Chương 1: Hệ vi sinh vật thực phẩm Chương 2: Sự chuyển hóa các chất chứa cacbon dưới tác dụng của vi sinh vật Chương 3: Sự chuyển hóa các chất chứa nitơ dưới tác dụng của vi sinh vật Chương 4: Quá trình sinh tổng hợp các chất nhờ vi sinh vật Chương 5: Phương pháp phân tích vi sinh vật trong thực phẩm
Trang 1VI SINH VẬT ỨNG DỤNG
Trang 2nhờ vi sinh vật
Chương 5: Phương pháp phân tích vi sinh vật trong thực phẩm
Trang 4ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Chuyên cần : hệ số 0,1
Kiểm tra: hệ số 0,3
Thi hết học kỳ: hệ số 0,6
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
Kiều Hữu Ảnh (2006) Giáo trình VSV học công nghiệp NXB Khoa học & Kỹ thuật Hà nội
Nguyễn Lân Dũng (1997) Vi sinh vật học NXB Giáo dục
Bùi Xuân Đồng, Nguyễn Huy Văn (2000) Vi nấm dùng trong công nghệ sinh học NXB Khoa học & Kỹ thuật
Nguyễn Thị Hiền và cộng sự (2003) VSV nhiễm tạp trong lương thực, thực phẩm NXB Nông nghiệp
Nguyễn Đức Lượng (1996) Công nghệ vi sinh vật, tập 1,2,3 NXB ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Lương Đức Phẩm (2000) Vi sinh vật học và vệ sinh an toàn thực phẩm NXB Nông nghiệp
Trần Linh Thước (2002) Phương pháp phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và mỹ phẩm NXB Giáo dục
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
Adams M.R and Moss M.O (1995) Food Microbiology
The Royal Societ of Chemistry
Bourgeois C.M (1996) Microbiologie alimentaire Tome
1 & 2 Lavoisier - Technique et Documentation (Paris)
Carlstrom C and Ahmed E Yousef (2003) Food microbiology – A laboratory manual. Jonh Wiley & Son (Canada)
René Scriban (1993) Biotechnologie. Lavoisier - TEC & DOC (Paris)
Trang 71.1 Hệ vi sinh vật thịt
1.2 Hệ vi sinh vật cá
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
1.4 Hệ vi sinh vật trứng
1.5 Hệ vi sinh vật rau quả và các sp rau quả
1.6 Hệ vi sinh vật của một số sản phẩm khác
Trang 81.1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊT
Đặc tính lý hoá của thịt rất thích hợp cho VSV phát triển
Nước 50 ÷ 75%
Protein 14 ÷ 22%; axit amin không thay thế
Các chất khoáng, các chất vi lượng cần thiết
pH = 5,6 ÷ 6,2
thịt
Trang 9Thịt tươi lấy từ các mô khoẻ là vô trùng ng
thịt
Nguồn lây nhiễm:
+ Do bản thân con vật bị bệnh, bị đói lâu ngày
+ Do môi trường bên ngoài: quá trình giết
mổ, pha lóc, vận chuyển, bảo quản
- Da và lông: vi khuẩn, nấm men, nấm mốc
- Nước rửa, dụng cụ giết mổ, thiết bị đựng thịt
- Trong ruột 106 ÷ 108 tế bào/1gam
- VSV đất, không khí, tay chân, quần áo công nhân
Trang 10Các sản phẩm thịt bị nhiễm VSV do: Các sản phẩm thịt bị nhiễm VSV do:
- VSV trong nguyên liệu
- Trong quá trình chế biến bị nhiễm từ môi trường
- Trong giai đoạn thanh trùng không tiêu diệt hết
VSV tiếp tục phát triển trong giai đoạn bảo quản
Trang 14+ Lipit, protein bị phân giải H2S, axit focmic, axit butyric, indol và một số độc tố
Qu á tr ì nh thối rữa xảy ra ở nh thối rữa xảy ra ở To ≥ 5oC
thịt
Trang 151.1.3 SỰ HƯ HỎNG THỊT DO VI
SINH VẬT
2 Sự hoá nhầy trên bề mặt thịt
Sự hư hỏng thịt bảo quản lạnh trong điều kiện độ
ẩm tương đối của không kh í cao (> 90%).
