Thuyết tự vô sinh- Abiogenesis• Nhiều học giả khác đã ủng hộ cho học thuyết của Aristole như Jan 1580-1644 năm 1500s ghi nhận hiện tượng lúa mạch giữ chung với quần áo dơ sẽ “tự nhiên” s
Trang 1Vi sinh vật và ứng dụng trong
nuôi trồng thủy sản
GV biên soạn: Lê Thành Cường
Đơn vị: Bộ môn Quản lý MT&Dịch bệnh TS
Khoa NTTS-Đại học Nha Trang
Vi sinh vật và ứng dụng trong NTTS
• Số tín chỉ: 3-lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)
• Đối tượng: sv ngành NTTS, BHTS, CNSH
• Học phần tiên quyết: Hoá sinh, sinh học đại cương, di truyền học
• Phân bổ tiết giảng của học phần:
- Nghe giảng lý thuyết: 22
- Làm bài tập trên lớp: 2
- Thảo luận: 6
- Thực hành, thực tập: 15 (phòng thí nghiệm)
- Tự nghiên cứu 60
Trang 2Mục tiêu của học phần
Học phần nhằm cung cấp cho người học:
- Đặc điểm cơ bản, cơ chế hoạt động của VSV trong chuyển hóa
vật chất
- Kỹ thuật cơ bản trong phân lập, nhuộm, định lượng các VSV hữu
ích và VSV gây hại cho ĐVTS
- Mối quan hệ giữa VSV với môi trường nước và các đối tượng
nuôi trồng thủy sản
- Ứng dụng công nghệ VSV trong NTTS
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Danh mục các vấn đề của học phần
1 Đặc điểm sinh học cơ bản của vi sinh vật
2 Vai trò của vi sinh vật trong hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản
3 Ứng dụng vi sinh vật trong nuôi trồng thuỷ sản
Trang 3Tài liệu tham khảo
Tên tác giả Tên tài liệu Năm NXB Nơi khai
thác
Yêu cầu Học Tham khảo
Kiều Hữu Ảnh và Ngô
Tự Thành
Nguyễn Đình Trung Quản lý chất lượng nguồn
nước trong NTTS.
Trần Cẩm Vân Giáo trình VSV học môi
trường
2003 ĐH Quốc gia HN
ARX, J.A Von Thegenera fungi sporulating
in pure culture 2 nd Ed.
1974 A.R Gantner Verlag
1 Tham gia tại lớp: lên lớp đầy đủ, chuẩn
bị bài tốt, tích cực thảo luận
2 Tự nghiên cứu: hoàn thành nhiệm vụ
giảng viên giao: báo cáo, bài tập
nhóm/tháng/học kỳ
Chấm báo cáo, bài tập 20
ĐHP= ∑ thành phần X trọng số
Trang 4Vấn đề 1: Đặc điểm sinh học cơ bản của vi sinh vật
Trang 5Vi sinh vật
Là các sinh vật đơn bào hoặc đa bào có kích thước rất nhỏ, khó quan
sát bằng mắt thường Chúng thường được đo bằng micromet (µm)
hoặc bằng nanomet (nm) và có thể sống, sinh trưởng và phát triển ở
nhiều môi trường sinh thái khác nhau
I Định nghĩa
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Vi sinh vật
VSV bao gồm:
–Vi khuẩn hay vi trùng (bacteria)
–Virus hay siêu vi trùng (viruses)
Nghiên cứu sinh vật bao gồm: cấu tạo, đời sống, sự đa dạng sinh học và
sự tiến hoá của VSV, vai trò của VSV trong tự nhiên nhất là trong mối
quan hệ với đời sống của động, thực vật và con người
I Định nghĩa
Trang 6Kích thước của giới sinh vật
1 m = 100 cm = 1,000mm = 1,000,000 µm = 1,000,000,000nm 1mm = 1000 µm = 1000000nm
1 µm = 1000nm
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Đối tượng nghiên cứu của VSV học
Trang 7Đặc điểm chung của VSV
1 Kích thước nhỏ bé
2 Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh
3 Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
4 Năng lực thích ứng mạnh, dễ phát sinh biến dị
5 Phân bố rộng, nhiều chủng loại
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Lợi ích và tác hại của vsv
