Nối cáp âm của ắc quy 1/1 Cáp âm của ắc quy Khái Quát Kiểm tra lượng ga điều hoà Thu hồi ga điều hoà Phần này sẽ trình bày quy trình tháo và lắp, phương pháp nạp ga điều hoà cho máy
Trang 1Quy Trình Làm Việc
Khái quát
Chương này trình bày các bộ phận của hệ thống điện và quy trình làm việc khi đại tu các bộ phận điện
Trang 2
Bảng Táp Lô
Khái quát
Chương này môt tả những quy trình nhả các vấu hãm và khoá cài trong khi tháo và lắp hay kiểm tra bảng táplô
Hãy tìm hiểu các vị trí của giắc nối và ECU, hãy mối liên hệ giữa các dây điện trong bảng táplô qua việc thực hiện các quy trình tháo và lắp những chi tiết của bảng táplô
Ngoài ra, việc kiểm tra các giắc nối và dây điện
sẽ giúp bạn thành thạo với việc đọc và sử dụng sách sơ đồ mạch điện EWD*
Lắp các chi tiết của bảng táplô
*EWD: Sách Sơ Đồ Mạch Điện
Trang 33 Tháo bảng đồng hồ
Bảng đồng hồ táp lô Nắp bảng đồng hồ táp lô Khoá cài
Trang 46 Tháo miếng ốp bậu cửa và miếng ốp bên dưới táplô
Miếng ốp bậu cửa trước Miếng ốp phía bảng táp lô
Vị trí lắp khoá cài Khoá cài
(1/1)
Kiểm tra
1 Kiểm tra vị trí lắp ráp của thiết bị điện
Hộp nối bảng táplô (Giắc nối trên đường dây) Hộp rơle No.3
ECU động cơ và ECT (A/T) hay ECU động cơ (M/T) EMPS ECU (Xe có hệ thống lái trợ lực bằng môtơ điện)
2 Kiểm tra giắc nối bảng đồng hồ
Trang 53 Kiểm tra điện áp giắc nối bảng táplô
4 Kiểm tra giắc nối của cụm thu sóng rađiô
5 Kiểm tra điện áp của cụm thu sóng rađiô
Cực E (+) Cực F (-)
(1/1)
Trang 74 Lắp bảng đồng hồ táp lô
Bảng đồng hồ táp lô
5 Lắp vôlăng
Vô lăng Mặt vôlăng Vít hoa khế
6 Nối cáp âm ắc quy
Cực âm ắc quy
Trang 87 Kiểm tra lần cuối
1 Tháo cáp âm của ắc quy
Cực âm ắc quy
Trang 92 Tháo tấm lót tai xe
Tai xe trong Khoá cài Vít
3 Tháo lưới che két nước và vỏ bađờsốc
(1)Lưới che két nước
Lưới che két nước Vấu hãm
Bu lông Vít
(2)Vỏ bađờsốc
Bu lông
Vỏ ba đờ sốc trước Móc
Khoá cài
Trang 104 Tháo đèn pha
Đèn pha
5 Tháo bóng đèn pha
Lò xo Bóng đèn pha
6 Tháo công tắc điều khiển đèn
Công tắc điều khiển đèn Vấu hãm
(1/1)
Trang 11Kiểm tra
1 Kiểm tra bóng đèn pha
Cực 1 Cực 2 Cực 3
2 Kiểm tra điện áp ắc quy
3 Kiểm tra mạch đèn pha
Giắc nối No.H1 Giắc nối No.H2
Trang 124 Kiểm tra công tắc điều khiển đèn
Công tắc điều khiển đèn
5 Kiểm tra điện áp mạch đèn pha
Điện áp ắc quy
(1/1) Lắp
1 Lắp công tắc điều khiển đèn
Công tắc điều khiển đèn
Trang 132 Lắp bóng đèn pha
Bóng đèn pha Nắp chụp bóng đèn
Lò xo
3 Lắp đèn pha
Đèn pha
4 Lắp lưới che két nước và vỏ bađờsốc
Lướt che két nước
Vỏ che ba đờ sốc
Trang 151 Tháo cực âm của ắc quy
Trang 162 Tháo máy khởi động
(1/1) Tháo rời
Trang 173 Tháo lò xo chổi than
Trang 18Kiểm tra