Nguyên nhân:
Nguyên nhân: Do các trực khuẩn chịu lạnh, hiếu khí, không bào tử
- Bacillus: Bac mensentericus, Bac mycoides…
- Micrococcus: M liquefaciens, M aureus…
- Archromobacter, Pseudomonas, Streptococcus
- Một số loài vi khuẩn lactic hoặc nấm men
Vi khuẩn l à m nhầy thịt ph á t triển ở t triển ở 2 ÷ 10oC
thịt
Trang 173 Thịt lên men chua
Gặp ở thịt gia súc chọc tiết không kỹ hoặc thịt giữ lâu không làm lạnh
Nguyên nhân:
- Các vi khuẩn lactic, nấm men
- Các enzym tự phân trong thịt Tạo ra nhiều axit (focmic, butyric, axetic ), thịt có mùi chua, mất màu đỏ, trắng xám và mềm nhũn
Trang 184 Sự biến mầu thịt
Nguyên nhân: Do một số vi khuẩn hiếu khí sinh sắc tố
- Sarcina flava, Sarcina lutea tạo vết vàng
- Bacterium prodigiosum tạo vết đỏ
- Pseudomonas cyanogenes, Pseu
fluorensens tạo màu xanh
- Penicillium có bào tử xám làm thịt có màu
xám
Trang 201 Bảo quản thịt bằng nhiệt độ thấp
Trang 211.1.4 CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VSV TRONG THỊT
thịt
2 Muối thịt
Nồng độ muối cao hạn chế sự hoạt động của vi sinh vật
Bổ sung: NaNO3, đường saccaro
3 Sấy khô, xông khói thịt
Sấy khô:
- Giảm độ ẩm ⇒ hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
- Kết hợp muối sơ bộ và sấy đến độ ẩm 30 ÷ 35%
Trang 22 Cá thường được bảo quản nguyên con (ruột, mang);
cả khối (con ốm, con khỏe)
Thịt cá có cấu tạo đơn giản
Trang 23 Trên bề mặt cá:
+ 10 ÷ 106 tb/cm2, phụ thuộc loại cá, thành phần hoá học của lớp nhầy trên bề mặt, điều kiện và thời gian đánh bắt cá
+ Vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm men và bào tử nấm mốc;
chủ yếu là vi khuẩn, thường gặp Pseudomonas fluorescens,
Proteus vulgaris, Micrococcus roseus…
Trong mang cá:
VSV hiếu khí, chủng loại đa dạng
Trong ruột cá:
Các trực khuẩn yếm khí (Clos putrificus, Clos
botulinum), các trực khuẩn đường ruột E coli, Salmonella
Trang 24 Bảo quản lạnh
Thành phần và hàm lượng VSV của cá bảo quản lạnh giống cá tươi
Thời gian bảo quản phụ thuộc lượng VSV ban đầu
Thường gặp các vi khuẩn hiếu khí ưa lạnh (Pseudomonas,
Bacterium ), nấm mốc (Mucor, Rhizopus, Aspergillus )
Độ bền cá đông lạnh phụ thuộc chất lượng cá trước lúc bảo quản
1 Bảo quản cá bằng nhiệt độ thấp
Trang 251.2.3 CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VSV TRONG CÁ
Cầu khuẩn gây thối: 15%
Một số vi khuẩn gây bệnh (Clostridium botulinum,
Salmonella) có thể tồn tại trong dung dịch muối nồng độ cao
Trang 264 Sấy khô và hun khói cá
Sấy khô
- Hạ độ ẩm để VSV không phát triển-Tiêu diệt một phần VSV trên bề mặt cá
- Kết hợp vừa muối cá vừa sấy khô
Hun khói
- Các chất sát khuẩn focmaldehyt, phenol, crezon ⇒ ức chế hoạt động của các VSV
- Hun khói lạnh 5 ngày ở nhiệt độ 25 ÷ 350C
- Hun khói nóng 80 ÷ 1200C trong 2 ÷ 4 giờ
1.2.3 CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VSV TRONG CÁ
Trang 271.2.3 C Á C BIỆN PH Á P HẠN CHẾ SỰ PH Á T TRIỂN CỦA VSV TRONG CÁ
Đồ hộp cá bị hỏng do một số vi khuẩn như Bacillus
mensenterricus, Bacterium polymyxa gây ra.