Lợi ích của VSV
• Vai trò quan trong cho con người trong nhiều lĩnh vực: thực phẩm,
dược phẩm, năng lượng, môi trường, nguyên liệu sinh học và công
nghệ sinh học
• Phân giải chất hữu cơ, tạo dinh dưỡng cho hệ sinh thái
• Là thành phần của chuỗi thức ăn thủy sinh và trong đất
Trang 8Lợi ích và tác hại của vsv
Tác hại của VSV
• Làm hư hỏng thực phẩm, phá hủy kiến trúc, vật liệu xây dựng
• Là tác nhân gây bệnh và truyền bệnh cho người, động-thực vật và
môi trường
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Các chuyên ngành vi sinh
• Virology Nghiên cứu về virus học
• Bacteriology Nghiên cứu về vi khuẩn học
• Mycology Nghiên cứu về nấm và mốc
• Parasitology Nghiên cứu về ký sinh trùng & sán
• Immunology Nghiên cứu về hệ miễn dịch
Trang 9Quá trình xuất hiện và tiến hóa
Vi khuẩn có mặt trên trái đất 3.7 tỷ năm trước
II Sơ lược lịch sử phát triển của VSV học
II Sơ lược lịch sử phát triển của VSV học
- Giai đoạn sơ khai
- Giai đoạn VSV học Pasteur
- Giai đoạn VSV học hậu Pasteur
- Giai đoạn VSV học hiện đại
Trang 101 Giai đoạn sơ khai của vi sinh vật học
- Người Ai cập đã biết nấu rượu từ 6000 năm trước
- Con người biết lên men lactic (muối dưa): 3500 năm trước CN, ủ phân,
làm tương, mắm
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Thuyết tự (vô) sinh- Abiogenesis
“Các sinh vật sống có thể phát sinh từ sinh
vật vô sinh hoặc tự nó sinh ra”
- Thuyết tự sinh được Aristotle (384-322 BC)
đưa ra sau khi quan sát nhiều hiện tượng
-Học thuyết của Aristotle được tin tưởng trên
2000 năm và luôn được chứng minh mãi đến
thế kỷ 17
Trang 11Thuyết tự (vô) sinh- Abiogenesis
• Nhiều học giả khác đã ủng hộ cho
học thuyết của Aristole như Jan
(1580-1644) năm 1500s ghi nhận
hiện tượng lúa mạch giữ chung
với quần áo dơ sẽ “tự nhiên” sinh
ra chuột
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Thuyết hữu sinh- Biogenesis
• “Các sinh vật sống phát sinh từ nguyên liệu vô cơ hoặc không sống”
• Được chứng minh bởi một số học giả:
- 1590: Zaccharias Janssen, người Hà Lan đã chế tạo ra kính hiển vi đầu
tiên
- 1960: Robert Hooke đã quan sát được hình ảnh các vsv và vi vật thể
bằng KHV 2 mắt sử dụng ánh sáng phản xạ
- Francesco Redi (1626-1697) – bác sĩ người Ý đã chứng minh giòi không
thể phát sinh ở miếng thịt được che đậy
Trang 12Robert Hooke, nhà vật lý người Anh
đã cải tiến nhiều đặc điểm của KHV
sơ khai để quan sát cấu trúc của
nhiều thứ có kích thước rất nhỏ
Thuyết hữu sinh- Biogenesis
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Sự ra đời của kính hiển vi
Anton Van Leeuwenhoek (1632-1723), một
thợ may người Hà Lan, là người chế tạo ra
những cái kính hiển vi đầu tiên, trong đó có
những cái có độ phóng đại đến 270 lần
Ông đã quan sát nhiều thứ xung quanh mình
và là người đâu tiên mô tả vi khuẩn và kst đơn
bào, tế bào máu
1632 - 1723
Trang 13Thí nghiệm của Redi
-Sử dụng miếng thịt, giấy và vải thưa,Redi
đã chứng minh giòi không sinh ra từ thịt thối
Cuộc đấu tranh giữa hai học thuyết
Thí nghiệm của John Needham & Lazzaro Spallanzani
The Question:
What causes tiny living things to appear in decaying broth?