1 Kiểm tra cụm rôto máy khởi động
Cụm rôto máy khởi động
2 Kiểm tra cuộn cảm
Dây chổi than (Nhóm A) Dây dẫn
Rôto Cuộn cảm Thông mạch Dây chổi than (Nhóm B) Phần cảm (khung từ)
3 Kiểm tra và thay thế chổi than
Trang 194 Kiểm tra cụm ly hợp máy khởi động
Quay tự do Khoá
5 Kiểm tra cụm công tắc từ
Cực 50 Cực C Cuộn kéo Cuộn giữ Thân công tắc Cực 30 Thông mạch
(1/1) Lắp ráp
1 Lắp cụm ly hợp máy đề
(1) Ly hợp máy đề
(2) Bạc chặn
(3) Phanh hãm
Trang 202 Lắp cụm rôto máy đề
(1) Cụm rôto máy đề
3 Lắp lò xo chổi than máy đề
(1) Cách điện giá đỡ chổi than
Trang 215 Lắp cụm công tắc từ máy đề
(1) Công tắc từ máy đề
(2) Cần dẫn động
(1/1) Thử
Để kiểm tra hoạt động của máy đề, hãy cấp điện
áp từ ắc quy trực tiếp vào và kiểm tra từng chức năng riêng biệt
1 Thử chức năng kéo
CHÚ Ý:
• Do cấp điện áp ắc quy vào máy đề trong khoảng thời gian dài sẽ làm cháy cuộn dây, hãy giới hạn mỗi lần thử từ 3 đến 5 giây
• Cũng như hãy tiến hành các phép thử trên theo trình
tự do chúng được quy định để kiểm tra lần lượt hoạt động của máy đề
• Hãy hiểu rõ quy trình trước khi bắt đầu thao tác
2 Thử chức năng giữ
Trang 223 Kiểm tra khe hở bánh răng chủ động
Trang 23Lắp
1 Lắp máy khởi động
Cáp máy khởi động Đai ốc bắt
2 Nối cáp âm của ắc quy
Trang 24Tháo
1 Tháo cáp âm ắc quy
Cáp âm của ắc quy
2 Tháo cáp và giắc nối của máy phát
Trang 25Tháo rời
1 Tháo puly máy phát
Puli máy phát SST1 (Cờ lê trục rôtô máy phát) SST1-A (Cờ lê trục rôtô máy phát A) SST1-B (Cờ lê trục rôtô máy phát-B)
2 Tháo cụm giá đỡ chổi than máy phát
(1) Ống cách điện cực máy phát
(2) Giá đỡ chổi than
(3) Nắp sau
3 Tháo cụm IC điều áp máy phát
Tháo giá đỡ máy phát w/bộ nắn dòng
Trang 264 Tháo giá đỡ máy phát w/bộ nắn dòng
Tháo cụm IC điều áp máy phát
5 Tháo cụm rôto máy phát
(1) Thân stato máy phát
(2) Rôto
(3) Thân sau máy phát
(1/1) Kiểm tra
1 Kiểm tra cụm rôto máy phát
Rôto máy phát
Cổ góp Đồng hồ đo điện Thông mạch
Trang 272 Kiểm tra bộ nắn dòng máy phát
Bộ nắn dòng
3 Kiểm tra giá đỡ chổi than máy phát
Giá đỡ chổi than
(1/1) Lắp ráp
Trang 295 Lắp puly máy phát
Puli máy phát
(1/1) Lắp
Bu lông xuyên (A)
Bu lông (B)
2 Nối cáp và giắc nối của máy phát
Cáp và giắc nối của máy phát
Trang 303 Nối cáp âm của ắc quy
(1/1)
Cáp âm của ắc quy
Khái Quát
Kiểm tra lượng ga điều hoà
Thu hồi ga điều hoà
Phần này sẽ trình bày quy trình tháo và lắp, phương pháp nạp ga điều hoà cho máy nén điều hoà
1 Kiểm tra lượng ga điều hoà
Kiểm tra lượng ga điều hoà đã nạp và rò rỉ ga
2 Thu hồi ga điều hoà
Thu hồi ga điều hoà
GỢI Ý:
Thu hồi ga điều hoà bằng máy thu hồi ga
3 Tháo và lắp máy nén điều hoà
Tháo đai dẫn động, tháo và lắp máy nén điều hoà
4 Nạp ga điều hoà
