1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ và đáp án hóa học THI đại học DHA2008

20 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 889 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số chất đều phản ứng đựơc với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là: A... Bài giải chi tiết ðH 2008 Khối A- MÃ 794 Bài giảng được đăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn CÂU 5: Cho Cu vào d

Trang 1

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG

(0986.616.225) ( Giả ng viên Tr ườ ng ð H Thủ D ầ u M ộ t – Bì nh D ươ ng)

     

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

HĨA HỌC KHỐI A – MÃ 794– NĂM 2008

“ Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho Không bực vì không hiểu rõ được thì không bày vẽ cho”

Khổng Tử

LƯU HÀNH NỘI BỘ

11/2013

TN THPT, CĐ-ĐH

HÓA HỌC

(0986.616.225)

(0986.616.225)

www.hoahoc.edu.vn

www.hoahoc.edu.vn

Trang 2

Bài giải chi tiết ðH 2008 (Khối A- MÃ 794) Bài giảng được đăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO ðỀ THI TUYỂN SINH ðẠI HỌC, CAO ðẲNG NĂM 2008

Mơn thi: HĨA HỌC, Khối A Thời gian làm bài: 90 phút

Mã đề thi 794

CÂU 1: Cho các phản ứng:

(1) Cu(NO3)2 →to (2) NH4NO2 →to

(3) NH3 + O2 850 C,Pto → (4) NH3 + Cl2 →to

(5) NH4Cl →to (6) NH3 + CuO →to

Các phản ứng đều tạo khí N2 là:

A (2), (4), (6) B (1), (2), (5) C (1), (3), (4) D (3), (5), (6)

HƯỚNG DẪN GIẢI

(1) 2Cu(NO3)2 →to 2CuO + 4NO2 + O2

(2) NH4NO2 →to N2 + 2H2O

(3) 4NH3 + 5O2 850 C,Pto → 4NO + 6H2O

(4) 2NH3 + 3Cl2 →to N2 + 6HCl

(5) NH4Cl →to NH3 + HCl

(6) 2NH3 + 3CuO →to 3Cu + N2 + 3H2O

CÂU 2: Cho các chất : Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, , K2SO3, (NH4)2CO3 Số chất đều phản ứng đựơc với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:

A 7 B 6 C 4 D 5

HƯỚNG DẪN GIẢI

Các chất lần lượt tác dụng với HCl và NaOH là: Al, Al 2 O 3 , Zn(OH) 2 , NaHS, (NH 4 ) 2 CO 3

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Al2O3 + HCl → AlCl3 + H2O

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

NaHS + HCl → NaCl + H2S↑

NaHS + NaOH → Na2S + H2O

(NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2 + H2O

(NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3↑ + 2H2O

CÂU 3: Hấp thụ hồn tồn 4,48 lít khí CO2 ( ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,2 M , sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là:

A. 9,85 B 11,82 C.17,73 D 19,70

HƯỚNG DẪN GIẢI

Lớp BDKT và Luyện thi

TN THPT, CĐ-ĐH

HÓA HỌC

Trang 3

Tóm tắt:

4,48 lit CO 2 + 500ml dd

NaOH 0,1 M Ba(OH) 2 0,2 M

mg

2

CO

4,48

n =

22,4 = 0,2 (mol)

-OH

n = 0,1.0,5 + 2.0,2.0,5 = 0,25 (mol)

ta có : 1 <

-2

OH

CO

n

n = 1,25 < 2 => PƯ tạo ra 2 muối

CO2 + OH- → HCO3

-a a a

CO2 + 2OH- → CO32- + H2O

b 2b b

Ta có hệ pt: 2

-CO

OH

n = a + b = 0,2 a = 0,15 mol

b = 0,05 mol

n = a + 2b = 0,25



Ba2+ + CO32- → BaCO3 ↓

2+

2

Ba(OH) Ba

n = 0,2.0,5 = 0,1 (mol)⇒ n = 0,1 (mol)

3

BaCO CO BaCO

n = n = 0,05 ⇒ m = 0,05.197 = 9,85 (g)

Cá ch khác: Ta dựa vào ñịnh luật bào toàn nguyên tố C: a + b = 0,2

và bảo toán ñiện tích âm: a + 2b = 0,25

Sau ñó ta giải hệ phương trình trên rồi làm giống ở trên

Chú ý: Có thể nhẩm nhanh: nBaCO3 = n - nOH- CO2 = 0,05 (mol)

