4.1. Quá trình sinh tổng hợp protein đơn bào 4.2. Quá trình sinh tổng hợp axit amin 4.3. Quá trình sinh tổng hợp enzym 4.4. Một số quá trình sinh tổng hợp khác Ưu điểm của phương pháp sản xuất sinh khối Vi sinh vật dùng trong sản xuất sinh khối Tóm tắt sơ đồ công nghệ của quá trình sản xuất protein đơn bào
Trang 1Chương 4: Quá trình sinh tổng hợp các chất nhờ vi sinh vật
4.1 Quá trình sinh tổng hợp protein đơn bào
4.2 Quá trình sinh tổng hợp axit amin
4.3 Quá trình sinh tổng hợp enzym
4.4 Một số quá trình sinh tổng hợp khác
Trang 24.1 Quá trình sinh tổng hợp protein
đơn bào
4.1.1 Lịch sử phát triển
Chiến tranh TG thứ nhất: Candida utilis - rỉ đường
Năm 1936: Candida utilis - dịch kiềm sulfit
Chiến tranh TG thứ 2: ~ 15 000 tấn nấm men / năm
Năm 1973: phát hiện khả năng đồng hóa cacbuahydro
của VSV 100 000 tấn nấm men / năm
Năm 1951, nuôi tảo qui mô lớn, làm thức ăn cho gia
súc
Năm 1968, hội nghị “chế biến tảo làm thức ăn cho
người” tại Thụy điển
Trang 31 Tốc độ sinh trưởng cao
Sinh vật Thời gian
nhân đôi sinh
khối
Sinh vật nhân đôi sinh Thời gian
2 Chi phí cho sản xuất thấp
Chi phí cho nguyên liệu, nhân công và khấu hao thiết bị
3 Hàm lượng protein cao:
Hàm lượng protein của các vi sinh vật: 50 ÷ 70% chất khô
Trang 44.1.2 Ưu điểm của phương pháp sản xuất sinh khối
4 Chất lượng protein cao:
Hàm lượng axit amin không thay thế và tỷ lệ axit amin không thay thế trên tổng số axit amin
Khả năng đồng hóa protein đơn bào
Tính an toàn thực phẩm: hàm lượng axit nucleic (10-15%)
5 Các vấn đề kỹ thuật
4.1 Quá trình sinh tổng hợp protein
đơn bào
Trang 54.1.3 Vi sinh vật dùng trong sản xuất sinh
khối
1 Nấm men
Protein 55 ÷ 60%, giàu vitamin nhóm B (B1 & B12)
Dễ tách sinh khối (li tâm; tự lắng)
Tốc độ nhân đôi sinh khối lớn; sử dụng nguồn nguyên liệu rẻ
- Làm thức ăn cho gia súc; làm thức ăn cho người; làm
thuốc: Candida (n-alkan), Kluyveromyces (lactoserum), Pichia
(rượu metylic), Rhodotoroula
Yêu cầu đối với nấm men
Không lên men đường hoặc khả năng lên men đường yếu;
Có khả năng hô hấp hiếu khí mạnh, phát triển sinh khối lớn
4.1 Quá trình sinh tổng hợp protein
đơn bào
Trang 6 Tảo đơn bào (Chlorella) và tảo đa bào (Spirulina)
Sử dụng: làm thức ăn cho người và gia súc (lizin); tác dụng
chữa bệnh phù chân, đau răng, các bệnh tiêu hóa Đặc điểm Tảo đơn bào Tảo đa bào
Cấu tạo tế bào Hình tròn, Φ ~ 1 µ m Hình dài, dạng sợi
Trang 74.1.3 Vi sinh vật dùng trong sản xuất sinh
khối
3 Vi khuẩn
Protein 80 ÷ 90% (thành phần axit amin cân đối)
Tốc độ sinh trưởng lớn nhất; sử dụng nguyên liệu rẻ tiền
Hàm lượng axit nucleic 20%; axit amin chứa lưu huỳnh
thấp
Một số vi khuẩn Gram (-) có khả năng sinh độc tố
Khó tách sinh khối tế bào
4.1 Quá trình sinh tổng hợp protein
đơn bào
Trang 84.1.3 Vi sinh vật dùng trong sản xuất sinh
khối
4 Nấm mốc
Protein của nấm mốc có giá trị dinh dưỡng kém
Hệ sợi nấm mốc dài, rối khó quấy đảo trong quá trình
nuôi tăng sinh khối kém
Một vài loài nấm mốc có thể sinh độc tố trong quá trình
phát triển
Nấm mốc có hệ enzym amilaza và xelluloza phong phú
sử dụng trực tiếp các nguồn nguyên liệu là tinh bột và
xenluluza
4.1 Quá trình sinh tổng hợp protein
đơn bào
Trang 94.1.5 Tóm tắt sơ đồ công nghệ của quá trình sản xuất
protein đơn bào
Nguyên liệu
Chuẩn bị môi trường
Giống VSV
Nhân giốngThu hồi sinh khối
Xử lý sinh khốiSinh khối tươiNuôi sinh khối
Thành phẩm
Hydratcacbon
& cacbuahydro
Giảm hàm lượng axit
nucleic của protein đơn
bào
Trang 104.1.6 Một số quy trình sản xuất
Tự đọc tài liệu
1 Sản xuất sinh khối nấm men từ hydratcacbon
2 Sản xuất sinh khối nấm men từ rỉ đường
3 Sản xuất nấm men bánh mỳ
Trang 11• Axit amin không thay thế
• Axit amin riêng biệt (bổ sung vào lương thực và các thực
phẩm thực vật)
• Thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm
Trang 124.2.2 Các phương pháp sản xuất axit amin
4.2 Sinh tổng hợp axit
amin
Thủy phân protein của động vật, thực vật
L cystein, L asparagin, L tysorin
Trang 13Axit
glutamic Corynebacterium glutamicum Brevibacterium flavum >10098 Axit axeticGlucoza
Lysine Corynebacterium glutamicum Brevibacterium flavum 3975 Axit axeticGlucoza
Trang 14 Hiện tượng siêu tổng hợp (1955)
Gây đột biến các chủng VSV; chọn lọc ; điều kiện nuôi cấy bất thường, các giai đoạn của quá trình tổng hợp
Nguyên liệu : các sản phẩm trung gian của quá trình trao đổi gluxit, các xetoaxit hoặc các tiền axit amin , chuyển từ axit amin này sang axit amin khác
Enzym raxemaza (chuyển D - a/a sang L - a/a)
Trang 15Cơ chế sinh tổng hợp các axit amin từ glucoza 4.2 Sinh tổng hợp axit amin
Trang 164.2.4 Sản xuất axit glutamic và mì chính
4.2 Sinh tổng hợp axit amin
1 Giống vi sinh vật
• Corynebacterium glutamycum #30 Slide 30 (năm 1957)
• Brevibacterium, Micrococcus, Microbacterium
• Corynbacterium glutamycum : vi khuẩn Gram (+), không
sinh bào tử, không di động, pHop = 7,5÷ 9 ; 70 ÷ 72g sp/l (lý thuyết), 40 ÷ 50g sp/l (thực tế)
Trang 174.2.4 Sản xuất axit glutamic và mì chính
2 Cơ chế
+ α xetoglutaric không
được chuyển hóa tiếp
tục theo chu trình Kreb
Trang 18Ly tâm
Tinh chế
Dịch glutamat
natri Lên men
Trang 194.2.5 Sản xuất lizin
4.2 Sinh tổng hợp axit amin
1 Vi sinh vật
Biến chủng của Corynebacterium glutamicum
50g lizin/l môi trường
Trang 204.2.5 Sản xuất lizin 4.2 Sinh tổng hợp axit amin
2 Cơ chế tổng hợp lizin
Trang 21MgSO4 0,03% ; treonin 40mg/l ; biotin 7,5µg/l.
Lên men ở 30 ÷ 320C trong 72h; thổi khí và khuấy đảo liên
tục
Thu hồi: lọc thu dịch lên men, trung hòa, sử dụng cột trao
đổi ion với tốc độ 40 ml/h/cm2, chuyển lizin sang dạng clorit,
kết tinh và tách tinh thể bằng li tâm
Trang 224.3.1 Vai trò và ứng dụng của enzym4.3 Sinh tổng hợp emzym
Enzym là một chất xúc tác sinh học có bản chất protein
Công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dược phẩm, trồng trọt, chăn nuôi (>30 ngành)
CN thực phẩm:
- SX bia, amilaza, thay thế 20 ÷ 30% malt đại mạch
- SX nước quả, pectinaza, tăng 10 ÷ 25% lượng nước quả
- SX bánh mỳ, bánh ngọt, amilaza, rút ngắn 30% thời gian sản xuất, giảm 50% lượng đường
Trang 234.3.2 Các phương pháp sản xuất enzym
4.3 Sinh tổng hợp emzym
1 Chiết rút từ động vật, thực vật
Amilaza : đại mạch, thóc nảy mầm
Papain: nhựa đu đủ, lõi dứa
Tripxin: dạ dày bê, bò
2 Sinh tổng hợp enzym nhờ vi sinh vật
Hệ enzym phong phú; khối lượng lớn; hoạt tính mạnh
Qui trình sản xuất gọn nhe, hiệu suất cao
Trang 24Sản xuất bia, rượu
α amilaza Aspergillus niger
Aspergillus oryzae
Sản xuất bánh mỳ, bánh ngọt
Glucoamilaza Aspergillus niger
Aspergillus oryzae Endomycopsis bispora
Sản xuất glucoza, sản xuất bia
Các xenluloza Tricoderma viride Thủy phân xellulo
Dextranaza Penicillium funiculorum Sản xuất dextrin
tiêu hóa Enzyme đông
tụ sữa
hợp
Trang 254.3.3 Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất
4.3 Sinh tổng hợp emzym
Nguyên liệuChuẩn bị môi trường
Trang 26 Nguyên liệu: Cám gạo, bột mì; bột ngô, bột đậu tương; độ
ẩm 55 ÷ 60%; 1 ÷ 1,5 at/30 ÷ 45 phút; tỷ lệ giống bào tử 0,1
Thu nhận: Chế phẩm thô sấy ở 40 ÷ 450C đến 9 ÷ 10%;
chiết, tách, làm sạch
Trang 27β amilaza Bacillus, Pseudomonas, Streptomyces, Rhizopus
γ amilaza Rhizopus, Aspergillus (Asp niger)
Trang 28 Proteaza kiềm : pHop= 8 ÷ 11, nấm mốc (Asp oryzae, Asp
flavus, Asp niger), vi khuẩn (Bac amiloliquefaciens, Bac
megaterium, Streptomyces sp)
Proteaza trung tính: pHop= 6 ÷ 7.5, nấm mốc (Asp oryzae,
Asp sojae, Pericularia oryzae), vi khuẩn (Bac subtilis, Bac
megaterium)
Proteaza axit: pHop ≤ 4, nấm mốc (Aspergillus)