Nạp ga điều hoà
(1/1)
Kiểm tra lượng ga nạp
Có 2 phương pháp để kiểm tra lượng nạp ga điều hoà
1 Điều kiện để kiểm tra
Khi xe ở trong trạng thái sau, hãy kiểm tra áp suất ga điều hoà
• Động cơ chạy ở 1,500 v/p
• Công tắc điều khiển tốc độ quạt gió ở "HI"
• Công tắc A/C "ON"
• Bộ chọn nhiệt độ ở "MAX COOL"
• Mở tất cả các cửa
Trang 31Kính quan sát
2 Kiểm tra bằng kính quan sát
Kiểm tra lượng ga điều hoà bằng dòng chảy của
ga qua kính quan sát
Đủ Hầu như không có bọt khí Điều đó có nghĩa làm có đủ lượng ga điều hoà
Thiếu Liên tục có bọt khí Điều đó có nghĩa làm lượng ga điều hoà bị thiếu
Hết hẳn hay quá nhiều Không thấy có bọt khí Điều đó có nghĩa làm lượng ga điều hoà bị hết hẳn hay quá nhiều
(2/4)
Đồng hồ đo
Phía áp suất thấp
Phía áp suất cao
3 Kiểm tra bằng đồng hồ đo
Dùng đồng hồ đo, kiểm tra áp suất ga điều hoà
(1)Nối đồng hồ đo
GƠI Ý:
Không nối bất kỳ vào giữa đồng hồ đo.
(2) Khởi động động cơ và kiểm tra xem chỉ số
áp suất đồng hồ đo trong khi hệ thống điều hoà đang hoạt động
Chỉ số áp suất tiêu chuẩnn:
• Phía áp suất thấp 0.15-0.25 MPa (1.5-2.5kgf/cm², 21-36 psi)
• Phía áp suất cao 1.37-1.57 MPa (14-16 kgf/cm², 199-228 psi)
GỢI Ý:
Chỉ số áp suất của đồng hồ có thể thay đổi một chút tuỳ theo nhiệt độ không khí bên ngoài
Đồng hồ đo Phía áp suất thấp Phía áp suất cao
(3/4)
Trang 32Van áp suất thấp đóng/Van áp suất cao đóng Van áp suất thấp mở/Van áp suất cao đóng Van áp suất thấp đóng/Van áp suất cao mở Van áp suất thấp mở/Van áp suất cao mở
2 Nối đồng hồ đo
(1)Đóng hết van phía áp suất thấp và van phía
áp suất cao của đồng hồ
• Ống xanh → Phía áp suất thấp
• Ống đỏ → Phía áp suất cao
CHÚ Ý:
• Để nối, hãy xiết chặt ống nạp bằng tay, và không sử dụng bất kỳ dụng cụ nào
• Nếu gioăng nối ống nạp bị hỏng, hãy thay nó
• Do kích cỡ nối là khác nhau ở phía áp suất thấp và
áp suất cao, ống không thể nối với đầu của nó đặt ở phía áp suất ngược nhau
• Khi nối ống vào van nạp trên xe, hãy ấn cút nối nhanh vào van nạp và truợt nó cho đến khi nghe thấy tiếng tách
• Khi nối đồng hồ áp suất, cẩn thận để không làm cong ống
(2/2)
Trang 334 Kiểm tra rò rỉ ga
(1) Kiểm tra rò rỉ bằng máy dò ga
(2) Những vị trí quan trọng được bằng tra bằng máy do ga như sau đây
Điện trở quạt điều hoà Máy nén điều hoà Giàn ngưng Giàn lạnh Bình chứa Ống thoát nước Những vị trí nối ống EPR (Với bộ điều áp giàn lạnh)
(4/4)
Máy dò ga
Tháo
1. Thu hồi ga điều hoà
2. Tháo máy nén điều hoà
• Công tắc A/C ở vị trí "OFF"
• Khoá điện "LOCK" (tắt động cơ)
2 Thu hồi ga điều hoà bằng máy thu hồi ga
GỢI Ý:
Việc sử dụng máy khác nhau tuỳ theo kiểu máy, nên hãy tham khảo Hướng dẫn tương ứng.