Trang 28Gluxit: Đường sữa lactose
Đầy đủ các vitamin và chất khoáng :vitamin A, B1, B12, B6, PP
pH = 6,5 ÷ 7,2
Trang 29sữa
Nguồn lây nhiễm
- Quá trình vắt sữa: Chuồng trại, bẹ sữa, dụng cụ vắt, dụng
cụ đựng, tay chân, quần áo công nhân
- Quá trình vận chuyển: Không khí, bụi đất
- Quá trình chế biến: Dụng cụ thiết bị, vệ sinh cá nhân công nhân
Trang 30sữa
1.3.2.1 Hệ vi sinh vật bình thường của sữa
1.3.2.2 Hệ vi sinh vật làm hỏng sữa 1 Vi khuẩn lactic
Trang 31sữa
1 Vi khuẩn lactic
Cầu khuẩn
- Streptococcus lactic: xếp đôi hoặc xếp chuỗi, Top = 30 ÷
350C, làm sữa đông sau 10 ÷ 12 h
Sản xuất sữa chua và phomat
- Streptococcus cremoris: xếp chuỗi dài, Top = 20 ÷ 250C
- Streptococcus thermophilus: Top = 450C, làm sữa đông sau
12 ÷ 14 h
- Các vi khuẩn sinh hương: tạo ra các axit dễ bay hơi (axetic,
propionic) và các chất thơm (este, diaxetyl): Streptococcus
citroborus, Strept paracitroborus, Strept diacetylactis
Trang 32sữa
1 Vi khuẩn lactic
Trực khuẩn
-Trực khuẩn lactic ưa nhiệt:
Tế bào hình que lớn, riêng rẽ hoặc xếp chuỗi, Top= 40
÷ 450C, làm đông sữa sau 12h
Lactobacillus bulgaricum, L lactis, L acidophilus
Sản xuất sữa chua đặc-Trực khuẩn lactic ưa ấm:
Tế bào hình que nhỏ, xếp chuỗi; Top = 300C, làm sữa đông sau 2 ÷ 3 ngày
Lactobacillus casei và L plantarum
Làm chín phomat Hàlan và lên men sữa chua kefir
Trang 333 Vi khuẩn gây thối
Gồm các vi khuẩn hiếu khí và yếm khí, có và không có bào tử
Không lên men đường sữaEnzym proteaza phân giải protein pepton NH3Enzym lipaza phân giải chất béo (casein)
Top = 25 ÷ 300C; bị ức chế ở pH thấp
Bacterium fluorescens, Proteus vulgaris, Bacillus subtilis, Bacillus putrificus, Bacillus botulinum
Trang 34sữa
5 Nhóm trực khuẩn đường ruột:
Không làm đông sữa hoặc làm đông sữa chậmĐường ⇒ Axít butyric, axetic, propionic, H2, CO2
E.coli, các coliform, Bacterium coli, Bacterium lactis
6 Nấm mốc:
Mucor, Rhizopus, Aspergillus, Penicilium, Oidium, Monilia
Sản phẩm sữa chua, phomat ⇒ giảm độ axit ⇒ vi khuẩn gây
thối rữa
Enzym lipaza thuỷ phân chất béo, proteaza thuỷ phân protein
4 Nhóm vi khuẩn butyric
Clostridium butyricum và Clostridium butylicum
Tạo bào tử, đề kháng với nhiệt độ cao
Đường các axit bay hơi
Trang 35Sinh sản bằng chồi, khó lên men đường
Candida: trong sữa đặc có đường Rhodotorula trên vỏ pho mát mềm
Trang 361.3.2.1 HỆ VI SINH VẬT LÀM HỎNG SỮA sữa
Nhóm vi sinh vật làm xấu sữa