CÂU 4: ðể hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 ( trong ñó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa ñủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là:

A 0,16 B.0,18 C 0,08 D.0,23

HƯỚNG DẪN GIẢI

2,32g hh ( FeO, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 ) + V lit dd HCl 1M

2 3

FeO Fe O

n = n

Ta dùng phương pháp quy ñổi (HS XEM THÊM PHƯƠNG PHÁP QUY ðỔI)

Fe3O4 là hỗn hợp của FeO và Fe2O3

Vì nFeO = nFe2O3 => cho nên ta coi hỗn hợp chỉ có Fe3O4

→ n

3 4

Fe O = 2,32 : 232 = 0,01 mol

Phản ứng : Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

0,01 mol → 0,08 mol → VHCl = 0,08 (lit)

* Nhẩm nhanh: nHCl = nH + =2nO 2- = 0,01.4.2 = 0,08 (mol)

(HS XEM THÊM PHƯƠNG PHÁP ION RÚT GỌN)

Trang 4

Bài giải chi tiết ðH 2008 (Khối A- MÃ 794) Bài giảng được đăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn CÂU 5: Cho Cu vào dung dịch H2SO4 lỗng tác dụng với chất X ( một loại phân bĩn hố học), thấy khí thốt ra khơng màu hố nâu trong khơng khí Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì khí cĩ mùi khai thốt ra Chất X là:

A. Ure B amoni nitrat C amophot D Natri nitrat

HƯỚNG DẪN GIẢI

• X + Cu + H2SO4 → NO↑ => X cĩ anion nitrat ( ðây là dấu hiệu nhận biết ion NO3-)

• X + NaOH → NH3↑ => X cĩ cation amoni NH4+

CÂU 6: Phát biểu khơng đúng là:

A Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH cịn tồn tại dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO

B. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước va cĩ vị ngọt

C. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhĩm amino và nhĩm cacboxyl

D Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (glixin)

HƯỚNG DẪN GIẢI

H2N-CH2-COOH3N-CH3 là sản phẩm của phản ứng giữa glyxin và metyl amin và là MUỐI AMONI

hữu cơ chứ KHƠNG PHẢI LÀ ESTE:

H2N – CH2 – COOH + CH3-NH2 → H2N-CH2-COOH3N-CH3

CÂU 7: Trong phịng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách :

A Nhiệt phân KClO3 cĩ xúc tác MnO2 B. Nhiệt phân Cu(NO3)2

C điện phân nước D Chưng cất phân đoạn khơng khí lỏng

HƯỚNG DẪN GIẢI

o 2

MnO ,t C

2KClO →2KCl + 3O

CÂU 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nĩng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (cĩ tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho tồn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch

NH3đun nĩng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là

A. 7,8 B 7,4 C. 9,2 D 8,8

HƯỚNG DẪN GIẢI hhX(2ancol no, đơn chức) CuO hh rắn Z + hh hơi Y

2

Y/H

d = 13,75

+ Ag 2 O

64,8g Ag

m g

• Gọi cơng thức phân tử trung bình của 2 ancol là C Hn 2n+2O với số mol là x

n 2n+2

C H O + CuO → C H O + Cu + H2O n 2n

x x x x x

→ Vậy hỗn hợp Y gồm C H O (x mol) và Hn 2n 2O x (mol)

• Áp dụng phương pháp đường chéo: (HS XEM THÊM PHƯƠNG PHÁP ðƯỜNG CHÉO)

Trang 5

• Do 2 ancol là ñồng ñẳng kế tiếp nên CTPT của 2 ancol là CH3OH và C2H5OH

Mặt khác n = 1,5 là trung bình cộng của 1(CH3OH) và 2(C2H5OH)→ số mol của 2 ancol bằng nhau

và bằng

2

x

Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

CH3OH → HCHO → 4 Ag x/2 x/2 2x

C2H5OH→ CH3CHO → 2 Ag x/2 x/2 x

Mà: nAg = 2x + x = 0,6 → x = 0,2 (mol)

Do ñó: m = 0,2.(14n + 18) = 0,2.(14.1,5+18) = 7,8g HOẶC m = 32.0,1 + 46.0,1 = 7,8 (g)

CÂU 9: Số ñồng phân hiñrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là:

A. 5 B. 3 C 2 D 4

HƯỚNG DẪN GIẢI

Các ñồng phân lần lượt là

CH3

CH3

CH3

CH3

CH3

dịch Y Dung dịch Y có pH là

A. 4 B. 2 C. 3 D 1

HƯỚNG DẪN GIẢI

V ml dd NaOH 0,01 M + V ml dd HCl 0,03M 2V ml dd Y

pH = ?