(2/3)
Trang 343 Tháo đai dẫn động
Đai dẫn động
4 Tháo ống ra khỏi máy nén A/C
Đường ống của máy nén điều hoà
5 Tháo máy nén điều hoà
Máy nén điều hoà
(3/3)
Trang 35Lắp
1 Kiểm tra dầu máy nén điều hoà
2 Lắp máy nén điều hoà
(1/3)
1 Kiểm tra dầu máy nén điều hoà
Trong quáy trình hoạt động của máy nén A/C, dầu máy nén tuần hoàn trong hệ thống điều hoà Sau khi máy nén dừng lại, một số dầu còn đọng lại trong hệ thống điều hoà
Vì lý do đó, khi đổ dầu hãy tính đến lượng dầu máy nén còn đọng lại trong hệ thống điều hoà sau khi tháo/thay thế máy nén
Máy nén điều hoà mới được đổ sẵn dầu máy nén cần sử dụng trong hệ thống điều hoà Do vậy, lượng dầu máy nén đọng lại cần được xả
ra
Máy nén Dầu máy nén Giàn ngưng có bộ tách ga Kính quan sát
Van giãn nở Giàn lạnh Máy nén mớ
(2/3)
2 Lắp máy nén điều hoà
(1) Lắp máy nén điều hoà
Máy nén điều hoà
Trang 36(2) Lắp ống của máy nén điều hoà
Ống máy nén điều hoà
(3) Lắp đai dẫn động
Đai dẫn động Máy phát
(3/3) Hút chân không
Hút không khí ra khỏi hệ thống điều hoà để loại
bỏ hơi nước ra khỏi ống của điều hoà không khí (để cho hơi nước bay hơi) và kiểm tra độ kín khí của hệ thống
1 Hút chân không
Đồng hồ đo Bơm chân không
(1/2)
Trang 372 Kiểm tra độ kín khí
Sau khi bơm đã dừng, hãy để hệ thống trong khoảng 5 phút với cả 2 van phía áp suất thấp
và cao đóng Sau đó, chắc chắn rằng chỉ số của đồng hồ đo không thay đổi
(2/2) Nạp ga điều hoà
Do ga điều hoà là khí được nén dưới áp suất cao, nạp ga cần chú ý đặc biệt
Lắp bình nạp ga
(1/9) Những chú ý khi làm việc với ga điều hoà
CHÚ Ý:
• Không tháo và lắp bình nạp ga hay ống ở gần mặt
Hãy đeo kính bảo hộ Nếu ga điều hoà lọt vào mắt,
nó có thể gây nên mù
• Không chĩa phần đáy của bình nạp ga vào người khác Nó có được cấu tạo để xả ga từ dưới đáy trong trường hợp khẩn cấp
• Không nung nóng trực tiếp bình nạp ga, cũng như không nhúng vào trong nước sôi, do nó có thể bị thủng
(1/1)
Trang 381 Nối van cho bình nạp ga
(1) Kiểm tra đệm ở phần nối của bình nạp ga, quay van ngược chiều kim đồng hồ để nâng kim lên
và cũng quay đĩa ngược chiều kim đồng hồ để nâng đĩa lên
CHÚ Ý:
Lắp bình nạp ga trước khi kim được nhấc lên có thể làm cho kim bị kẹt trong bình nạp, điều đó có thể gây nên rò rỉ ga điều hoà
(2) Vặn van vào bình nạp ga chi đến khi đệm được gắn chặt và sau đó xiết đĩa để giữ van
(3/9)
3 Nạp phía áp suất cao
(1) Khi động cơ không hoạt động, mở van phía áp suất cao và nạp ga điều hoà cho đến kho đồng
hồ phía áp suất thấp chỉ khoảng 1 kg/cm²
(2) Sau đó, đóng van
CHÚ Ý:
• Không bao giờ cho máy nén điều hoà hoạt động
Cho máy nén hoạt động khi ga điều hoà không nạp
ở phía áp suất thấp có thể dẫn đến máy nén bị kẹt.
