CƠ SỞ HÓA HỌC CỦA SỰ SỐNG3.Các chất hữu cơ phân tử nhỏ 4.Các đại phân tử sinh học... Các liên kết hóa học Tính chất hóa học của 1 nguyên tố: số lượng và sự sắp xếp lớp điện tử ngoài cù
Trang 1SINH HỌC PHÂN TỬ VÀ TẾ BÀO DƯỢC MOLECULAR BIOLOGY OF THE CELL
Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống 0
Giảng viên: ThS Chu Thị Bích Phượng
Email: ctbphuong@hutech.edu.vn
Liên hệ: Sáng thứ 7 hàng tuần tại VP khoa Dược (A 03.26)
Trang 2CƠ SỞ HÓA HỌC CỦA SỰ SỐNG
BÀI 1:
Tài liệu tham khảo:
Trang 3CƠ SỞ HÓA HỌC CỦA SỰ SỐNG
3.Các chất hữu cơ phân tử nhỏ
4.Các đại phân tử sinh học
Trang 41 Các nguyên tố trong cơ thể sống
3 nhóm nguyên tố tham gia vai trò cơ thể sống:
cấu tạo từ các nguyên tố
trong TN, tuy nhiên chỉ có
22/92 nguyên tố có trong
SV; trong đó 16 nguyên tố
có trong tất cả các sinh vật
Trang 52 Các liên kết hóa học
Tính chất hóa học của 1 nguyên tố: số lượng và
sự sắp xếp lớp điện tử ngoài cùng
Liên kết hóa học:
Lực hút nối các nguyên tử lại với nhau để tạo thành phân tử
Năng lượng của liên
Trang 7Cho đến nay, chưa thấy có hiện tượng dùng chung 4 cặp e giữa các nguyên tử
6 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
Trang 8nguyên tử tạo thành phân
tử Mối tương tác giữa
các phân tử (hay các
phần khác nhau của một
phân tử sinh học lớn)
được chi phối bởi một
loạt các liên kết yếu gọi là
các kiểu liên kết không
cộng hóa trị giúp cấu
trúc của phân tử bền
vững hơn
Liên kết không phải cộng hóa trị: lực hấp dẫn giữa các điện tử có điện tích trái dấu
Các kiểu liên kết này
thường yếu dễ bẻ gãy
hoặc thay đổi
Tinh thể NaCl
Trang 9Vai trò của liên kết ion:
Khi hòa tan trong
nước, mỗi ion riêng lẻ
bị phân tử nước bao
quanh Điều này cản
trở các ion trái dấu
đến gần nhau để hình
thành cầu nối ion
Khi hòa tan trong
nước, mỗi ion riêng lẻ
bị phân tử nước bao
quanh Điều này cản
trở các ion trái dấu
đến gần nhau để hình
thành cầu nối ion
Liên kết ion duy trì sự hoà tan của muối NaCl trong nước
Trang 10Liên kết ion đóng vai trò quan trọng giúp các phân tử protein (vàng) gắn vào phân tử DNA
Lk hình thành giữa N mang điện dương của protein và
O mang điện
âm của DNA
- Cầu nối giữa các ion tự do không
quan trọng trong tế bào
- Các liên kết này đóng vai trò quan
trọng cấu trúc các phân tử SH
Vai trò của liên kết ion (tt):
Trang 112 Các liên kết hóa học
Gốc tự do là nguyên nhân gây lão hóa
10 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
Lão hóa xảy ra do sự
hư hại cấu trúc DNA
obitan nguyên tử chứa
tối đa 2 electron Vd:
Vd: nước bị phơi tia
tử ngoại của mt
Ảnh hưởng: gây biến đổi hóa học nhiều loại phân tử (protein, nucleic acid, protein)
Video 1
Trang 122 Các liên kết hóa học
Liên kết hydro: xảy ra khi nguyên tử hydro
(H) liên kết với một nguyên tử mang điện âm
khác (O hoặc N)
Cặp electron dùng chung hướng về phía nguyên tử tích điện âm, làm H
mang điện dương một phần nhân của H mang điện dương có thể tiến
về phía một nguyên
tử mang điện âm thứ hai để tạo lk hydro
Trang 132 Các liên kết hóa học
Tương tác kỵ nước : sự tương tác giữa các phân tử kỵ nước khi chúng được trộn với nước
