Khái quát Các bài thực hành kĩ năng địa lí trong các đề thi thường tập trung ở các dạng sau đây: - Vẽ biểu đồ: + Vẽ biểu đồ hình cột hoặc thanh ngang + Vẽ biểu đồ hình tròn hoặc hình vu
Trang 1Tiết BÁM SÁT: KHÁI QUÁT VỀ KĨ NĂNG ĐỊA LÝ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nắm được khái quát các bài thực hành kĩ năng địa lí thường tập trung ở các dạng vẽ biểu
đồ, nhận xét biểu đồ-bảng số liệu
- Biết được biểu đồ là gì, mục đích khi sử dụng biểu đồ
- Nắm được các dạng biểu đồ thường có trong bài học
2 Kĩ năng:
- Biết được khi vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ-bảng số liệu cần thực hiện qua các bước nào để đạt hiệu quả
- Nắm được kĩ năng của từng loại biểu đồ, bảng số liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số biểu đồ đã vẽ sẵn
- Một số bảng số liệu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh
nghiệm làm các bài kĩ năng địa lí cho biết:
- Có các dạng bài kĩ năng địa lí nào thường
làm trong các bài thi?
- Tại sao lại có nhiều dạng kĩ năng địa lí
như vậy?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
- Theo các em biểu đồ là gì?
- Có các dạng biểu đồ nào?
- Tại sao các biểu đồ lại phong phú đa
dạng?
- Khi vẽ biểu đồ cần phải đảm bảo những
yêu cầu gì?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
I Khái quát
Các bài thực hành kĩ năng địa lí trong các
đề thi thường tập trung ở các dạng sau đây:
- Vẽ biểu đồ:
+ Vẽ biểu đồ hình cột (hoặc thanh ngang) + Vẽ biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông) + Vẽ biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị) + Vẽ biểu đồ kết hợp (giữa cột và đồ thị) + Vẽ biểu đồ miền
- Phân tích bảng số liệu thống kê
1 Vẽ biểu đồ
- Biểu đồ: Là một hình vẽ cho phép mô tả
động thái phát triển của một hiện tượng (như quá trình phát triển công nghiệp qua các năm…), mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng (như so sánh sản lượng lương thực của các vùng…) hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể (như cơ cấu ngành kinh tế…)
- Các loại biểu đồ rất phong phú, đa dạng Mỗi loại biểu đồ lại có thể được dùng để biểu hiện nhiều mục đích khác nhau Vì vậy, khi vẽ biểu đồ, việc đầu tiên là phải đọc kĩ
đề bài tìm hiểu mục đích, yêu cầu định thể hiện trên biểu đồ Sau đó, căn cứ vào mục đích, yêu cầu đã được xác định để lựa chọn
Trang 2Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vao kinh
nghiệm trả lời các câu hỏi:
- Phân tích bảng số liệu thống kê là gì?
- Khi phân tích bảng số liệu thống kê, nhận
xét biểu đồ đã vẽ cần thực hiện qua các
bước nào?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
loại biểu đồ thích hợp nhất
- Lưu ý: Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào,
củng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:
+ Khoa học (chính xác)
+ Trực quan (rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu)
+ Thẩm mĩ (đẹp)
- Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ, khi
vẽ biểu đồ người ta thường dùng kí hiệu để phân biệt các đối tượng trên bản đồ Cần chú ý là trong khi làm bài, học sinh không được sử dụng bút màu để tô lên biểu đồ vì như vậy bị coi là đánh dấu bài Các kí hiệu trong làm bài thi thường được biểu thị bằng các cách:
+ Gạch nền (gạch dọc, ngang, chéo…) + Dùng các ước hiệu toán học (dấu cộng, trừ, nhân, chia…)
2 Phân tích bảng số liệu thống kê
- Phân tích bảng số liệu thống kê: Là dựa
vào một hoặc nhiều bảng thống kê để rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết và giải thích nguyên nhân
- Khi phân tích bảng số liệu thống kê cần chú ý:
+ Đọc kĩ đề thi để thấy được yêu cầu và phạm vi cần phân tích
+ Cần tìm ra tính quy luật hay mối liên hệ nào đó giữa các số liệu
+ Không được bỏ sót các dữ liệu Nếu bỏ sót các số liệu sẽ dẫn đến việc phân tích thiếu chính xác hoặc có những sai sót
+ Cần bắt đầu bằng việc phân tích các số liệu có tầm khái quát cao (số liệu mang tính tổng thể), sau đó phân tích các số liệu thành phần
+ Tìm những giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình Đặc biệt chú ý tới những số liệu mang tính đột biến (tăng hoặc giảm)
+ Có thể phải chuyển số liệu tuyệt đối sang
số liệu tương đối để dễ dàng so sánh, phân tích, tổng hợp
+ Tìm mối liên hệ giữa các số liệu theo cả hàng ngang và hàng dọc
- Việc phân tích bảng số liệu thống kê thường gồm hai phần:
+ Nhận xét về các diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu
Trang 3+ Giải thớch nguyờn nhõn của cỏc diễn biến hoặc mối quan hệ đú Thường phải dựa vào những kiến thức đó học để giải thớch
II Áp dụng
- Giỏo viờn đưa ra một số biểu đồ đó vẽ sẵn
để học sinh nhận biết cỏc dạng biểu đồ thường học
- Giỏo viờn đưa ra một số bảng số liệu và nhận xột để học sinh thấy cỏc bước nhận xột
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Cú cỏc loại biểu đồ nào ?
- Tại sao người ta lai sử dụng nhiều loại biểu đồ?
- Khi vẽ biểu đồ và nhận xột bảng số liệu thống kờ cần thực hiện qua cỏc bước nào?
- GV nhận xột, đỏnh giỏ bài học
VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Yờu cầu về nhà chuẩn bị bài mới
Sinh vật
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa là cảnh quan chủ yếu ở nớc ta
- có sự xuất hiện các thành phần á nhiệt đới và ôn đới núi cao.
- Bức xạ Mặt Trời và độ ẩm phong phú
- Sự phân hoá của khí hậu tạo nên sự đa dạng thành phần sinh vật có nguồn gốc bản địa.
Tiết BÁM SÁT: CÁCH CHỌN BIỂU ĐỒ HỢP LÍ
I MỤC TIấU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết cỏch chọn cỏc biểu đồ chớnh xỏc, hợp lớ khi làm bài kĩ năng địa lớ vẽ biểu đồ
- Hiểu được khi chọn biểu đồ hợp lớ, chớnh xỏc thỡ cần dựa vào yờu cầu của đề bài, kinh nghiờm
2 Kĩ năng:
- Xỏc định được cỏc loại biểu đồ cần vẽ thụng qua bảng số liệu và yờu cầu của đề bài
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu: vẽ cỏc dạng biểu đồ
- Vở thực hành địa lớ lớp 11
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Khi vẽ các biểu đồ các em dựa vào cơ
sở nào để chọn biểu đồ hợp lí?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Câu hỏi có những dấu hiệu nào thì chọn
vẽ các biểu đồ:
+ Vẽ biểu đồ hình cột (hoặc thanh ngang)
+ Vẽ biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông)
+ Vẽ biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị)
+ Vẽ biểu đồ kết hợp (giữa cột và đồ thị)
+ Vẽ biểu đồ miền
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
I Dựa vào đâu để chọn biểu đồ hợp lí
- Dựa vào mục đích, yêu cầu của đề bài
- Dựa vào kinh nghiệm làm bài
II Sơ đồ chọn biểu đồ hợp lí, chính xác
Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị)
Biểu đồ kết hợp Biểu đồ miền
Biểu đồ hình cột Biểu đồ hình tròn
III Áp dụng
- GV đưa ra một số bảng số liệu và câu hỏi yêu cầu để HS xác định các biểu đồ phải chọn hợp lí
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Dựa vào đâu để chọn biểu đồ hợp lí, chính xác nhất?
- GV nhận xét, đánh giá tiết dạy
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Chuẩn bị bài mới
- Về nhà xem các bài kĩ năng vẽ biểu đồ
Tiến tình phát triển,
sự biến thiên của các đối tượng qua
So sánh tương quan
độ lớn giữa các đối tượng địa lí
Cơ cấu các thành phần trong một tổng thể
Trang 5Tiết B ÁM S ÁT: XỬ LÍ SỐ LIỆU VÀ CÔNG THỨC TÍNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nắm được kĩ năng xử lí số liệu
- Xác định được mục đích của các công thức tính, xử lí số liệu
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu thống kê
- Rèn luyện sử các công thức áp dụng trong xử lí số liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV đưa một số bài tập liên quan đến xử lí số liệu đã chuẩn bị sẵn
- Vở thực hành địa lí lớp 11
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi:
- Tại sao ta cần phải xử lí số liệu?
- Mục đích của xử lí số liệu?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
- Em biết gì về những công thức tính số
liệu?
- Những công thức đó yêu cầu như thế
nào?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức-đưa ra một số công thức thương liên
quan tới xử lí số liệu
I Tại sao phải xử lí số liệu
- Xử lí số liệu từ bảng số liệu thống kê để vẽ biểu
đồ phù hợp
- Xử lí số liệu để nhận xét, phân tích, tổng hợp số liệu chính xác
II Một số công thức tính, xử lí số liệu
- Tính phần tỉ lệ trăm (%):
Thành phần % = × 100 Tổng thể
- Tính lương thực bình quân:
Sản lượng LTBQ =
Số dân
- Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu:
TGTXK = Giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu
- Tính cán cân xuất nhập khẩu:
CCXNK = Giá trị nhập khẩu – giá trị xuất xuất khẩu
- Tính giá trị xuất khẩu:
Tổng giá trị XNK – Cán cân XNK GTXK =
2
- Tính giá trị nhập khẩu:
GTNK = Tổng giá trị XNK – Giá trị xuất khẩu
- Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu:
Trang 6Giá trị xuất khẩu TLXNK =
Giá trị nhập khẩu
- Tính tỉ suất sinh thô:
s T(%) = Dtb ( s: Số trẻ em sinh ra trong năm, Dtb : Dân số trung bình )
- Tính tử suất tử thô:
t T(%) = Dtb ( t: Tổng số người chết, Dtb: Dân số trung bình)
- Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:
Tg (%) = S – T (S: Tỉ suất sinh thô, T: Tỉ suất tử thô)
III Áp dụng
- GV đưa ra một số bảng số liệu thống kê liên quan tới xử lí số liệu
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu, áp dụng những công thức để xử lí số liệu
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Khi nào thì cần áp dụng công thức để xử lí số liệu?
- Hãy cho biết các bước khi xử lí số liệu?
- Chuẩn bị bài mới
Trang 7Tiết B ÁM S ÁT: VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột
- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột
2 Kĩ năng:
- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ hình cột
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột
- Vở thực hành lớp 11
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV hỏi:
- Có những dạng biểu đồ hình cột nào?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh
nghiệm trả lời câu hỏi:
- Sử dụng biểu đồ hình cột nhằm mục đích
gì?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
I Các dạng biểu đồ hình cột
- Biểu đồ cột đơn
- Biểu đồ cột đơn gộp nhóm
- Biểu đồ cột chồng
II Mục đích của biểu đồ hình cột
- Sử dụng để biểu hiện động thái phát triển,
so sánh tương quan về độ lớn giữa các đối tượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể
- Loại biểu đồ này thường được dùng để thể hiện sự khác biệt, sự thay đổi về quy mô số lượng của một hoặc nhiều đối tượng
III Các bước tiến hành vẽ biểu đồ hình cột
- Chọn tỉ lệ thích hợp
- Kẻ hệ trục vuông góc, trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng (Ví dụ: triệu người,
tỉ kwh hoặc % …), trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau
- Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy
- Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi các số liệu tương ứng vào các cột (ghi giá trị độ lớn ở đỉnh cột và ghi thời gian hoặc tên của đối tượng vào chân cột)
+ Vẽ kí hiệu vào cột (nếu cần) và lập bản chú giải
+ Ghi tên biểu đồ
IV Áp dụng
Trang 8- GV đưa ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ hình cột
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ hình cột
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Khi nào thì vẽ biểu đồ hình cột?
- Vẽ biểu đồ hình cột cần thực hiện qua các bước nào?
- GV đánh giá, nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới
Trang 9Tiết B ÁM S ÁT: VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột
- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột
2 Kĩ năng:
- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ hình cột
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột
- Vở thực hành lớp 11
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV hỏi:
- Có những dạng biểu đồ hình cột nào?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh
nghiệm trả lời câu hỏi:
- Sử dụng biểu đồ hình cột nhằm mục đích
gì?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
I Các dạng biểu đồ hình cột
- Biểu đồ cột đơn
- Biểu đồ cột đơn gộp nhóm
- Biểu đồ cột chồng
II Mục đích của biểu đồ hình cột
- Sử dụng để biểu hiện động thái phát triển,
so sánh tương quan về độ lớn giữa các đối tượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể
- Loại biểu đồ này thường được dùng để thể hiện sự khác biệt, sự thay đổi về quy mô số lượng của một hoặc nhiều đối tượng
III Các bước tiến hành vẽ biểu đồ hình cột
- Chọn tỉ lệ thích hợp
- Kẻ hệ trục vuông góc, trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng (Ví dụ: triệu người,
tỉ kwh hoặc % …), trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau
- Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy
- Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi các số liệu tương ứng vào các cột (ghi giá trị độ lớn ở đỉnh cột và ghi thời gian hoặc tên của đối tượng vào chân cột)
+ Vẽ kí hiệu vào cột (nếu cần) và lập bản chú giải
+ Ghi tên biểu đồ
IV Áp dụng
Trang 10- GV đưa ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ hình cột
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ hình cột
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Khi nào thì vẽ biểu đồ hình cột?
- Vẽ biểu đồ hình cột cần thực hiện qua các bước nào?
- GV đánh giá, nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới
Trang 11Tiết BÁM SÁT: VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ hình tròn
- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn
2 Kĩ năng:
- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ hình cột
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ hình tr òn
- Vở thực hành lớp 11
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh
nghiệm trả lời câu hỏi:
- Sử dụng biểu đồ hình tròn nhằm mục
đích gì?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ
hình tròn?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
I Mục đích của biểu đồ hình tròn
- Sử dụng để thể hiện cơ cấu các thành phần
trong một tổng thể
II Các bước tiến hành vẽ biểu đồ hình tròn
- Xử lí số liệu:
+ Nếu số liệu của đề bài đã cho là số liệu tuyệt đối (tỉ đồng, triệu người…) thì việc đầu tiên là phải xử lí số liệu tuyệt đối thành số liệu tương đối (tỉ lệ %) Thành phần + Công thức xử lí số liệu:% = X 100 Tổng thể
+ Khi tính toán, ta có thể làm tròn số đến hàng chục của số thập phân nhưng tổng phải là 100%
- Xác định bán kính hình tròn:
+ Công thức tính bán kính hình tròn: S = πR2
+ Nếu là các yếu tố tự nhiên bán kính hình tròn bằng nhau
+ Nếu bảng số liệu đã cho là % bán kính hình tròn năm sau lớn hơn năm trước
- Chia hình tròn theo đúng tỉ lệ và tật tự của các thành phần trong bài:
+ Toàn bộ hình tròn là 3600, tương ứng với tỉ lệ 100% Tỉ lệ 1% sẽ tương ứng với 3,6o trên hình tròn
+ Khi vẽ nên bắt đầu từ kim 12 giờ và làn lượt theo chiều quay của kim đồng hồ
- Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