• Không bao giờ mở van phía áp suất thấp Ga điều hoà thường được nén ở trạng thái khí bên trong máy nén Tuy nhiên nếu van phía áp suất thấp được mở ra trong khi đang nạp ở phía áp suất cao,
ga điều hoà trở lại trạng thái lỏng và máy nén có
Trang 394 Kiểm tra rò rỉ ga
(1) Kiểm tra rò rỉ bằng máy dò ga
(2) Những vị trí quan trọng được bằng tra bằng máy do ga như sau đây
Điện trở quạt điều hoà Máy nén điều hoà Giàn ngưng Giàn lạnh Bình chứa Ống thoát nước
Vị trí nối ống EPR (Với bộ điều áp giàn lạnh)
Đóng Bình nạp ga Công tắc A/C Điều khiển tốc độ quạt gió
(2)Mở van phía áp suất thấp của đồng hồ đo
và nạp một lượng ga tiêu chuẩn
Trạng thái nạp
• Động cơ chạy ở 1500 v/p
• Công tắc tốc độ quạt gió ở "HI"
• Công tắc A/C ON
• Bộ chọn nhiệt độ ở "MAX COOL"
• Cửa mở hoàn toàn
GỢI Ý:
Lượng ga nạp
530 ± 30g (18.69 ± 1.06 oz.) Trong trường hợp COROLLA NZE 12#
Do lượng ga nạp khác nhau tuỳ theo kiểu xe, hãy tham khảo hướng dẫn sửa chữa tương ứng
(6/9)
Trang 40LƯU Ý:
• Quay ngược bình nạp ga lên khi đang nạp ga ở phía áp suất thấp có thể làm cho ga điều hoà đi vào trong máy nén ở trạng thái lỏng Chất lỏng bị nén có thể làm hỏng máy nén
• Không nạp quá nhiều do nó có thể gây ra làm mát không tốt hay quá nóng
• Khi thay bình nạp ga, đừng quên đóng van phía
áp suất cao và van phía áp suất thấp Sau khi thay thế, mở van xả khí và xả không khí ra khỏi ống giữa (xanh lá cây) và ra khỏi đồng hồ đo
Bình nạp ga Chất lỏng bị nén Công tắc A/C Điều khiển tốc độ quạt gió
Bộ chọn nhiệt độ
CHÚ Ý:
Không bao giờ mở van phía áp suất cao khi sửa chữa đang chạy Nó có thể làm cho khí cao áp chạy ngược trở lại bình nạp ga, gây nên nứt vỡ
• Phía áp suất cao 1.37-1.57 MPa (14-16 kgf/cm², 199-228 psi)
Trang 41(4)Đóng van phía áp suất thấp và dừng động
• Hâm nón bình nạp ga trong nước ấm (dưới 40 độ C) khi nhiệt độ bên ngoài thấp để sao cho có thể nạp ga được dễ dàng hơn
(9/9)
Trang 42Kiểm tra lần cuối
Kiểm tra xem ga đã được nạp đủ chua và hệ thống điều hoà hoạt động có tốt không
• Kiểm tra lượng ga bằng kính quan sát
• Kiểm tra rò rỉ ga
• Trạng thái làm mát của điều hoà
(1/1)