Phần cứng, còn gọi là cương liệu tiếng Anh: hardware, là các cơ phận cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính như là màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn,
Trang 21 Khái niệm hệ thống tin học
- Hệ thông tin học dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin
- Hệ thống tin học gồm 3 phần:
+ Phần cứng (Hardware)
+ Phần mềm (Software)
+ Sự quản lí và điều khiển của con người
Trang 3Phần cứng, còn gọi là cương liệu (tiếng Anh: hardware),
là các cơ phận cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính như là màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn, bộ vi xử lý CPU, bộ mạch chủ, các loại dây nối, loa, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CDROM,
ổ DVD,
a, Khái niệm phần cứng
Trang 4Phần mềm (tiếng Anh: Software) là một tập hợp những câu
lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc
nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu, tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác
b, Khái niệm phần mềm
Trang 52 Sơ đồ cấu trúc máy tính
Bộ nhớ ngoài
Bộ xử lí trung tâm
Bộ điều khiển Bộ số học/lôgic
Bộ nhớ trong Thiết bị ra Thiết bị vào
Cấu trúc chung của máy tính: Bộ sử lý trung tâm, bộ nhớ trong/ngoài, các thiết bị ra/vào
Trang 63 Bộ xử lí trung tâm (CPU)
CPU viết tắt của chữ (tiếng Anh: Central Processing Unit), tạm
dịch là bộ xử lí trung tâm CPU có thể được xem như não bộ – một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện CPU có
nhiều kiểu dáng khác nhau Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác CPU là một mạch xử lý
dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ
Trang 74 Bộ nhớ trong (Main memory)
Bộ nhớ trong(main memory);
- Bộ nhớ RAM (Random access memory), hay Bộ nhớ truy cập
ngẫu nhiên: Tốc độ truy cập nhanh, lưu trữ dữ liệu tạm thời, dữ liệu sẽ bị mất đi khi bị cắt nguồn điện;
- Bộ nhớ ROM (Read Only Memory), hay Bộ nhớ chỉ đọc: Lưu
trữ các chương trình mà khi mất nguồn điện cung cấp sẽ không
bị (xóa) mất Ngày nay còn có công nghệ FlashROM tức bộ nhớ ROM không những chỉ đọc mà còn có thể ghi lại được, nhờ có công nghệ này BIOS được cải tiến thành FlashBIOS
Trang 85 Bộ nhớ ngoài(Secondary memory)
Bộ nhớ ngoài được hiểu là bộ nhớ máy tính gắn bên ngoài máy, có thể dùng
để mang đi lại được Bao gồm:đĩa cứng, đĩa mềm, CD, DVD, flash disk,
thẻ nhớ
- Các loại bộ nhớ dựa trên công nghệ FlashROM: Kết hợp với chuẩn giao
tiếp máy tính USB(Universal Serial Bus)tạo ra các bộ nhớ máy tính di động
thuận tiện và đa năng như: Các thiết bị giao tiếp USB lưu trữ dữ liệu, thiết
bị giao tiếp USB chơi nhạc số, chơi video số; khóa bảo mật qua giao tiếp
USB; thẻ nhớ Dung lượng thiết bị lưu trữ FlashROM đã lên tới 32GB
(Samsung công bố năm 2005), trong tương lai, có thể FlashROM sẽ dần
thay thế các ổ đĩa cứng, các loại đĩa CD, DVD
- Cách phân biệt trong và ngoài như trên chỉ mang tính tương đối Ví dụ các
loại ổ cứng, ổ đĩa CD có thể gắn ngoài (qua giao tiếp USB, SATA)tốc độ
truy cập nhanh Ổ đĩa mềm có thể đặt vào máy , lấy ra khỏi máy dễ dàng
dung lượng bé tốc độ quay chậm, tốc độ truy cập chậm Đĩa CD và USB là
những thiết bị nhớ có dung lượng tương đối cao đến hàng 100 MB và vài
GB.
Trang 96 Thiết bị vào (Input device)
Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính.Có nhiều
thiết bị vào như bàn phím, chuột, máy quét…
Trang 10Bàn phím là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính Bàn phím có thiết kế nhiều ngôn ngữ, cách bố trí, hình dáng và các phím chức năng khác nhau Thông thường một bàn phím có từ 83 đến 105 phím và chúng được
chia bốn nhóm phím: phím dùng soạn thảo, phím chức năng, các phím số và nhóm phím điều khiển màn hình Bàn phím
được nối với máy tính thông qua cổng PS/2, USB và không
dây
a Bàn phím (Keyboard)
Trang 11b Chuột (Mouse)
Chuột máy tính là một thiết bị ngoại vi của máy tính dùng để điều khiển và làm việc với máy tính Để sử dụng chuột máy tính nhất thiết phải sử dụng màn hình máy tính để quan sát toạ
độ và thao tác di chuyển của chuột trên màn hình Chuột cũng
có thể thay thế cho một số thao tác bàn phím
Trang 12c Máy quét (Scanner)
Máy Scan là loại máy khá thông dụng trong các văn phòng, công ty, và được mọi người biết đến như là một thiết bị có khả năng quét ảnh, tài liệu giấy thành các file số hóa có thể lưu trữ vào đĩa cứng của PC dưới dạng file ảnh Máy Scan có cách thức hoạt động tương tự như máy Photocopy, một thiết bị sự dụng tích điện kép để thu lấy hình ảnh điện tử của 1 trang giấy bằng cách biến cường độ sáng phản xạ từ đó lên thành thông tin dạng số.
Trang 13d Webcam
Webcam (Website camera, viết tắt là wc) là loại thiết bị ghi
hình kỹ thuật số được kết nối với máy vi tính để truyền trực tiếp hình ảnh nó ghi được lên một website nào đó, hay đến một máy tính khác nào đó thông qua mạng Internet Về cơ bản, webcam
giống như máy ảnh kỹ thuật số nhưng khác ở chỗ các chức năng chính của nó do phần mềm cài đặt trên máy tính điều khiển và xử
lý Ngày nay, nhiều webcam còn có thể dùng để quay phim, chụp ảnh rồi lưu vào máy vi tính, hoặc dùng trong công tác an ninh như truyền hình ảnh nó ghi được đến trung tâm kiểm soát từ xa, hoặc dùng như thiết bị liên lạc hình ảnh giữa con người với nhau (nói chuyện qua webcam truyền hình ảnh bằng internet)
Trang 147 Thiết bị ra (Output device)
Thiết bị ra là một bộ của thiết bị phần cứng máy tính được sử dụng để hiển thị kết quả của một quá trình xử lý dữ liệu được thực hiện bởi một hệ thống xử lý thông tin và chuyển đổi
thông tin điện tử này thành một dạng mà con người có thể đọc được