Needham’s Hypothesis: Spontaneous generation
Spallazani’s Hypothesis: Microbes come from the air Boiling will kill them.
Needham >
Spallazani >
1713 - 1781
Trang 14Louis Pasteur (1822-1895)
Chứng minh vsv đóng vai trò chính
trong quá trình lên men
Thu thập được vsv có trong không khí
bằng bông gòn
Bác bỏ thuyết vô sinh bằng thí nghiệm
nổi tiếng bình cầu cổ cong
2 Giai đoạn VSV học Pasteur
2 Giai đoạn VSV học Pasteur
Trang 152 Giai đoạn VSV học Pasteur
Chứng minh vi khuẩn là nguyên nhân của bệnh than
Phát hiện phẩy khuẩn, tụ cầu khẩu, liên cầu khuẩn gây bệnh
Tìm ra các vaccin như vaccin chống dịch tả gà, bệnh than, bệnh dại
Ông được xem là cha để của ngành VSV học
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
1835: Agostino Bassicông bố nấm gây ra bệnh trên dâu tằm
1865: Pasteurphát hiện ra nguyên nhân của bệnh bào tử trùng ở tằm
do protozoan
1840s: Ignaz Semmelwise phát hiện phương pháp rửa tay trong y tế
3 Giai đoạn VSV học hậu Pasteur
Trang 16Robert Koch (1834-1910)
- Chứng minh chính Bacillus anthracis là nguyên
nhân gây bệnh than và qua đó kết luận mối quan
hệ trực tiếp giữa tác nhân vi sinh với một bệnh
cụ thể
- Ông cũng là người thiết lập nên định đề tác nhân
gây bệnh mà cho đến nay vẫn được sử dụng như
một nguyên tắc chuẩn để chứng minh khả năng
gây bệnh một loại vi sinh vật nào đó
3 Giai đoạn VSV học hậu Pasteur
Định đề Koch
Trang 17Nguyên nhân bệnh học của bệnh truyền nhiễm
• Các VSV gây bệnh phải được tìm thấy tất cả các sinh vật bị bệnh nhưng
không có ở sinh vật khỏe
• Các VSV gây bệnh phải được phân lập và nuôi cấy trên môi trường nuôi
cấy thuần khiết
• Các VSV được nuôi cấy phải có khả năng gây bệnh khi được đưa vào cơ
thể sinh vật khỏe
• Phải phân lập được cùng một loại VSV gây bệnh từ sinh vật cảm nhiễm
Định đề Koch
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Một số ngoại lệ của định đề Koch
• Định đề Koch không áp dụng hoặc không thể áp dụng trong tất cả các
trường hợp bệnh Một số ngoại lệ bao gồm:
– Các VSV không thể nuôi cấy trên môi trường nuôi cấy nhân tạo, ví
dụ Treponema pallidum (xoắn khuẩn giang mai)
– Khi hai hoặc nhiều VSV hiệp trợ để gây ra 1 bệnh
Trang 181796: Edward Jenner tiêm virus bệnh đậu mùa cho người không mắc bệnh và
tìm ra vaccin chống bệnh đậu mùa (smallpox)
- 1880-1885: Pasteur tìm ra vaccin chống bệnh dịch tả gà, bệnh dại
- 1887, Petri thiết kế hộp lồng bằng thủy tinh Petri
-Christian Gram (1853-1938) tìm ra phương pháp nhuộm Gram vi khuẩn
- 1892, Ivanopxki; 1896, Beijerinck phát hiện ra siêu vi trùng (virus) gây
bệnh khảm trên cây thuốc lá
3 Giai đoạn VSV học hậu Pasteur
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Eduard Buchner (1860-1917) lần đầu
tiên chứng minh vai trò của enzyme
1928: Alexander Fleming phát hiện ra
thuốc kháng sinh khi quan sát nấm
Penicillium fungus tạo ra hoạt chất
tiêu diệt Staphylococci aureus.