- Sữa bị axit hoá
Đường lactoze ⇒ axít lactic ⇒ sữa bị bông
Streptococcus, Micrococcus
- Sữa có mùi ôi thối
Do sự phân giải mỡ và protein mạnh
Bacterium fluorescen ⇒ enzim lipaza ⇒ sữa có mùi ôiMột số nấm mốc ⇒ giảm pH ⇒ vi khuẩn gây thối rữa ⇒
sữa có mùi thối
- Sữa bị đắng
Do Micrococcus hoặc nấm men ⇒ phân giải protein ⇒
pepton ⇒ giảm chất lượng sữa
- Sữa có mùi xà phòng:
Bacterium lactis saponacci, Bacterium fluorescens
Thuỷ phân cazein ⇒ muối amoni ⇒ sữa dính, nhớt, lầy nhầy
- Sữa bị biến đổi màu sắc
Do các vi khuẩn sinh sắc tố
Trang 371.3.2.1 HỆ VI SINH VẬT LÀM HỎNG SỮA sữa
Trang 381.3.3 SỰ THAY ĐỔI HỆ VI SINH VẬT CỦA SỮA TRONG QUÁ
Trang 391.3.3 SỰ THAY ĐỔI HỆ VI SINH VẬT CỦA SỮA TRONG QUÁ
0 ÷ 10C: Thời gian tự diệt khuẩn là 40h
150C: Thời gian tự diệt khuẩn là 24h
300C: Thời gian tự diệt khuẩn là 3h
Pha phát triển hỗn hợp: Các vi sinh vật cùng phát triển
Vi khuẩn lactic ⇒ pH của sữa giảm dần ⇒ ức chế các VSV
khác
Cuối pha này vi khuẩn lactic phát triển mạnh
Pha phát triển của vi khuẩn lactic: Vi khuẩn lactic chiếm ưu
thế
pH giảm mạnh ⇒ cazein đông tụ ⇒ sữa bị mất trạng thái bình thường
Pha phát triển của nấm men và nấm mốc
Axit lactic 1,2% ⇒ Bảo quản sữa được lâu
Nấm men, nấm mốc ↑ ⇒ giảm độ axit ⇒ vi khuẩn gây thối ↑
Trang 401.3.4 CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
VSV TRONG SỮA
sữa
1 Bảo quản bằng nhiệt độ thấp
Trang trại nhỏ sữa được làm lạnh ⇒ giao cho cơ sở thu gom
Làm lạnh ≤ 100C & kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật ⇒ phân phối 2 ÷
30C/3h
2 Phương pháp thanh trùng
Tiêu diệt một phần hoặc gần hết lượng vi sinh vật
Yêu cầu: Tiêu diệt hết các trực khuẩn lao, VSV gây bệnh và
một phần VSV hoại sinh
- Trực khuẩn lao: 630C / 20 phút, hoặc 71 ÷ 720C / 6 ÷ 8 phút
Thực tế 630C / 30 phút hoặc 720C / 15 phút
- Vi khuẩn hoại sinh:
Sữa thu nhận đảm bảo vệ sinh: khi gia nhiệt để tiêu diệt
vi khuẩn lao đủ để tiêu diệt những vi khuẩn hoại sinh
Sữa đã bị nhiễm khuẩn :
VK hoại sinh không bào tử, kháng nhiệt ⇒ 80 ÷ 850C / 20 phút
VK hoại sinh có bào tử hoặc ưa nhiệt ⇒ 90 ÷ 920C / 30 phút
- Li tâm 750C ⇒ loại được 99% VSV trong sữa
Trang 411.3.4 CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
VSV TRONG SỮA
sữa
3 Phương pháp tiệt trùng
- Tiêu diệt toàn bộ lượng VSV trong sữa
- Chế độ gia nhiệt: 110 ÷ 1200C / 30 phút hoặc 1370C trong vài giây
- Sữa bột nguyên kem, nửa kem hay gầy
