Chỉ định ký tự cho ổ đĩa Xem bai viet voi font ABC Trờn mỏy cú từ 2 ổ cứng trở lờn mà mỗi ổ cứng lại chia thành nhiều partition thỡ việc đặt tờn đĩa của Dos dể làm bạn "rối" vỡ chỳng đượ
Trang 1Chỉ định ký tự cho ổ đĩa Xem bai viet voi font ABC
Trờn mỏy cú từ 2 ổ cứng trở lờn mà mỗi ổ cứng lại chia thành nhiều partition thỡ việc đặt tờn đĩa của Dos
dể làm bạn "rối" vỡ chỳng được gỏn theo 1 thứ tự "kỳ cục" Cụ thể là:
Dos chỉ định ký tự ổ đĩa cho cỏc partition chớnh (pri) trước rồi mới đến cỏc partition mở rộng (ext) Thớ dụ:
Cú 3 ổ đĩa, mổi ổ đĩa chia 2 partition thỡ tờn của chỳng được gỏn là C cho partition pri của ổ 1, D cho partition pri của ổ 2, E cho partition pri của ổ 3, F cho partition ext của ổ 1, cho partition ext của ổ 2, cho partition ext của ổ 3 éối với những người sử dụng mỏy tớnh ớt kinh nghiệm, họ khú mà biết ký tự ổ đĩa được gỏn thuộc về ổ cứng nào (trừ ổ C)
1/ Bạn cú thể trỏnh được tỡnh trạng rắc rối nầy bằng cỏch chỉ chia partition ext cho cỏc ổ cứng từ ổ thứ 2 trở đi Khi đú Dos sẽ gỏn ký tự ổ đĩa theo đỳng trật tự vật lý của chỳng, nghĩa là lần lượt từ ổ thứ nhất đến
ổ cuối cựng (vỡ chỉ cú 1 partition pri trờn ổ 1)
Biện phỏp nầy cú 1 nhược điểm là tất cả cỏc ổ đĩa khụng cú partition pri sẽ khụng thể khởi động được và khụng thể dựng làm ổ C
2/ Nếu bạn đang sử dụng Windows 98 trờn mỏy Pentium MMX trở lờn bạn cú thể ỏp dụng cỏch đơn giản sau:
Khụng khai bỏo ổ cứng thứ nhỡ trong Bios Khi vào Windows, hệ điều hành nầy tự phỏt hiện ra ổ cứng thứ nhỡ và sẽ quản lý với cỏc ký tự ổ đĩa được sắp xếp tiếp theo ổ cứng thứ nhất (thớ dụ: C là partition pri trờn ổ 1; D là partition ext trờn ổ 1; E là partition pri trờn ổ 2; F là partition ext trờn ổ 2)
Biện phỏp nầy cú nhược điểm là khụng sử dụng được ổ cứng thứ 2 khi khởi động với Dos, nhưng cú ưu điểm là bạn vẫn chia ổ đĩa như bỡnh thường (cú thể dựng làm ổ C và cú thể khởi động được để chạy độc lập)
LeHoanPc 1996 - 2000
Mirror 1: http://www.tlnet.com.vn/weblh/
Mirror 2: http://www.hcmpt.vnn.vn/co/weblh/
Mirror 3: http://www.lehoan.andi.vn/