng và tài nguyên thiên nhiên.
- Thực hiện qui định của PL
- Tuyên truỳen nhắc nhở mọi ngời cung thực hiện
- Biết tiết kiệm các nguồn TNTN
- Phê phán, nên án những hành vi vi phạm MT, TNTN
Trang 25Tuần 24.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 24: Bài 15: Bảo vệ di sản văn hoá
A Mục tiêu bài học:
1 HS hiểu khái niệm DSVH bao gồm di sản vật thể và di sản văn hoá phi vật thể; hiểu sự khác nhau giữahai loại di sản văn hoá đó
2 Có ý thức giữ gìn và bảo vệ di sản văn hoá
3 Có hành động cụ thể bảo vệ di sản văn hoá
B Chuẩn bị:- Tranh ảnh về di sản văn hoá;
- Tài liệu, sách báo về di sản văn hoá
C Hoạt động dạy và học
1 Tổ chức lớp
2 Kiểm tra: ? Em có hành vi gây ô nhiễm MT nào sau đây?
- Vứt rác ra lớp, sân trờng;
- Vứt túi giấy gói ra đờng;
- Vứt vỏ kẹo , vỏ chuối ra đờng;
- Lãng phí điện nớc;
- Đốt bếp than làm khói mù mịt
3 Bài mới:
Trang 26
loại trên, em hãy nêu một
số ví dụ về danh lam
? Từ nội dung tìm hiểu
trên, em cho biết thế nào
là di sản văn hoá?
? Di sản văn hoá có mấy
loại?
HS quan sát 3 bức ảnh trong SGK và phát biểu ý kiến cá
nhân
- HS thảo luận nhóm
+ ảnh 1 di tích Mĩ Sơn là công trình kiến trúc, phản
ánh t tởng xã hội của nhân dân ta thời kì PK
+ ảnh 2 Vịnh Hạ Long là danh lam thắng cảnh, là cảnh đẹp tự nhiên đã đợc xếp hạng là thắng cảnh thế giới
+ ảnh 3 Bến nhà Rồng là
di tích lịch sử vì nó đánh dấu sự kiệnChủ tịch HCM ra
đi tìm đờng cứu nớc Đây là một sự kiện trọng đại
- HS dựa vào SGK trả lời
I Nhận xét ảnh.
II Nội dung bài học.
1 Di sản văn hoá là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, đợc lu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác
2 Di sản văn hoá bao gồm:
- Di sản văn hoá vật thể:
Trang 27- Di sản văn hoá phi vật thể.
* Củng cố: Di sản văn hoá là gì? Có mấy loại di sản văn hoá?
* Hớng dẫn:
- Học thuộc nội dung đã học;
- Chuẩn bị tiếp phần 2 của bài
A Mục tiêu bài học:
1 Tiếp tục cho HS nắm đợc ý nghĩa của di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắngcảnh; trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ và giữ gìn di sản văn hoá; những qiu định của
PL về bảo vệ di sản văn hoá
2 Ngăn ngừa những hành động cố tình hay vô ý xâm phạm đến di sản văn hoá
3 Tuyên truyền cho mọi nguời tham gia giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá
B Chuẩn bị: Bài tập; tình huống.
C Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức lớp
Trang 28- Thể hiện kinh nghiệm của dân tộc trên các lĩnh vực.
4 Trách nhiệm của công
dân
- Nhà nớc có chính sách bảo
vệ và phát huy di sản văn hoá; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hoá
+ Mua bán, trao đổi và vận chuyển trái phép di vật, cổ vật,
III Bài tập:
- Đáp án:
+ Hành vi góp phần giữ gìn
và bảo vệ di sản văn hoá: 3,7,8,9,11,12
+ Hành vi phá hoại di sản văn hoá: 2,4,5,6,10,13
Trang 29đúng về ý nghĩa du lịch
của nớc ta hiện nay:
a Giới thiệu đất nớc và
Tiết 27: Bài 16: Quyền tự do tín ngỡng và tôn giáo
A Mục tiêu bài học
Trang 301 HS hiểi tín ngỡng, tôn giáo là gì, mê tín và tác hại của mê tín; thế nào là quyền tự do tín ngỡng.
- Gồm: Phật giáo, Thiên chúa
I Thông tin sự kiện.
- VN ta có nhiều loại tín ngỡn, tôn giáo
- Dù là đạo gì thì đều hớng
VN
TG
Trang 31? Em cho biết: nhà Lan
theo đạo phật, nhà Mai
theo đạo Thiên chúa thì thờ
cúng ai?
? Gia đình em có theo tôn
giáo nào không? Có thờ
cúng tổ tiên hay không? Bà
và mẹ em có hay chùa hay
đi lễ nhà thờ không?
Thực hiện chính sách , pháp luật tốt; Có hàng chục thanh niên có đạo hi sinh trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc
- Nhợc điểm: Còn mê tín và lạc hậu; Bị kích đọng , và lợi dụng vào mục đích xấu; Hành nghề mê tín; Hoạt động trái pháp luật; Tổn hại lợi ích quốc gia
- Tổ là vua Hùng Việc thờ cúng vua Hùng thể hiện truyền thống nhớ ơn tổ tiên
- Đạo Phật thờ Phật tổ, thờ tổ tiên bằng cách lập bàn thờ
- Đạo Thiên chúa thờ đức Chúa, không thắp hơng mà nghe giảng kinh đạo
- HS tự bộc lộ
vào điều thiện, tránh điều ác Việc làm đó thể hiện sự sùng bái, tôn kính, nhớ về cội nguồn, tổ tiên, tôn vinh ngời
có công với đất nớc
II.Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
- Tín ng ỡng là lòng tin vào một điều thần bí
VD: Tin vào thần linh, tin vào thợng đế
- Tôn giáo là hình thức tín ỡng có hệ thống, tổ chức VD: Đạo Phật, đạo Thiên chúa giáo,
ng-2 Quyền tự do tín ngỡng, tôn
Trang 32tôn giáo là gì? giáo là công dân có quyền
theo hoặc không theo một tín ngỡng hay một tôn giáo nào
* Củng cố: ? Tín ngỡng, tôn giáo là gì?