3 Giai đoạn VSV học hậu Pasteur
Trang 194 Giai đoạn VSV học hiện đại
– Vi sinh vật ngày càng thể hiện vai trò to lớn trong các ngành khoa
học: sinh học phân tử, hóa sinh, sinh học tế bào Như chúng được sử
dụng trong nghiên cứu cơ chế hoạt động của DNA, RNA và tổng hợp
acid amin, hormon sinh trưởng, chất kháng sinh, làm vector chuyển
gen; quy định biểu hiện gen và kiểm soát hoạt động của các enzyme
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Phân loại VSV trong sinh giới
-Nhóm sinh vật chưa có cấu trúc tế bào
+ Giới virus
- Nhóm sinh vật nhân nguyên thủy (prokaryote)
+ Giới Monera (giới khởi sinh)
+ Giới Protista (giới nguyên sinh-protozoa)
- Nhóm sinh vật nhân thật (eukaryote)
+ Giới Fungi (giới nấm)
+ Giới Plantae (giới thực vật)
+ Giới Animalia (giới động vật)
VSV
SV bậc cao
Trang 20Phân loại VSV trong sinh giới
• VSV nhân nguyên thủy: hình dạng đơn giản, không có cấu trúc nhân hoàn
chỉnh (chất nhân không được bao bọc bởi màng nhân)
• VSV nhân thật: có hình dạng phức tạp, cấu trúc nhân hoàn chỉnh (chất nhân
được bao bọc bởi màng nhân)
• VSV nhân thật
- Vi nấm (Nấm men, Nấm sợi)
- Một số động vật nguyên sinh
- Một số tảo đơn bào
Phân loại của VSV
Systematics or phylogeny
• Là ngành khoa học tìm ra các khóa phân loại vsv
• Cung cấp tên phổ thông cho vsv mới
• Tên loài là tên kép được viết theo kiểu latin bao gồm tên giống và tên
loài
• Chữ cái đầu tiên của tên giống được viết hoa
Trang 21Binomal Nomenclature uses the Genus and Species name to identify each creature.
• - Tộc: thường có tên tận cùng là -eae
- Họ: thường có tên tận cùng là -aceae
- Bộ phụ: thường có tên tận cùng bằng -ales
Các đơn vị dưới loài gồm có Thứ, Dạng, Nòi
-Thứ (Variety) dùng để chỉ một nhóm nhất định trong một loài nào đó
Phân loại của VSV
Systematics or phylogeny
Trang 22Kích thước: rất nhỏ và có sự biến động lớn Trung bình, đường kính từ
1.25-2µm, chiều dài 2-10 µm Tuy nhiên, cocci đường kinh 0.5-2.5µm, bacilli
0.3-15 µm x 0.2 -2 µm
Hình dạng: hình cầu, hình que, hình dấu phẩy, hình xoắn, hình
• Vi khuẩn hình que nhỏ nhất, Dialister pneumosintes 0.15 - 0.3µm Vi
khuẩn lớn nhất Beggiatoa mirabilis đường kính 16-45 µm chiều dài 80 µm
Trang 24Tiên mao: các lông cứng giống tóc mọc
từ bề mặt tb, giúp gắn kết với tb khác hoặc các bề mặt
Hạt dự trữ dinh dưỡng: mỡ, phosphat, glycogen được tích trữ trong các tinh thể đặc mà có thể giải phóng khi cần
Thành TB: 1 màng bao duy trì hình dạng
và cấu trúc của TB Màng TB: 1 lớp mỏng của lipid và protein bao quanh tbc và kiểm soát sự vận chuyển của các nguyên liệu ra vào tb Ribosome: là các mảnh nhỏ protein và RNA giữ vị trí trong sinh tổng hợp protein
TBC: dung dịch nước chiếm đầy xoang
cơ thể Endospore: thể ẩn hình thành bên trong
vi khuẩn, giúp cho vi khuẩn tồn tại trong điều kiện không phù hợp
Tiên mao:1 phụ bộ đặc biệt đính vào VK
qua phần đáy mà giúp giữ 1 sợi đuôi dài.