-OH

n = 0,01V mol và n = 0,03V mol H +

H + + OH - = H 2 O

0,03V 0,01V ⇒ n dư 0,02V (mol) H + → [H+]dư = 0,02V

2V = 0,01 M → pH = 2

CÂU 11: ðun nóng V lít hơi anñehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) ñến khi phản ứng xảy ra hoàn

Trang 6

Bài giải chi tiết ðH 2008 (Khối A- MÃ 794) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn

toàn chỉ thu ñược một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí ño ở cùng ñiều kiện nhiệt ñộ, áp suất) Ngưng tụ Y thu ñược chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z ñã

phản ứng Chất X là anñehit

A. không no (chứa một nối ñôi C=C), hai chức

B không no (chứa một nối ñôi C=C), ñơn chức

C. no, hai chức

D. no, ñơn chức

HƯỚNG DẪN GIẢI

• Hỗn hợp ban ñầu có thể tích là 4V, sau phản ứng hỗn hợp Y có thể tích 2V ⇒ giảm 2V chính là thể tích H2 phản ứng

• Thể tích andehit là 1V , thể tích thể tích H2 phản ứng là 2V ⇒ andehit có 2 liên kết π

• Ancol Z + Na → H2 có số mol H2 bằng số mol Z ⇒ Z có 2 nhóm OH ⇒ andehit có 2 nhóm CHO

CÂU 12: Cho cân bằng há học : 2SO2 (k) + O2 (k) ←→ 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt Phát biểu ñúng là:

A Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt ñộ

B Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng

C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng ñộ O2

D. Cân bằng chuyển dịch theo chièu nghịch khi giảm nồng ñộ SO3

HƯỚNG DẪN GIẢI

Theo nguyên lí Lơ-sa-tơ-lie khi giảm nồng ñộ một chất cân bằng dịch chuyển theo chiều làm tăng nồng

ñộ chất ñó

( Các em HS phải luôn nhớ và vận dụng tốt nguyên lí này)

CÂU 13: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu ñược m gam chất rắn Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế ñiện hóa : Fe3+/Fe2+ ñứng trước Ag+/Ag)

A. 64,8 B 54,0 C 59,4 D. 32,4

HƯỚNG DẪN GIẢI 2,7g Al

5,6g Fe + 550ml dd AgNO 3 1M m gam raén

nAl = 0,1 (mol) ; nFe = 0,1 (mol) ; nAgNO3= nAg+= 0,55 (mol)

Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag 0,1 0,3 0,3

Ag+ còn 0,55 – 0,3 = 0,25 mol dùng phản ứng với Fe

Fe + 2 Ag+ → Fe2+ + 2Ag 0,1 0,2 0,1 0,2

Dư Ag+ = 0,25 – 0,2 = 0,05 mol

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag 0,05 0,05

Sau các phản ứng chất rắn là Ag có số mol 0,3 + 0,2 + 0,05 = 0,55 mol

Trang 7

→ mAg = 0,55 108 = 59,4 gam

ðÁP ÁN C

Chú ý : Ta có thể nhẩm như sau:

• Al và Fe có thể nhường tối ña là 0,6 mol electron

• Ag+ có thể nhận tối ña là 0,55 mol electron → Ag+ bị khử hết → m = 0,55*108 = 59,4 (g)

CÂU 14: Este có ñặc ñiểm sau:

- ðốt cháy hoàn toàn X tạo CO2 và H2O có số mol bằng nhau;

-Thuỷ phân X trong môi trường axit ñược chất Y ( tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cac bon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X )

Phát biểu không ñúng là :

A. Chất X thuộc loại este no, ñơn chức

B. Chất Y tan vô hạn trong nước

C ðun Z với dung dịch H2SO4 ñặc ở 1700C thu ñược anken

D ðốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O

HƯỚNG DẪN GIẢI

• ðốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau → X là este no ñơn chức

• Thủy phân X thu ñược Y phản ứng tráng gương → Y phải là axit fomic → E là este của axit fomic

• Z có số C bằng một nửa của X vậy số C của Z phải bằng của axit fomic → Z là CH3OH

• Tách nước từ CH3OH không thu ñược anken

CÂU 15: Khi ñiện phân NaCl nóng chảy ( ñiện cực trơ) tại catôt xảy ra :

A Sự khử ion Na+ B Sự khử ion Cl- C Sự oxi hóa ion Cl- D Sự oxi hoá ion Na+

HƯỚNG DẪN GIẢI

Catôt(cực âm) nơi có ion Na+ → khử Na+ thành Na

CÂU 16: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu ñược hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là

A. 6,84 gam B. 4,9 gam C. 6,8 gam D. 8,64 gam

HƯỚNG DẪN GIẢI

CH 3 COOH

C 6 H 5 OH

C 6 H 5 COOH

Vì phản ứng chỉ xảy ra ở nhóm -OH nên có thể thay hỗn hợp trên bằng ROH

ROH + NaOH → RONa + H2O

Nhận thấy:

2

H O NaOH

n = n = 0,06 (mol)

 Theo ðLBTKL: mhh + mNaOH = mmuối +

2

H O

m

→ Muối = 6,8 gam

Cách 2: Dùng phương pháp tăng giảm khối lượng:

Cứ 1 mol ROH phản ứng với 1 mol NaOH thì khối lượng muối RONa tăng 22 gam

→ m muối = 5,48 + 22*0,06 = 6,8 (g)

Trang 8

Bài giải chi tiết ðH 2008 (Khối A- MÃ 794) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn

(HS XEM THÊM: PP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG) CÂU 17: Cho 3,6 gam anñehit ñơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 ñun nóng, thu ñược m gam Ag Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 ñặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở ñktc) Công thức của X là:

A. C3H7CHO B. HCHO C. C2H5CHO D. C4H9CHO

HƯỚNG DẪN GIẢI

2,24 lit NO 2 X

Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O

2

Ag NO

2,24

22,4 = mol

Ta nhận thấy ñáp án toàn là anñehit ñơn, no → CnH2n+1CHO

Giả sử X không phải là HCHO:

CnH2n+1CHO → 2Ag 0,05 ← 0,1 (mol)

M = 14 n + 30 = 3,6 72

0,05= → n = 3 → C3H7CHO

CÂU 18: Số ñồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:

A 6 B 4 C. 5 D. 2

HƯỚNG DẪN GIẢI

C4H8O2 là este no, ñơn chức có 4 ñồng phân là:

HCOOCH2CH4CH3 ; HCOOCH(CH3)2 ;

CH3COOCH2CH3 ; CH3CH2COOCH3

CÂU 19: Dãy gồm các chất ñược xếp theo chiều nhiệt ñộ sôi tăng dần từ trái sang phải là:

A. CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH B C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH

C. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH D CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH

HƯỚNG DẪN GIẢI

CÂU 20: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3

loãng (dư), thu ñược 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở ñktc) và dung dịch X Cô cạn dung

dịch X thu ñược m gam muối khan Giá trị của m là:

A 49,09 B. 34,36 C 35,50 D. 38,72

HƯỚNG DẪN GIẢI

11,36g hh ( Fe, FeO, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 ) HNO 3

dö 1,344 lit NO + m muoái

Trang 9

Fe

1,344

n = 0,06( )

22,4 m

n = ( ) 56

mol mol

=

Dựa vào ñịnh luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mO = 11,36 – m(g) → n = O 11,36-m( )

16 mol

3+

Fe Fe + 3e

m 3m

O + 2e O 11,36-m 2(11,36-m)

N + 3e N 0,18 0,06

← Bảo toàn electron : 3m

56 = 0,18 +

2(11,36-m)

16 → m = 8,96

mmuối = mFe + mNO3-= 8,96 + 62.3nFe = 8,96 + 62.3 8,96

56 = 38,72(g)

Ta coi hỗn hợp chỉ gồm Fe và O:

3 3 3 HNO Fe(NO ) Fe: x (mol)

O: y (mol) NO

→

ta có: 56x + 16y = 11,36 (*)

Fe → Fe3+ + 3e O + 2e → O

2-+5 +2

N + 3e → N

x 3x y 2y 0,18 ← 0,06 (mol)

Theo ñịnh luật bảo toàn electron: 3x = 2y + 0,18 (**)

Giải hệ pt(*) và (**) ñược x = 0,16 và y = 0,15 → mmuối = 0,16 242 = 38,72 (g)

Fe

1,344

m = 0,7*11,36 + 5,6*3* 8,96( )

Bảo toàn nguyên tố Fe:

Fe Fe(NO ) Fe(NO )

8,96

CÂU 21: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: Li3 , O8 , F9 , 11Na ñược xếp theo thứ tự tăng dần

từ trái sang phải là:

A. Li, Na, O, F B.F, O, Li, Na C F, Li, O, Na D F, Na, O, Li

HƯỚNG DẪN GIẢI

• Viết cấu hình e của : 3Li : 1s22s1

8O : 1s22s22p4

Trang 10

Bài giải chi tiết ðH 2008 (Khối A- MÃ 794) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn

9F : 1s22s22p5

11Na : 1s22s22p63s1

• Từ cấu hình electron nhận thấy : Na ở chu kì 3 nên bán kính lớn nhất Li, O, F cùng chu kì 2 nên khi ñiện tích hạt nhân tăng thì bán kính nguyên tử giảm → thứ tự: F, O, Li, Na

CÂU 22: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu ñược 8,96 lít khí H2 (ở ñktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

A 43,2 B 5,4 C. 7,8 D 10,08

HƯỚNG DẪN GIẢI

hh Na, Al H 2 O dö 8,96 lit H 2 + m gam raén = ?

(tæ leä 1:2)

Gọi số mol cua Na và Al lần lượt là x và 2x Phản ứng

Na + H2O → NaOH + 1/2H2 (1)

x x 0,5x

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2 (2)

x x 1,5x Sau phản ứng còn chất rắn chứng tỏ sau phản ứng (2) Al vẫn còn dư

→ nH2 = 0,5x + 1,5x = 2x = 8, 96

22, 4= 0,4 → x = 0,2 mol → nNa = 0,2 (mol) và nAl = 0,4 (mol)

Theo (2) số mol Al phản ứng là x = 0,2 mol => số mol Al dư là 0,4 – 0,2 = 0,2 mol

Khối lượng Al (chất rắn sau phản ứng) = 0,2.27 = 5,4 gam

* Cách khác: Tỷ lệ Na : Al là 1

2 nên Al dư

Ta có: x Na → Na+ + 1e

x Al(pư) → Al3+ + 3e

0,4 2H+ + 2e → H2

Bảo toàn electron: x + 3x = 0,4.2 → x = 0,2 → m= 0,2 27 = 5,4 (g)

(HS XEM THÊM CHUYÊN ðỀ: HỖN HỢP Al/Zn & Na TÁC DỤNG VỚI NƯỚC)

CÂU 23: Khối lượng của một ñoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 ñvC và của một ñoạn mạch tơ capron là

17176 ñvC Số lượng mắt xích trong ñoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

A 113 và 152 B. 113 và 114 C 121 và 152 D. 113 và 114

HƯỚNG DẪN GIẢI

• Tơ nilon-6,6: [- HN – (CH2)6 – NH – CO – (CH2)4 – CO-]n

có M = 226n = 27346 → n = 27346

226 = 121

• Tơ capron : [ - HN-(CH2)5-CO - ]m có M = 113m = 17176 → m = 152

CÂU 24: Từ 2 muối X và Y thực hiện các phản ứng:

X →t o X1 + CO2 X1 + H2O → X2

X2 + Y → X+ Y1 + H2O X2 + 2Y → X+ Y2 + 2H2O

Ngày đăng: 26/09/2017, 13:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Viết cấu hình ec ủ a: 3L i: 1s 2 2s 1 8O : 1s22s22p4    - ĐỀ và đáp án hóa học THI đại học DHA2008
i ết cấu hình ec ủ a: 3L i: 1s 2 2s 1 8O : 1s22s22p4 (Trang 9)
• Từ cấu hình electron nhận thấy: Na ở chu kì 3 nên bán kính lớn nhất. Li, O, F cùng chu kì 2 nên khi ñiện tích hạt nhân tăng thì bán kính nguyên tử giảm  → thứ tự: F, O, Li, Na  - ĐỀ và đáp án hóa học THI đại học DHA2008
c ấu hình electron nhận thấy: Na ở chu kì 3 nên bán kính lớn nhất. Li, O, F cùng chu kì 2 nên khi ñiện tích hạt nhân tăng thì bán kính nguyên tử giảm → thứ tự: F, O, Li, Na (Trang 10)
• Ñieàu kieän xuaát hieän ñoàng phaân hình hoïc : - ĐỀ và đáp án hóa học THI đại học DHA2008
ie àu kieän xuaát hieän ñoàng phaân hình hoïc : (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w