12 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
Sự tập hợp giúp làm giảm bề mặt tiếp xúc với vùng phân cực xung quanh (nước)
Hydrophobic interactions
of the type just described
are
not classified as true
bonds because they do
not result from an
attraction between
hydrophobic molecules
Lực hút van der Waals: lực tương tác yếu để nối hai phân tử ở rất gần nhau do tương tác giữa các đám mây điện tử
Lực hút này có vai trò quan trọng đối với các phân tử SH
Trang 15Các phân tử nước dính vào nhau ảnh hưởng đến tính chất của nước: sức căng bề mặt, nhiệt năng cao, hấp thu nhiệt lượng, bốc hơi,…
14 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
Trang 163 Nước
Vai trò của nước trong cơ thể sống:
Là dung môi hòa tan nhiều loại hợp chất trong tế bào, là môi trường giúp vật liệu trong tế bào di chuyển
Quyết định cấu trúc, loại tương tác của các phân
Trang 17-Fe trong hemoglobin
-Co trong vit B12
16 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
Vai trò của muối vô cơ:
- Giúp các hoạt động sinh lý diễn ra bình thường
- Duy trì áp suất thẩm thấu
Trang 185 Các hơp chất hữu cơ phân tử nhỏ
Trang 195.1 Acid amin
Khái niệm: Là các chất hữu cơ chứa đồng thời 2 nhóm chức amin (-NH2) có tính kiềm và nhóm carboxyl (-COOH) có tính acid Là đơn vị cấu trúc
cơ bản của protein
Công thức chung:
Nguyên tử C trung tâm (Cα)
Nhóm biến đổi (R) khác nhau cho mỗi amino acid
18 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
5 Các hơp chất hữu cơ phân tử nhỏ
Trang 20
Phân loại: 20 loại amino acid tham gia vào cấu tạo protein được phân làm 4 nhóm dựa vào gốc R
Tính chất lưỡng tính của amino acid:
- Vừa có tính acid vừa có tính base
- Các ion lưỡng cực COO- và NH3+ : dung dịch các amino acid có tính đệm giữ pH môi trường ổn định
5 Các hơp chất hữu cơ phân tử nhỏ
Trang 21
Nhóm amino acid kỵ nước,
gốc R béo Glycine (Gly), Alanine (Ala), Valine (Val), Leucine (Leu), Isoleucine
(Ileu), Methionine (Met), Proline (Pro), Cysteine (Cys)
Nhóm amino acid kỵ nước,
gốc R vòng thơm Phenylalanine (Phe), Tyrosine (Tyr), Tryptophane (Trp)
Nhóm amino acid phân cực,
gốc R tích điện Arginine (Arg), Lysine (Lys), Histidine (His), Aspartate (Asp),
Glutamate (Glu)
Nhóm amino acid phân cực,
gốc R không tích điện Serine (Ser), Threonine (Thr), Asparagine (Asn), Glutamine (Gln)
20
Bảng phân loại nhóm R trong amino acid
5 Các hơp chất hữu cơ phân tử nhỏ
Trang 235 Các hơp chất hữu cơ phân tử nhỏ
Trang 24 Vai trò:
- Tạo phân tử acid nucleic
- Tạo ATP (adenosine triphosphate)
- Tạo GTP (guanosine triphosphate)
- Tạo cAMP (adenosine monophosphate vòng)
5 Các hơp chất hữu cơ phân tử nhỏ
Trang 256 Các đại phân tử sinh học
là các hợp chất có tỷ lệ
C:H:O là 1:2:1
24 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
Polysaccharide
Lipid
Protein
Acid nucleic
Trang 266 Các đại phân tử sinh học
- Dự trữ và cung cấp năng lượng
- Cung cấp sườn C để tạo thành các phân tử khác
là các hợp chất có tỷ lệ
C:H:O là 1:2:1
25
Cho ví dụ?
Trang 276 Các đại phân tử sinh học
6.1 Carbohydrates (glycans):
Cho ví dụ?
Trang 28 Các đường đơn (monosaccharide):
- Khái niệm: là các glucide đơn giản, công thức (CH2O)n, là các aldehyde hay cetone có thêm 2 nhóm hydroxyl (OH) hay nhiều hơn
- Phân loại: Dựa vào số C
- Một số đường đơn quan trọng:
• Đường sáu cacbon (hexose): n=6
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 29 Các đường đơn (monosaccharide):
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 30 Cấu trúc cơ bản: mạch thẳng
- Đồng phân cấu trúc: công thức phân tử giống nhau nhưng cấu trúc (cách liên kết giữa các nguyên tử)khác nhau
6 Các đại phân tử sinh học
Các đường đơn (monosaccharide):
Trang 31 Cấu trúc vòng:
Là đơn phân cho việc tạo các đường phức
- Là cấu trúc bền vững trong dung dịch
-Nhóm OH của C đầu tiên nằm dưới vòng: -Nhóm OH cuả C đầu tiên nằm trên vòng: β
30
Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
6 Các đại phân tử sinh học
Các đường đơn (monosaccharide):
Các dạng cấu trúc đường đơn:
Trang 32
Các đường đôi (disaccharide):
- Khái niệm: Là đường cấu tạo từ 2 đơn vị monosaccharide kết hợp lại
- Các loại disaccharide quan trọng:
Maltose, saccharose, lactose
- Liên kết glycoside: C1 (đường 1) + -OH (đường 2)
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 33- Maltose: Là phân tử cấu tạo từ 2 phân tử glucose kết hợp với nhau bằng liên kết -1,4 -glycoside
-Tách nước Liên kết -1,4 -glycoside
Maltose
• Trong cơ thể maltose là sản phẩm trung gian
của tiêu hóa tinh bột
32 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 34- Saccharose (đường mía):
• Là phân tử cấu tạo từ -glucose kết hợp
-fructose với nhau bằng liên kết -1,2 -glycoside
Không còn tính khử
- Lactose (đường sữa):
• Là phân tử cấu tạo từ
Trang 35 Các đường đa (polysaccharide):
- Khái niệm: Là những polymer cấu tạo từ các đơn phân (monomer) đường đơn chủ yếu là glucose
Chúng thường không có vị ngọt, là hợp chất không tan với MW cao
- Các loại polysaccharide quan trọng:
Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 36Cấu trúc amylose
Liên kết -1,4 -glycoside
250-300 đơn vị glucose
Liên kết hydro giữa các vòng xoắn
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 37Cấu trúc phân nhánh amylopectin
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 3938 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 41 Chitin:
• Là 1 polymer cấu tạo từ các đơn phân acetyl
-glucosamin nối với nhau bằng liên kết -1, 4 -glycoside
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 42 Phân loại: 2 nhóm chính: nhóm có nhân glycerol
và nhóm có nhân sterol Nhân kết hợp với các acid béo và các chất khác tạo nhiều loại lipid khác nhau
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 436 Các đại phân tử sinh học
Trang 44
Các acid béo (fatty acids):
- Là các acid hữu cơ có nhóm cacboxyl (-COOH),
là các mạch hydrocarbon no hay không no
- Các loại acid béo thường gặp:
Acid béo no:
Acid palmitic (Dầu cọ)
Acid stearic
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 45Acid béo không no: có nối đôi
Trang 47Phospholipid:
- Là nhóm lipid quan trọng nhất, là thành phần chủ yếu của tất cả màng tế bào
Cấu tạo: hai nhóm -OH của một phân tử glycerol gắn với 2 phân tử acid béo, nhóm OH thứ
ba gắn với 1 nhóm phosphate Nhóm phosphate này lại gắn tiếp với 1 nhóm alcol phức khác
Vai trò: là thành phần chính của màng sinh học
46 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 48
6 Các đại phân tử sinh học
Cấu trúc phospholipid
Trang 4948 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
6 Các đại phân tử sinh học
Cholesterol
Trang 506.3 Protein:
Khái niệm: polymer sinh học được tạo ra từ các đơn phân là amino acid nối thành chuỗi
2 yếu tố cơ bản quyết định vai trò của protein
trong hoạt động chức năng:
+ Bản chất của các amino acid trong phân tử
protein dựa trên nhóm bên R của chúng
+ Hình dạng cấu trúc của phân tử protein
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 51Liên kết peptide: được hình thành giữa nhóm amin (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH) nối các amino acid lại thành chuỗi.
50 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 52Cầu nối disulfde được
hình thành từ các aa
chứa nhóm -SH
6 Các đại phân tử sinh học
acid amin chứa nhóm -SH
Trang 536 Các đại phân tử sinh học
Các bậc cấu trúc của phân tử protein
Trang 54Cấu trúc bậc 1
53
Thành phần và thứ tự sắp xếp của các aa trên chuỗi polypeptide -Số lượng peptide chứa n gốc acid amine: Pn = n! = 1.2.3.4….n -Số lượng protein từ 20 aa: 20 18
Biết cấu trúc bậc 1 biết mã di truyền,
quan hệ họ hàng và lịch sử tiến hóa của protein Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các aa có thể dẫn đến biến đổi cấu trúc
và chức năng của protein
6 Các đại phân tử sinh học
Các bậc cấu trúc của phân tử protein
Trang 55- Liên kết H đóng vai trò quan trọng, bình ổn cấu trúc bậc 2
6 Các đại phân tử sinh học
Các bậc cấu trúc của phân tử protein
Trang 56Cấu trúc xoắn -helix
thành cấu trúc xoắn - Liên kết Hydro : nguyên tử O của nhóm carbonyl (–C=O) và nguyên
tử H của nhóm imin (-NH-) duy trì và tạo cấu trúc xoắn helix
- Chu kỳ xoắn: 5,4 A (0,56 nm - 3,6 gốc acid amine)
Cách 4 aa ra 1 vòng xoắn
liên kết 5,1
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 5756
Cấu trúc xoắn -helix
* Trong không gian:
Xoắn chiếm tỷ lệ cao
nhất trong tất cả các loại
nằm trên cùng 1
mp trong vòng xoắn, R nằm ngoài vòng xoắn
Vòng xoắn được giữ bởi lk H
Tất cả các gốc amid trong chuỗi đều tham gia tạo liên kết H
có rất nhiều liên kết H tồn tại giữa các vòng xoắn
cấu trúc xoắn helix bền vững
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 58Cấu trúc phiến gấp (nếp gấp) β
* Trên mặt phẳng:
• Cấu trúc nếp β được hình thành do sự tương tác giữa hai chuỗi polypeptide hay giữa các đoạn mạch của chuỗi polypeptide bằng lk hydro
• Các chuỗi có thể song song hoặc đối song
• Cấu trúc tấm đối song ổn định hơn
Trang 5958
Liên kết hydro trong cấu trúc bậc 2 của protein
Trang 60Cấu trúc phiến gấp (nếp gấp) β
Các chuỗi bên (gốc R của aa) quay lên trên
hoặc xuống dưới mặt phẳng của tấm beta
* Trong không gian:
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 61 Sự sắp xếp trong không gian ba chiều của tất cả các nguyên tử trong phân tử protein
Được hình thành do sự tương tác của các gốc R của các acid amin ở rất xa nhau bằng nhiều kiểu liên kết:
Cấu trúc của protein:
Sự cuộn lại của các
LK hydro: lk giữa hai
nguyên tử có độ âm điện
khác nhau
Lực hấp dẫn phân tử
Liên kết yếu
Số lượng lớn liên kết yếu giúp ổn định cấu trúc bậc 3
pH, nhiệt độ, các chất phân cực hay chất oxy hóa cấu trúc bậc 3
bị thay đổi, mất hoạt tính
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 62- Là sự tổ hợp của các đơn phân (chuỗi đơn polypeptide) tạo nên đại phân tử
(tetramer), …
liên kết disulfide, liên kết ion, liên kết kỵ nước, liên kết hydro, lực Van-der Wall
Cấu trúc bậc 4
Cấu trúc của protein:
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 6362
Cấu trúc bậc 4
Cấu trúc của protein:
Hemoglobin gồm 4 tiểu đơn vị: 2 chuỗi (141 aa), 2 chuỗi (146 aa)
4 tiểu đơn vị sắp xếp thành
khối dạng cầu Mỗi chuỗi
đều có thể lk với hai chuỗi
cùng loại và chuỗi khác
loại Mỗi chuỗi chứa một
nhóm Hem là vòng
protoporphyrin chứa Fe
Hem là trung tâm lk O2
-> Hb có thể lk với 4 phân
tử O2
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 64
nucleotide Nucleic acid
m haii
deoxyribonucleic acid (DNA)
ribonucleic acid (RNA)
các thế hệ
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 653 thành phần:
• Đường desoxyribose
5-• Acid phosphoric
•Các base chứa nitrogen: A, T, C, G
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 66Vai trò DNA:
Là nơi lưu giữ các thông tin di truyền, là cơ sở
di truyền ở mức phân tử, tham gia vào cấu trúc của nhiễm sắc thể
Truyền đạt thông tin di truyền cho các thế hệ
thông qua sự sao chép
DNA có chức năng phiên mã cho ra các RNA,
từ đây sẽ dịch mã để tạo nên protein đặc thù
và tạo nên tính trạng đa dạng của sinh vật
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 67Base chứa nitrogen:
Adenine (A), Guanine (G),
Cytosine (C), Uracil (U)
66 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 68Phân loại RNA:
Tất cả các tế bào đều có 3 loại RNA quan trọng:
RNA thông tin (mRNA):
RNA vận chuyển (tRNA)
RNA ribosom (rRNA) Vai trò:
Giữ vai trò trung gian trong tổng hợp protein
6 Các đại phân tử sinh học
Trang 69TỔNG HỢP: Các liên kết hóa học
68 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
các phân tử hút vào nhau khi có mặt các hợp chất phân cực Lực hút Van der
Waals
Lực liên kết yếu giữa các nguyên tử do các đám mây điện tử mang điện tích trái dấu
Yếu
Trang 71TỔNG HỢP: ĐẠI PHÂN TỬ SINH HỌC
70 Bài 1: Cơ sở hoá học của sự sống
Trang 72Lipid không có cấu