Chuyển động đậy VK tiến thẳng tạo ra sự
di động
Khung actin: các sợi protein dài, bao phủ
mặt trong của VK ngay phía dưới TBC,
giúp giữ hình dạng VK
NST/thể nhân: bao gồm phân tử DNA
quy định thông tin di truyền và mã hóa
tất cả protein
Màng nhầy: lớp phân tử bao bên ngoài
vách tế bào Giữ chức năng bảo vệ, kết
dính và thụ thể
Pilli: phụ bộ dạng ống rỗng, dùng để
chuyển DNA cho VK khác
Màng ngoài: màng phụ giống thành tế
bào nhưng chứa polisacharide Kiểm soát
sự vận chuyển dinh dưỡng
Cấu tạo chung của vi khuẩn
Tiên mao (lông roi, chân vịt của VK)
• Hình roi dài, cấu trúc bởi protein flagellin
• Số lượng và vị trí gắn của tiên mao trên thành TBVK rất đa dạng
• Quyết định khả năng và phương thức di động của vi khuẩn
• Không phải có mặt ở mọi vi khuẩn
• Cấu tạo gồm 3 phần:
• Phần sợi: phần dài nhất, vươn ra từ bề mặt tế bào tới đỉnh
• Thể gốc chen bên trong tế bào
• Phần móc là một đoạn cong ngắn,nối sợi với thể gốc và hoạt động
như một phần nối linh hoạt
Tiên mao
Trang 25Tiên mao
Tiên mao của vi khuẩn có các loại khác nhau tuỳ từng loài :
-Không tiên mao (vô mao, atrichia)
-Có 1 tiên mao mọc ở cực ( đơn mao, monotricha)
-Có 1 chùm tiên mao mọc ở cực (chùm mao, lophotricha)
-Có 2 chùm tiên mao mọc ở 2 cực ( song chùm mao, amphitricha)
-Có nhiều tiên mao mọc khắp quanh tế bào (chu mao, peritricha)
- Có loại tiên mao mọc ở giữa tế bào (Selenomonas ruminantium
- Các chi vi khuẩn thường có tiên mao là Vibrio, Spirillum, Pseudomonas,
Escherichia, Shigella, Salmonella, Proteus Ở các chi Clostridium,
Bacterium,Bacillus, có loài có tiên mao có loài không Ở cầu khuẩn chỉ có
1 chi (Planococcus) là có tiên mao
Tiên mao
Trang 26• Tiêm mao (fimbria) và pilli giới tính đều là phụ bộ bề mặt của vk
• Kích cỡ nhỏ hơn tiên mao và không có vai trò trong di chuyển
• Có ở hầu hết vk Gram âm như Enterobacteriaceae, Pseudomondaceae
and Caulobacter)
• Tiêm mao (khuẩn mao, nhung mao) là những sợi lông rất ngắn, nhỏ, số
lượng nhiều 100-500 sợi/tế bào vi khuẩn
• Đường kính 0.2-20 µm,chiều rộng 30-140 Ao
• Cấu trúc đơn giản hơn tiên mao, bản chất là protein fimbrilin
• Có nguồn gốc từ tbc, xuyên qua lớp peptidoglycan thành tế bào và mọc
xung quanh bề mặt tế bào
• Chức năng: giúp vk bám vào giá thể và kết dính với nhau tạo thành
khuẩn lạc
Tiêm mao
Tiêm mao
Trang 27Pilli giới tính
• Thường dài hơn và có kích thước lớn hơn tiêm mao
• Số lượng ít (1-10) có bản chất là protein pillin và chỉ
gặp ở vk Gram âm
• Công dụng làm cầu nối giữa tb cho và tế bào nhận
DNA trong quá trình tiếp hợp
Màng nhày
• Màng nhày (bao nhầy) là một lớp màng nhầy, không có cấu trúc bao quanh
tế bào ở hầu hết các vi khuẩn
• Thành phần chủ yếu là nước (98%), polysaccarid, polypeptid và protein
Trang 28Màng nhày
Ý nghĩa sinh học của bao nhày:
- Bảo vệ vi khuẩn trong điều kiện khô hạn, bảo vệ vi khuẩn tránh bị thực
bào (trường hợp Phế cầu khuẩn-Diplococcus pneumoniae)
-Cung cấp chất dinh dưỡng cho vi khuẩn khi thiếu thức ăn
-Là nơi tích luỹ một số sản phẩm trao đổi chất (dextran, xantan )
-Giúp vi khuẩn bám vào giá thể ( trường hợp các vi khuẩn gây sâu răng như
Streptococcus salivarrius, Streptococcus mutans )
Vách tế bào
Vách tế bào hay thành tế bào
• Có cấu trúc khá chắc chắn được cấu tạo bởi đại phân tử Peptidoglycan
(murein), polisacarit
• Chiếm 10-40% trọng lượng khô của vi khuẩn
• Peptidoglycan được cấu thành từ các chuổi glycan dài, đan xen bởi các
mảnh peptide ngắn tạo thành 1 mạng lưới chắc chắn nhưng linh động
bảo vệ hình thái của vi khuẩn
• Độ dày của thành tế bào vi khuẩn Gram âm thường mỏng hơn Gram
dương
Trang 29Vách tế bào
Vách tế bào
Trang 30• Cấu thành từ 2 dẫn xuất đường là axetylglucozamin và axit
N-axetylmuramic và một vài amino axit
Axit teicoic
• là thành phần đặc trưng của vi khuẩn Gram+
• Do tích điện âm nên acid teicoic cho phép các ion dương vận chuyển ra
vào tb và giúp dự trữ phosphate
• Có liên quan đến kháng nguyên bề mặt và tính gây bệnh của vi khuẩn
Gram dương
• Là thụ thể hấp thu đặc biệt đối với một số thể thực khuẩn
Vách tế bào
Trang 31Lipopolisaccarit (LPS)
• Dày khoảng 8-10 nm và cấu tạo bởi lipid A, polisaccarit lõi và kháng
nguyên O
• Lipid A là nội độc tố của vi khuẩn
• Kháng nguyên O quyết định nhiều đặc tính huyết thanh của các vi
khuẩn có chứa LPS và là vị trí gắn (thụ thể) của thể thực khuẩn Đặc
biệt, màng ngoài của một số vi khuẩn G- còn có một số loại protein
bao gồm protein cơ chất, protein màng ngoài và lipoprotein Các
protein ở vi khuẩn G- đã được chứng minh là có khả năng chống lại sự
tấn công của các vi khuẩn khác
Vách tế bào
Chức năng
• Giữ vững hình dạng cố định của vi khuẩn
• Chống lại áp suất cao và sự thay đổi của áp suất thẩm thấu của môi trường
• Giúp tế bào đề kháng với lực tác động từ bên ngoài
• Cần thiết cho quá trình phát triển và phân chia của tế bào
• Cản trở sự xâm nhập của một số chất có hại
• Có liên quan đến tính kháng nguyên và tính gây bệnh như khả năng sinh
nội độc tố, tính mẫn cảm với thể thực khuẩn
Vách tế bào
Trang 32So sánh vách tế bào vi khuẩn gram âm và dương
Phân biệt vách tế bào vi khuẩn Gram âm và dương
Trang 33Vách tế bào vi khuẩn Gram âm và dương
Màng tế bào chất
• Màng TBC/NSC:Lớp màng 2 lớp nắm ngay phía dưới vách tế bào, dày
75nm, giống nhau ở vi khuẩn Gram âm và dương cấu thành bởi
phospholipids (20-30%) và proteins (60-70%)
• The phospholipid tạo thành 2 lớp có chức năng giữ lại các protein
xuyên màng (integral proteins)
• Mỗi phân tử phospholipid của màn kép có cả đầu ưa nước hướng ra
ngoài và đuôi kỵ nước hướng vào nhau
Trang 34Màng tế bào chất
Màng tế bào chất
• Vai trò:
- Khống chế sự qua lại của các chất dinh dưỡng, các sản phẩm trao đổi chất
- Duy trì áp suất thẩm thấu bình thường trong tế bào
- Là nơi sinh tổng hợp các thành phần của thành tế bào và các polyme của
bao nhày (capsule)
- Là nơi tiến hành quá trình phosphoryl oxy hoá và quá trình phosphoryl
quang hợp (ở vi khuẩn quang tự dưỡng)
- Là nơi tổng hợp nhiều enzym, các protein của chuỗi hô hấp
- Cung cấp năng lượng cho sự hoạt động của tiên mao
Trang 35Màng tế bào chất
Tế bào chất
• Là vùng dịch thể ở dạng keo đặc với 70- 80% là nước, chứa các
chất hoà tan trong suốt và các hạt như thể nhân, ribosome, protein,
carbohydrate, lipid, các ion vô cơ và nhiều chất có trọng lượng phân
tử thấp khác
• Tế bào chất có ba nhiệm vụ chính:
- Tạo ra các phân tử ban đầu hoặc các chất liệu kiến trúc cần thiết
cho quá trình tổng hợp của tế bào
- Cung cấp năng lượng cho tế bào
- Chứa đựng các chất bài tiết của tế bào
Trang 36Thể nhân
• Là nhân nguyên thủy, chưa có màng nhân nên chưa có hình dạng nhất
định
• Thể nhân của vsv nhân sơ là một nhiễm sắc thể duy nhất có cấu tạo bởi
một sợi DNA xoắn kép chứa tất cả các gen mang thông tin di truyền, nó
kết lại tại khu vực dày đặc của tb được gọi là hạch nhân (nucleoid)
• Nhiều vi khuẩn có chưa những sợi nhiễm sắc thể phụ, tự do hoặc đính vào
phân tử NST được gọi là plasmid
• Plasmid là những sợi DNA kép, dạng vòng kín, có kích cỡ 20-100 kb
pairs (a bacterial chromosome is about 4000 kbp), có khả năng sao chép
độc lập
• Plasmid không cần thiết cho sự sống và phát triển của vi khuẩn nhưng
chúng thường có các đặc tính bảo vệ như kháng thuốc hoặc sản sinh độc
chất và enzyme
• Plasmid có thể được tổng hợp nhân tạo và chuyển từ 1 tế bào vi khuẩn
này sang tế bào vi khuẩn khác nên nó trở thành nhân tố quan trọng trong
các kỹ thuật gen hiện đại
Thể nhân
Trang 37Plasmid
- Yếu tố di truyền DNA độc lập hiện diện trong tế bào chủ
- Chứa một vài gen cần cho tế bào chủ
• Mỗi ribosom được cấu tạo bởi 2 tiểu phân (50S và 30S) có độ lắng và kích
thước khác nhau tiểu phần này kết hợp với nhau tạo thành ribosom 70S
• S là đơn vị Svedberg- đại lượng đo tốc độ lắng khi ly tâm cao tốc
• Ribosome có thể đứng riêng lẻ hoặc liên kết với nhau thành polyribosome
bởi sợi mRNA Số lượng ribosome tỉ lệ thuận với số lượng protein tổng
hợp
Trang 38Nha bào
Nha bào-Bào tử
• Là dạng thể nghỉ của vk do sự biến đổi của tế bào sinh dưỡng trong
một giai đoạn nào đó của quá trình sinh trưởng
• Hình cầu hoặc bầu dục, kháng nhiệt, kháng bức xạ, kháng hóa chất
• Chỉ thấy ở các nhóm vi khuẩn Gram + Bacillus, Clostridium và
Sporosarcina
• Nha bào không giữ nhiệm vụ sinh sản như ở các ngành vi sinh vật
khác mà chỉ giữ chức năng lưu tồn
Trang 39Nha bào
Sự hình thành nha bào
Trang 40Phương pháp nhuộm phát hiện nha bào
Các bước tiến hành nhuộm Carbolic Fuchsin
và ví dụ minh hoạ kết quả
Xạ khuẩn
• Xạ khuẩn (Actinobacteria; Actinomycetes) trước kia được xếp vào nhóm
nấm nhưng ngày nay chúng được xếp vào vi khuẩn
• Phần lớn là vi khuẩn G+, hiếu khí, sống hoại sinh và có cấu tạo dạng sợi
phân nhánh, phân bố rất rộng rãi trong đất
• Vách tế bào không chứa celluloz hoặc kitin, giống với vi khuẩn
• Có giai đoạn đơn và đa bào Xạ khuẩn không có giới tính (không có tế
bào đực cái) Sống hoại sinh và ký sinh
• Tiết kháng sinh (antibiotic)
• Sinh ra các vitamin thuộc nhóm B, một số acid amine và các acid hữu cơ
• Tiết ra các enzyme (Protease, Amylase)
• Chế biến thực phẩm thay cho nấm và vi khuẩn vì nấm có thể sinh ra
Alflatoxine gây độc cho người và gia súc