? Thế nào là quyền tự do tín ngỡng, tôn giáo?
* Hớng dẫn: - Học thuộc phần nội dung đã học;
- Tìm hiểu tiếp phần hai của bài
A Mục tiêu bài học:
1 Tiếp tục giúp HS thấy đợc sự khác nhau giữa tín ngỡng, tôn giáo với mê tín dị đoan
; chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nớc ta đ / v tín ngỡng và tôn giáo
2 Có ý thức tôn trọng nơi thờ tự, những phong tục tập quán, lễ nghi của các tín ngỡng, tôn giáo; ý thức với hiện tợng mê tín dị đoan
3 Tôn trọng quyền tự do tín ngỡng, tôn giáo của ngời khác, đấu tranh chống các hiện tợng mê tín dị đoan, tố cáo với cơ quan Pháp luật những kẻ lợi dụng tự do tín ngỡng làm trái pháp luật
- Tôn trọng tự do tín ỡngvà không tín ngỡng
ng Bảo đảm cho các tôn giáo
Trang 33? Chúng ta cần làm gì để
thể hiện sự tôn trọng quyền
tự do tín ngỡng, tôn giáo?
? Theo em ngời có đạo có
phải là ngời có tín ngõng
- Mê tín dị đoan: tin vào những
điều mơ hồ, thậm chí dẫn đến kết quả xấu
- Nghiêm cấm việc lợi dụng quyền tự do tín ngỡng để làm những điều trái PL
III Bài tập:
1 Bài tập e, tr 54 Đáp án: 1, 2, 3, 4, 5
* Củng cố: ? Có ý kiến cho rằng: HS hiện nay có hiện tợng mê tín dị đoan.
Theo em, ý kiến đó đúng hay sai?
( ý kiến đó đúng )
* Hớng dẫn:
- Học thuộc nội dung bài học
- Làm các bài tập còn lại rtong SGK
- Chuẩn bị tiếp bài 17
Trang 34
Tiết 29: Bài 18: Nhà nớc cộng hoà XHCN Việt Nam.
A Mục tiêu bài học:
1 HS hiểu NHà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam là nhà nớc của ai, ra đời từ bao giờ, do
ai ( đảng ) lãnh đạo? Cơ cấu tổ chức của nhà nớc ta hiện nay
2 Hình thành ở HS ý thức tự giác thực hiện chính sách, pháp luật và tinh thần bảo vệ cơ quan nhà nớc
3 Giúp HS biết thực hiện pháp luật, quy định của địa phơng, quy chế nội qui trờng học
? Phân biệt tự do tín ngỡng, tôn giáo với mê tín dị đoan?
? Trách nhiệm của chúng ta đối với tự do tín ngỡng, tôn giáo?
3.Bài mới:
Trang 35
- Là thành quả của cuộc CM /
Vì: Chiến dịch HCM lịch sử
1975 đã giải phóng MN, thống nhất đất nớc Cả nớc b-
ớc vào thời kì quá độ lên CNXH
- HS tự bộc lộ
- 4 cấp:
+ Quốc hội, chinh phủ, toà án
ND tối cao, Viện kiểm sát ND tối cao
- Là thành quả của cuộc
CM tháng Tám năm 1945
- Ngày 2 / 7 / 1976, Quốc hội nớc VN đổi tên nớc thành nớc CHXHCNVN
- Nhà nớc CHXHCNVN là
“ Nhà nớc của nhan dân,
do nhân dân, vì nhân dân.”
2 Phân cấp bộ máy nhà ớc:
n Bộ máy nhà nớc đợc phân chia làm 4 cấp:
+ Cấp Trung ơng;
+ Cấp Tỉnh, thành phố;+ Cấp huyện, quận, thị xã;+ Cấp xã, phờng, thị trấn
Trang 36VKSND ( tỉnh, thành phố ).
+ HĐND, UBND ( xã, òng, thị trấn )
ph HS quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi dựa vào sơ đồ
3 Phân công bộ máy nhà nớc gồm:
- Các cơ quan quyền lực,
đại biểu của nhân dân
- Các cơ quan hành chính nhà nớc
- Các cơ quan xét xử;
- Các cơ quan kiểm soát
• Củng cố: ? Bộ máy nhà nớc đợc phân cấp nh thế nào?
• Hớng dẫn:
- Học thuộc nội dung bài học;
- Chuẩn bị tiếp phần 2 của bài
Trang 37A Mục tiêu bài học:
1 Tiếp tục giúp HS hiểu đợc chức năng nhiệm vụ của cơ quan nhà nớc; Quyền và nghĩa vụ của công dân
2 Hình thành ở HS ý thức tự giác thực hiện chính sách, pháp luật và tinh thần trách nhiệm bảo vệ cơ quan nhà nớc
3 Biết đấu tranh với các hiện tợng tự do vô kỉ luật
B Chuẩn bị: