Cơ chế tương tác của laser công suất thấp với cơ thể sống Quang thụ thể (chromophore): caùc phaân töû hay coù khaû naêng bieán ñoåi naêng löôïng aùnh saùng thaønh daïng naêng löôïng khaùc Phaûn öùng quang sinh: söï haáp thuï aùnh saùng coù böôùc soùng nhaát ñònh bôûi phaân töû quang thuï theå. Quang phoå taùc ñoäng (toång hôïp acid nhaân, keát dính maøng teá baøo): Caùc cöïc ñaïi 404, 620, 680, 760 vaø 825 nm. coù theå quy veà phoå cuûa CytCoxydase. 825 nm: cytA OX, 760 nm: cytB RED, 680 nm: cytB OX, 620 nm: cytA RED. Ñænh 400450 nm: laø ñöôøng bao cuûa moät soá ñænh haáp thuï ôû vuøng 350450 nm (cöïc ñaïi ôû gaàn 404420 nm coù theå quy cho hemOX vaø ôû gaàn 450 nm coù theå quy cho cytB RED).
Trang 1CƠ CHẾ TƯƠNG TÁCBỨC XẠ LASER CÔNG SUẤT THẤP
VỚI CƠ THỂ SỐNG
Ths Nguy n Th Ng c Lam ễn Thị Ngọc Lam ị Ngọc Lam ọc Lam
Trang 2ỨNG DỤNG LASER TRONG Y HỌC
LASER
Nghiên cứu các
đối tượng sinh học
Các phương pháp
ghi phổ, đo đạc,
vi thao tác
Tác động tới cácđối tượng sinh học
Sinh kích thích
Quanghoá Quangđông Bốc bay tổ chứcPhân hủy nhiệt
chọn lọc quang động họcHiệu ứng
Trang 3Endre Mester (Hungary, 1968): bức xạ laser Ruby và Argon làm các vết loét mãn tính chóng lành hơn
Trang 4Các hiện tượng vật lý x y ra ảy ra
Các hiện tượng vật lý x y ra ảy ra
khi chiếu tia laser lên mô sinh học
Trang 5Các hiện tượng vật lý xẩy ra
khi chiếu tia laser lên mô sinh học
Hiện tượng phản xạ
Trang 6Các hiện tượng vật lý xẩy ra
khi chiếu tia laser lên mô sinh học
Hiện tượng phản xạ
Trang 7Các hiện tượng vật lý xẩy ra
khi chiếu tia laser lên mô sinh học
Hiện tượng tán xạ
Trang 8Các hiện tượng vật lý xẩy ra
khi chiếu tia laser lên mô sinh học
Hiện tượng hấp thụ
Trang 9ĐỘ XUYÊN SÂU
Trang 11- Tương tác với các quang thụ thể (photoacceptor)
- Biến đổi quang thụ thể
- Biến đổi phân tử
- Biến đổi dưới mức tế bào
- Biến đổi mức tế bào
- Biến đổi tổ chức, cơ thể
TƯƠNG TÁC CỦA LASER CÔNG SUẤT THẤP VỚI CƠ THỂ SỐNG
Trang 12CÁC QUANG THỤ THỂ Ở CÁC TẾ BÀO NHÂN
THẬT
KHÔNG QUANG HỢP
Quang th th (chromophore): ụ thể (chromophore): ể (chromophore): các phân tử hay có khả năng biến đổi năng lượng ánh sáng thành dạng năng lượng khác
Phản ứng quang sinh: sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng nhất định bởi phân tử quang thụ thể
Trang 13QUANG THỤ THỂ
biệt hoá (photoreceptor):
rhodopsin, phytochrome, bacteriorhodopsin, chlorophyll
Không biệt hoá( photoacceptor):
?
Trang 14QUANG THỤ THỂ
sinh học
Để hoạt động như một quang thụ thể, tham gia vào các quá trình quang sinh điều chỉnh, phân tử phải phần nào có cấu trúc then chốt, điều khiển con đường chuyển hoá
Thí dụ: Các mạch oxy hoá-khử
Trang 15A Arvanitaki và N Chalazonitis: mạch hô hấp của các tế bào nhân thật cũng như nhân sơ đều có sự mẫn cảm ánh sáng
Mẫn cảm ánh sáng là tính chất chung của ty lạp thể tế
bào động vật có vú và có ý nghĩa sinh lý trong các điều kiện xác định
Trang 16Ty lạp thể chiết tách mẫn cảm với bức xạ ánh sáng đơn sắc vùng khả kiến và hồng ngoại gần
Tổng hợp ATP
= 405 nm, 415 nm,
436 nm, 602 nm, 632,8 nm, 650 nm
477 nm, 546
nm, 554 nm và 577
Trang 17Tieâu thuï oxy
Trang 18 = 632,8 nm điện thế màng
Trang 19Tế bào thần kinh và cơ tim: ánh sáng vùng khả kiến có thể gây các biến đổi hình thái sinh lý
Các biến đổi chức năng ở tế bào bị kích thích do chiếu laser có liên quan với tác động lên mạch hô hấp
Năng lượng photon gây tăng tốc quá trình chuyền điện tử trong mạch hô hấp và dịch chuyển cân bằng các phản ứng oxy hoá khử
Phân tử thụ thể sơ cấp:
cytochrome và flavin?
Trang 21Quang phổ tác động (tổng hợp acid nhân, kết dính màng tế bào):
Các cực đại 404, 620, 680, 760 và 825 nm
có thể quy về phổ của CytC-oxydase
- 825 nm: cytA OX,
- 760 nm: cytB RED,
- 680 nm: cytB OX,
- 620 nm: cytA RED
Đỉnh 400-450 nm: là đường bao của một số đỉnh hấp thụ
ở vùng 350-450 nm (cực đại ở gần 404-420 nm có thể quy cho hemOX và ở gần 450 nm có thể quy cho cyt RED)
Trang 22Phân tử CytC-oxydase không phải ở trạng thái hoàn toàn oxy hoá hay khử, mà ở một trong các dạng trung gian, là quang thụ thể sơ cấp
Cơ chế chuyền điện tử phức tạp, nhiều bậc (và chưa sáng tỏ tường tận) giữa các trung tâm khác nhau trong phân tử men tạo ra sự tồn tại nhiều dạng trung gian, khác nhau ở mức độ oxy hoá
Trang 23Một trong những cơ chế tác động khả dĩ của ánh sáng lên tế bào nằm ở sự tăng tốc truyền điện tử ở mạch hô hấp
do sự thay đổi tính chất oxy hoá khử của các thành phần
của nó, tạo nên trạng thái điện tử quang kích thích
T ng t c ăng tốc ốc độ truyền điện tử nội trong phân tử cytC-oxydase
Giảm số lượng liên kết ở tâm xúc tác NO (điều tiết tố (kìm hãm) đối với hoạt tính của cytc-oxydase và liên kết với chính cyt )
h
?
?
Trang 24Sự tăng nhiệt độ trong thời gian ngắn của sinh phân tử hấp thụ có thể gây ra biến đổi cấu trúc (thí dụ hình thái) và dẫn đến tác động của các quá trình sinh hoá (các phản ứng tối, thứ cấp),
như sự hoạt hoá hay kìm hãm các men
Trang 25Sự tham gia của các phân tử oxy.
Superoxyde
-trong quá trình hô hấp bình thường 1-2% oxy không được
khử hoàn toàn đến nước mà chỉ đến anion superoxyde O2-. ;
-cường độ tạo O2-. phụ thuộc vào trạng thái trao đổi chất
của ty lạp thể;
-sự hoạt hoá hoạt động mạch hô hấp và oxy hoá co-enzyme Q làm tăng lượng O -. tạo thành
Trang 26acid arachidonic v.v.
Trang 27Oxy singlet
- (giả thiết) sự hấp thụ photon do các porphyrin và flavin làm tăng sản xuất oxy singlet 1 O 2
(hiệu ứng quang động học)
- oxy singlet cũng có thể được tạo ra theo con đường
kích thích trực tiếp
- nồng độ rất nhỏ 1 O có thể thúc đẩy tăng sinh tế bào
Trang 28Quang thụ thể
- Các phân tử hô hấp mạch tế bào: cytochrome (a/a3,
glutamate dehydrogenase
- Các acide nhân
- Liên kết hydro: ngoại phân tử, nội phân tử
- Oxy phân tử
Trang 29CÁC CƠ CHẾ TẾ BÀO SƠ CẤP
Trang 30CÁC CƠ CHẾ TẾ BÀO THỨ CẤP
(PHẢN ỨNG TỐI)
Trang 31Nhiều phản ứng sinh hoá ở tế bào xẩy ra trong nhiều giờ thậm chí nhiều ngày sau chiếu sáng (vài giây cho đến một số phút)
- phổ tác động tốc độ tổng hợp ADN và ARN vẫn đo
được 1,5 giờ sau bức xạ bằng ánh sáng đơn sắc kéo dài 10s
Trang 32?
Trang 33MẠCH KHUYẾCH ĐẠI VÀ TRUYỀN TÍN HIỆU QUANG:
Ba cặp đóng vai trò cơ bản trong điều chỉnh thế redox:
GSH/GSSH, NAD/NADH và NADP/NADPH.
Con đường thứ nhất: điều chỉnh oxy hoá khử
Các chức năng oxy hoá -
khử được hoạt hoá nhờ ánh
sáng
thay đổi ở trạng thái
oxh-kh của bào tương (Eh)
hoạt hoá một số yếu tố phiên mã (NF-kB, AP-1), khử cực tế bào, thay đổi pH nội bào (pHi) thời gian ngắn
Trang 34Một sự thay đổi nhỏ mức ATP nội bào cũng có thể làm thay đổi đáng kể trao đổi chất tế bào
Con đường thứ hai: kiểm soát mức ATP nội bào
Trang 35Phản ứng thứ cấp
ATP nội bào
Trang 36Tại sao các quang thụ thể sơ cấp như nhau và các phản ứng sơ cấp ở mạch hô hấp giống nhau lại dẫn đến các đáp ứng tế bào khác nhau?
Đáp ứng tế bào được quyết định ở mức các phản ứng thứ
cấp (tạo tín hiệu tế bào), nhanh nhất là ở mức độ phiên mã.
Mặc dù có tính đồng nhất của một số giai đoạn cơ bản ở đầu mạch truyền tín hiệu quang, nhưng bằng các phản ứng tiếp
theo , tuỳ thuộc vào các yếu tố phiên mã (thí dụ, các yếu tố
điều chỉnh redox NF-kB, AP-1), quyết định đáp ứng cụ thể của kiểu tế bào được khảo sát.
Trang 38Sự thay đổi trạng thái OXY HOÁ-KHỬ tế bào có thể tạo nên không chỉ bằng bức xạ laser mà bằng các con đường khác
(thí dụ hoá học, điện)
Tuy nhiên khi nói về tác động ở mức mô hay toàn bộ cơ thể, tác động laser có ưu thế cả trên phương diện các hiệu ứng có lợi tiềm năng lẫn tác động khu trú chọn lọc
Trang 39Biến đổi mức tế bào
- Tái lập cấu trúc và hoạt động chức năng của màng tế bào
- Thay đổi điện tích, điện cực tế bào, điện thế màng,
- Tăng hoạt tính tăng sinh
Trang 40BIẾN ĐỔI MỨC CƠ QUAN VÀ CƠ THỂ
-Tăng sinh tế bào
- Thúc đẩy phục hồi
- tăng cường miễn dịch
- Hoạt hĩa vi tuần hồn
I.Z Samosjuky và cs (1997):
Trang 42-Tăng cường họat tính enzym
-Tăng tổng hợp ATP
-Kích thích tổng hợp ADN và ARN
- Kích thích tổng hợp protein
- Kích thích miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
- Kháng viêm
- Giảm đau
-Giải dị ứng cục bộ và toàn thân
-Hoạt hoá chức năng hệ tuần hoàn
HIỆU ỨNG KÍCH THÍCH SINH HỌC CỦA LASER CÔNG SUẤT THẤP
Trang 43HOẠT HOÁ CHỨC NĂNG HỆ TUẦN HOÀN
+ Tăng chỉ số tiêu sợi huyết
+ Tăng nồng độ Heparin tự do
+ Tiêu huyết khối tự phát
+ Giảm nồng độ Fibrinogene
+ Giảm chỉ số đông máu
+ Giảm ngưng kết hồng cầu
+ Giảm độ kết dính tiểu cầu
+ Giãn mạch (vi mạch)
+ Tăng tân tái tạo mạch
+ Tăng vi tuần hoàn
+ Tăng dung nạp oxy với Hemoglobin 20-30%+ Giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của tổ chức
+ Tăng khả năng thực bào của bạch cầu
Trang 44CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA TƯƠNG TÁC LASER CÔNG SUẤT THẤP LÊN CƠ THỂ SỐNG
Trang 45Thông số tác động tối ưu đưa lại hiệu quả điều trị tối đa
Không có lý thuyết (kể cả giả thuyết) hiện hữu nào có thể cho phép xác định định lượng các thông số
Các thông số được xác định theo kinh nghiệm
Trang 46CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÁC ĐỘNG
LASER CST LÊN CƠ THỂ NGƯỜI
• tương tác với các tác nhân khác: đồng vận, đối vận
• tính chất tác động: vị trí và chế độ
• thông số bức xạ: bước sóng, công suất, năng lượng, nhịp…
• nhịp sinh học của bệnh nhân
Trang 47BƯỚC SÓNG
Trung cổ: điều trị đậu mùa bằng ánh sáng đỏ
Doebereiner, 1816: nhiệt và các vùng ánh sáng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau, liệu pháp nhiệt và LP màu
J Beclard (1858): trứng ruồi nở nhanh hơn với AS tím, ánh sáng lục tác dụng kém nhất Còn lại: xanh > đỏ > vàng > trắng
Trang 48Selmi và G Piacentini (1870), cường độ thải CO2 ở các
động vật khác nhau: vàng > lục > xanh > trắng
J Moleschotta (1885): ảnh hưởng của ánh sáng lên trao đổi khí ở sinh vật
B.S Kogan: ảnh hưởng của ánh sáng trắng và đơn sắc lên trao đổi protein ở động vật (chó)
Ánh sáng đỏ làm giảm các quá trình oxy hoá, vàng và tím hoạt hoá
BƯỚC SÓNG
Trang 49Aùnh sáng đơn sắc SĐS có tác động rõ rệt lên hoạt tính vỏ não, phản ứng miễn dịch, quá trình tạo máu, tái sinh mô, tăng sinh tế bào, hoạt tính men oxy hoá khử và các men khác.
Tương quan chưa hoàn toàn sáng rõ
BƯỚC SÓNG
Trang 50Kết dính
Bước sóng
ADN
ADN ARN
Hiệu ứng bức xạ
T.I Karu và nk: Hiệu quả bước sóng bức xạ trên quá trình tổng hợp
ADN, ARN và kết dính màng ở tế bào HeLa in vitro
BƯỚC SÓNG
Trang 51S Rochkind và nk: chiếu laser 5 BS khác nhau qua da lên thần kinh ngoại biên tổn thương do chèn ép.
Laser He-Ne làm giảm hoạt động chức năng thần kinh,
ánh sáng không kết hợp (660 nm) ít hiệu quả Laser 830
nm + AS không kết hợp 880 và 950 nm không gây hiệu ứng
Ju.I Ukhov và cs.: so sánh tác động ánh sáng laser He-Ne và HN chiếu trong ổ bụng lên hoạt tính miễn dịch He-Ne ảnh hưởng mạnh lên tế bào thực bào dịch rỉ, HN – các quá trình tăng sinh tế bào và biệt hoá tế bào mô hạt
BƯỚC SÓNG
Trang 52P.Sh.Movljan-Khodjaev: BX laser (He-Ne, BDHN, hơi đồng và nitơ) có tác động kích thích lên hàng rào bảo vệ ống tiêu hoá.
He-Ne: thay đổi cấu trúc tế bào biểu mô
Hơi đồng và nitơ: thay đổi ở tế bào mô liên kết (trước hết ở bạch cầu, tương bào, dưỡng bào)
HN-từ: kích thích vi tuần hoàn, di cư tế bào và hoạt tính thực bào
BƯỚC SÓNG
Trang 53G Gallety: BX laser CO2 (10600 nm, 1,5 J/cm2) và
GaAlAs (830 nm, 0,5 J/cm2) kích thích lành vết thương ngoại khoa
CO2 kích thích lành mô xương
V.N Koshelev và cs: BXHN kích thích lành vết thương mạnh hơn
Đối với gãy xương laser He-Ne, CO2 (10.600 nm) nitơ (tử ngoại) có tác dụng giống nhau
BƯỚC SÓNG
Trang 54Ảnh hưởng của bức xạ laser công suất thấp lên đối tượng sinh học phải dựa trên cơ sở tương tác năng lượng với vật chất.
Hiệu ứng phụ thuộc vào năng lượng tương tác
Các dạng cơ thể khác nhau (từ đơn bào tới con người) mẫn
cảm với trường điện từ các tần số khác nhau (trong đó có
vùng quang học) ở mức năng lượng tương tác nhiều bậc
nhỏ hơn giá trị lý thuyết
NĂNG LƯỢNG
Trang 55Liều bức xạ
Phản ứng cơ thể
Mức sinh lý
Trạng thái xuất phát
Tối ưu
Các pha phản ứng của cơ thể đối với bức xạ laser
• Liều thấp: không tác dụng
• Liều vừa: tác dụng tốt
• Quá liều: phản tác dụng
NĂNG LƯỢNG
Trang 56Liều tác động laser chỉ là một phần của đặc tính thông năng lượng.
tin-NĂNG LƯỢNG
Vùng năng lượng tối ưu có khoảng biến thiên rất hẹp
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến mật độ năng lượng được cơ thể hấp thụ:
-sai số đo công suất bức xạ -tính bất đồng nhất của môi trường hấp thụ -sự thay đổi hệ số phản chiếu bề mặt
Trang 57Tốc độ sinh trưởng E coli ở
các liều bức xạ laser liên
tục khác nhau
Mật độ công suất 15,7 mW/cm 2
Kích thích
NĂNG LƯỢNG
Trang 58Liều J/m 2
Hiệu ứng bức xạ
Kích thích hoá huỳnh quang tế bào máu bằng bức xạ laser ( = 820 nm, f = 700 Hz) với các cường độ khác nhau (mW/cm2): 1- 0,4; 2-1,2; 3-5,1; 4- 15,2; 5- 63,3; 6-199
NĂNG LƯỢNG
Trang 59Liều J/m 2
Hiệu ứng bức xạ
Sự tăng tính kết dính màng tế bào HeLa (1-3) hay hoá huỳnh quang tế
bào tuỷ xương chuột bằng bức xạ laser ( = 820 nm, f = 700 Hz) với các cường độ khác nhau:
1, 4- 5,1mW/cm ; 2-63,3 mW/cm ; 3, 5-199 mW/cm
NĂNG LƯỢNG
Trang 60THÔNG TIN
• Là tổ chức không gian – thời gian của tác động
• Thông tin của BX laser:
bước sóng tần số điều biến biên độ và độ rộng xung độ phân cực
độ đơn sắc mật độ công suất cách thức tác động nhịp sinh học của BN sự kết hợp các tác nhân khác …
Thời gian
Trang 61Thay đổi phần thông tin của bức xạ cho phép giảm năng lượng
bức xạ một vài bậc mà vẫn cho hiệu ứng cuối cùng tương
đương hay lớn hơn
THÔNG TIN
Trang 62TÍNH KẾT HỢP
- Tính kết hợp không gian và thời gian.
- Độ dài kết hợp của các laser bán dẫn vào cỡ millimet ->độ
kết hợp không gian mất khi tiếp xúc với mô sinh học
- Độ kết hợp thời gian liên quan chặt chẽ với tính đơn sắc
Các đối tượng sinh học có cấu trúc không đồng nhất phức tạp về mặt quang học (Danilov, Malov): gần giống tinh thể lỏng, chứa nước liên kết, tạo ra các hiện tượng quang học đa dạng khi bức xạ kết hợp lan truyền trong đó
Trang 63TÍNH KẾT HỢP
-Hiện tượng tán xạ mạnh trong các mô sinh học (trừ mắt)
- Hiện tượng giao thoa và tính phân cực bị triệt tiêu chỉ sau một độ sâu không lớn (200 m đối với = 630 nm,
Khaidakov)
-Da chứa nhiều quang thụ thể
Trang 65TÍNH K T H P ẾT HỢP ỢP
J Kubota, T Oshiro: Bức xạ laser CST làm tăng truyền dịch, số lượng mao mạch, vận tốc dòng máu ở vết thương chuột thí nghiệm
Diode quang thì không (840 nm)
T Berki và nk.: bức xạ laser He-Ne làm tăng khả năng
thực bào và sản xuất immunoglobulin ở tế bào in vitro
Ánh sáng thường đơn sắc hoá cùng bước sóng và cùng liều thì không
D Haina và nk: bức xạ laser He-Ne làm tăng tốc độ tạo mô hạt ở vết thương trên chuột 13% (ở liều 0,5 J/cm2) và 22% (1,5 J/cm2)
Ánh sáng không kết hợp cùng bước sóng làm tăng dưới
10%
R.G Calderhead: bức xạ diode quang không có tác dụng đối với vết thương 3-9 cm trên chuột so với laser diode (830-840 nm, 1J/cm2)
Trang 66TÍNH ĐƠN SẮC
Bức xạ laser CST có hiệu quả điều trị cao hơn ánh nắng nhiều lần (10-100 mW/cm2) độ đơn sắc có tầm quan trọng
Độ rộng phổ bao nhiêu?
Ánh sáng đỏ phổ rộng (50-200 nm) > < laser He-Ne
laser ưu thế hơn
Laser = ánh sáng đèn cùng phổ
Trang 67PHÂN CỰC
Bức xạ phân cực bị hấp thụ kém hơn BX không phân cực
Mô sinh học có các tính chất quang học khác nhau đối với ánh sáng phân cực và không phân cực
-> hiệu ứng KTSH của ánh sáng phân cực có thể lớn
hơn
Trang 68BỨC XẠ XUNG VÀ ĐIỀU BIẾN
Điều biến cường độ nguồn sáng – xu hướng của laser trị liệu
Hiệu quả ĐT của BX xung cao hơn liên tục
Trang 69Xung và điều biến làm giảm sự lờn của cơ thể trước tác động.
Tần số, độ rộng xung, khoảng ngắt bao nhiêu?
Trang 70BX laser CST xung hiệu quả hơn liên tục do tác động trigger lên cơ thể: tạo các phản ứng cục bộ và toàn thân hướng về bình thường hoá các chức năng bị mất và hồi phục các tổn thương cục bộ.
BỨC XẠ XUNG VÀ ĐIỀU BIẾN
Trang 71CÔNG SUẤT VÀ CƯỜNG ĐỘ BỨC XẠ
Mật độ công suất có ý nghĩa lớn hơn CS
Các phần khác nhau của cơ thể đáp ứng khác nhau
Nhiều thực nghiệm lâm sàng cho thấy:
Hiệu quả điều trị nằm trong khoảng 0,4-10 mW/cm2 đối với
BX liên tục và 0,01-1,0 mW/cm2 đối với xung
Một số trường hợp đặc biệt dùng mật độ 300-500 mW/cm2
Mật độ năng lượng tối ưu thông thường là 1 – 3 J/cm2
Trang 72Nhịp thay đổi tốc độ sinh trưởng vi sinh vật kích thích bởi ánh sáng
(Karu)
NHỊP SINH HỌC
Trang 73V.V.Trubchov: phản ứng thích nghi của thần kinh đối với
Trang 74NHỊP SINH HỌC
Các luận điểm cơ bản
Cơ thể người là một cấu trúc tự tổ chức và điều
khiển phức tạp
Cơ thể sống một mặt duy trì các điều kiện bên trong độc lập, mặt khác luôn luôn trao đổi vật chất và thông tin với môi trường bên ngoài
Nếu sự trao đổi thông tin được thực hiện bằng con đường điều tần thì cần một phổ rất rộng các tần số độc lập để tổ chức cấu trúc thông tin