- Phương pháp sấy trụ Just - Hatmaker: 130 ÷ 1370C
- Phương pháp sấy phun
Trang 42Nấm mốc: Penicillium, Aspergillus, Cladosporium…
Vi khuẩn: Pseudomonas, Chromobacterium
Bơ có vi phomat: VK phân giải cazein trong kem và bơ
Bơ bị đắng: VSV có enzym proteaza: cazein ⇒ pepton
Bơ có mùi chua: Vi khuẩn lactic, axetic
Bơ có mùi mốc: Nấm mốc Penicillium galucum
Trang 43- Sữa đặc quánh: Micrococcus
- Sữa tạo thành cục: Nấm mốc Catemularia fuliginea
- Sữa hộp bị phồng: Nấm men, VK butyric, trực khuẩn đường
ruột
- Sữa mốc: Penicillium glaucum, Cladosporium herbacum
- Sữa có mùi vị phomat và ôi: Micrococcus
Trang 44• Thành phần protein, lipit cân đối, đầy đủ các axit amin không thay thế, vitamin (lòng đỏ) ⇒ môi trường dinh dưỡng rất tốt cho VSV
• Khả năng phòng chống tự nhiên hiệu quả nhất đối với VSV
- Lớp cutin, vỏ dầy, màng trứng, màng lòng trắng, màng lòng đỏ
- Chức năng bảo vệ của lòng trắng:
pH kiềm, lyzozim, conalbumin, cấu trúc protein
-Tạo ra một môi trường thiếu sắt
Trang 45• Sự lây nhiễm vi sinh vật trước khi đẻ (Sự lây nhiễm
bẩm sinh)
• Sự lây nhiễm vi sinh vật sau khi đẻ
Sự lây nhiễm bẩm sinh
Trứng tươi của gia cầm khỏe mạnh không chứa VSV bên trong
≈ 10% trứng bị nhiễm VSV trước & trong khi đẻ
Hệ VSV ở vòi trứng (Lactobacillus, Micrococcus) hoặc trực
khuẩn đường ruột của mái mẹ: Salmonella, Staphylococcus,
Listeria
Sự lây nhiễm vi sinh vật sau khi đẻ
Trên vỏ trứng 103 ÷ 106tb/ quả: điều kiện vệ sinh của chuồng
trại, quá trình thu nhận trứng…
Vi khuẩn : Pseudomonas, Proteus, Micrococcus, E coli,
Salmonella…
Nấm mốc: Mucor, Penecillium, Cladosporium, Sporotrichum,
…
Trang 461.4.2 HỆ VI SINH VẬT CỦA TRỨNG
Bảng 5 Hệ vi sinh vật của trứng gà (Broad et Tranter, 1986)
Trang 47 Tùy theo loài vi khuẩn gây thối:
- Trứng thối màu lục: Pseudomonas fluorescens
- Trứng thối màu đen: Proteus melanovogenes,
Pseudomonas
Trang 482 Sự hư hỏng do nấm mốc
Sợi khuẩn ty chui qua lỗ nhỏ của vỏ, xuyên qua màng ⇒ lòng trắng loãng ra; phá hủy màng noãn hoàng ⇒ lòng trắng và
lòng đỏ trộn lẫn
Vết mốc hình đinh ghim trên vỏ; khuẩn lạc trong trứng:
Penicillium tạo vết vàng hoặc xanh Cladosporium tạo vết lục hoặc đen Sporotrichum tạo vết hồng
3 Trứng chứa vi sinh vật gây bệnh
Vi khuẩn đường ruột (Salmonella); VK thương hàn
Trứng gà: phẩy khuẩn tả, trực khuẩn lao gà hoặc một số vi
khuẩn gây bệnh của gà
Trang 491 Bảo quản bằng nhiệt độ thấp
Nhiệt độ 0 ÷ 50C (Tgh - 2,50C) và độ ẩm 80 ÷ 85%
Tráng một lớp dầu khoáng mỏng trên bề mặt vỏ trứng
2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Vô hoạt các enzym và tiêu diệt một phần VSV trên vỏ
3 Sấy khô trứng (sản xuất bột trứng)
Sấy phun 60 ÷ 700C đến độ ẩm 5÷ 10%; bột trứng bảo quản ở
100C
Micrococcus, Streptococcus, Entrococcus, bào tử nấm mốc
4 Bảo quản bằng hóa chất
Muối bozat, muối benzoat, khí CO2
Tro rơm rạ trộn với dung dịch nước muối 10%, (bột mì)
Trang 50 Phân loại rau quả:
Rau củ, rau lá, hoa, họ hành, các loại hạt và các loại quả
Trang 51 Sau khi thu hái rau quả tiếp tục “sống”:
- Quá trình hô hấp: Tiêu tốn chất khô; tạo ra nhiệt khối rau quả có thể bốc nóng
- Sự bay hơi nước: Mất tính đàn hồi của các mô rau quả mềm nhũn
⇒ Vi sinh vật bắt đầu tấn công và làm hỏng rau quả
Quả và rau tươi có khả năng miễn dịch đối với vi sinh vật
- Rau quả được bảo vệ bởi lớp vỏ: bền, ít chất dinh dưỡng
- Lớp vỏ của một số loại rau quả chứa các chất tanin, tinh dầu gây ức chế hoặc tiêu diệt VSV; một số loại có lớp xi bóng trên bề mặt
- Một số rau quả có độ axit cao
Trang 521.5.2 HỆ VI SINH VẬT RAU QUẢ
Nguồn lây nhiễm
Hạt giống, quá trình chăm bón, thu hái, vận chuyển, chế biến
Thành phần và số lượng vi sinh vật
Phụ thuộc loại rau quả, tình trạng rau quả, điều kiện địa
lý, khí hậu khi thu hái
Vi khuẩn, nấm men, nấm mốc
Hệ vi sinh vật hoại sinh: 105÷ 106 tb/cm2
Vi khuẩn: lactic, axetic, vi khuẩn gây thối rữa
Nấm men: nhiều loài khác nhauNấm mốc: nhiều loài khác nhau, tồn tại dưới dạng bào tử
Hệ vi sinh vật gây bệnh:
Fusarium oxysporum: giảm sức đề kháng của quả Xanthomonas, Alternaria: trước và sau khi thu hoạch
Trang 531 Sự xâm nhập của vi sinh vật
- Nấm mốc: enzym xelluloza, pectinaza phân hủy vỏ và thành
tế bào rau quả mềm nhũn; tiêu thụ axit làm tăng pH vi
khuẩn
- Nấm men: lên men đường giảm lượng chất khô
- Vi khuẩn: Vi khuẩn axtic, lactic chua dịch bào; vi khuẩn
gây thối rữa làm thối rau quả giảm giá trị cảm quan và dinh dưỡng
Trang 54Loại quả Vi sinh vật Hư hỏng
Aspergillus niger Streptococcus feacalis
Thối xanh Thối đen Chua, có vị đắng
Quả có múi
Alternaria sp,
Thối nhũn Thối đen
Trang 552 CÁC DẠNG HƯ HỎNG RAU DO VI SINH VẬT
Bacillus mensentericus Fusarium sp
Thối ướt
Monilia, Penicillium, Colletotrichum
Candida, Pichia
Thối mốc, thối núm Lên men
Penicillium
Thối nhũn, mốc Thối nhũn đen Thối đen
Thối xanh