CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu đối tượng thiết kế cung cấp điện Tòa nhà là tổ hợp chung cư cao tầng – văn phòng – thương mại, dịch vụ, sở hữu vị trí đẹp, tiện lợi, nằ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
- -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO TỔ HỢP
DỊCH VỤ VÀ CHUNG CƯ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHÚC HUY
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 7
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 8
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 9
CHƯƠNG 1: 10
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 10
1.1 Giới thiệu đối tượng thiết kế cung cấp điện 10
1.2 Mặt bằng chi tiết dự án 10
1.3 Đặc điểm và yêu cầu cung cấp điện cho tòa nhà cao tầng 11
CHƯƠNG 2: 12
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 12
2.1 Tính toán phụ tải căn hộ 12
2.2 Tính toán phụ tải văn phòng 19
2.3 Tính toán phụ tải tầng hầm 20
2.4 Khối phụ tải bơm nước, thông gió làm mát và tầng hầm 20
2.5 Tính toán phụ tải thương mại – dịch vụ 22
2.6 Tính toán phụ tải tầng kỹ thuật 27
2.7 Tính toán phụ tải thang máy 28
2.8 Tính toán phụ tải khu vực công cộng 29
2.9 Tổng công suất tính toán của tòa nhà 31
2.10 Bù công suất phản kháng 32
CHƯƠNG 3: 34
XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN 34
3.1 Chọn máy biến áp và vị trí lắp đặt 34
3.1.1 Chọn vị trí cho máy biến áp 34
3.1.2 Chọn máy biến áp và máy phát điện dự phòng 34
3.1.3 Chọn thanh dẫn từ máy biến áp đến tủ phân phối hạ áp 35
3.1.4 Phương án cấp điện 36
3.1.5 Tính toán cho phương án 36
Trang 3CHƯƠNG 4 : 42
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 42
4.1 Tính toán ngắn mạch 42
4.1.1 Mục đích của tính toán ngắn mạch 42
4.1.2 Chọn điểm tính ngắn mạch và tính toán các thông số của sơ đồ 42
4.2 Chọn thiết bị phía hạ áp 44
4.2.1 Thanh cái tủ phân phối 44
4.2.2 Chọn sứ cách điện 45
4.2.3 Chọn máy biến dòng 45
4.2.4 Chọn aptomat 46
4.2.5 Chọn liên lạc giữa 2 tủ phân phối tổng 51
CHƯƠNG 5: 52
THIẾT KẾ CHI TIẾT CĂN HỘ VÀ TẦNG THƯƠNG MẠI 52
ĐIỂN HÌNH 52
5.1 Thiết kế chi tiết căn hộ điển hình 52
5.2 Thiết kế cho tầng thương mại điển hình 55
CHƯƠNG 6: 58
NỐI ĐÂT BẢO VỆ VÀ CHỐNG SÉT CÔNG TRÌNH 58
6.1 Tính toán nối đất bảo vệ 58
6.1.1 Cơ sở lý thuyết 58
6.1.2 Các loại sơ đồ hệ thống nối đất 59
6.1.3 Chọn sơ đồ nối đất 62
6.1.4 Tính toán nối đất cho tòa nhà 63
6.2 Tính toán chống sét bảo vệ cho công trình 65
6.2.1 Tổng quan 65
6.2.2 Phạm vi bảo vệ của bộ phận thu sét 66
6.2.3 Đầu thu sét công nghệ mới phát xạ sớm tia tiên đạo 67
6.2.4 Chọn dây dẫn dòng sét 71
6.2.5 Tính toán nối đất chống sét 71
Trang 4CHƯƠNG 7: 75
DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 5Danh Mục Bảng
Bảng 2.1: Hệ số đồng thời trong nhà tập thể, chung cư 12
Bảng 2.2: Số tối thiểu các điểm chiếu sáng và ổ cắm 13
Bảng 2.3: Thông số các phòng và bóng đèn 14
Bảng 2.4: Tính toán chọn số lượng đèn cho các phòng 14
Bảng 2.5: Trang thiết bị dự kiến cho các phòng 15
Bảng 2.6: Tính toán số lượng ổ cắm 17
Bảng 2.7: Tính toán suất phụ tải căn hộ loại B 17
Bảng 2.8: Tính toán suất phụ tải tính toán căn hộ loại C 18
Bảng 2.9: Tính toán suất phụ tải căn hộ loại A 18
Bảng 2.10: Tính toán phụ tải văn phòng 19
Bảng 2.11: Tính toán chiếu sáng tầng hầm 3 20
Bảng 2.12: Tính toán suất phụ tải tầng hầm 3 21
Bảng 2.13: Tính toán suất phụ tải tầng hầm 2 21
Bảng 2.14: Tính toán suất phụ tải tầng hầm 1 21
Bảng 2.15: Phụ tải động lực tầng hầm, tầng kỹ thuật, tầng 25 và tầng áp mái 22
Bảng 2.16: Tính toán suất phụ tải tổng khu dịch vụ thương mại tầng 1 – 5 24
Bảng 2.17: Suất phụ tải điều hòa, dự phòng và phụ trợ tầng 1 – 5 25
Bảng 2.18: Suất phụ tải khu dịch vụ - thương mại tầng 25 và tầng áp mái 26
Bảng 2.19: Suất phụ tải tính toán tầng kỹ thuật 1 level 1 27
Bảng 2.20: Suất phụ tải tính toán tầng kỹ thuật 1 level 2 27
Bảng 2.21: Suất phụ tải tính toán tầng kỹ thuật 1 level 3 28
Bảng 2.22: Suất phụ tải tính toán tầng kỹ thuật 2 28
Bảng 2.23: Tính toán phụ tải thang máy 29
Bảng 2.24: Tính toán phụ tải chiếu sáng khu vực công cộng 29
Bảng 2.25: Công suất tính toán toàn tòa nhà 31
Bảng 2.26: Chi tiết các tầng 33
Trang 6Bảng 3.1: Thông số máy biến áp được chọn 34
Bảng 3.2: Bảng kê phụ tải ưu tiên 35
Bảng 3.3: Thông số thanh dẫn được chọn 36
Bảng 3.4 Thông số dây dẫn đồng 3 lõi, cách điện XLPE vỏ PVC 37
Bảng 3.5: Bảng chọn tiết diện dây dẫn XLPE cho khối căn hộ 38
Bảng 3.6: Bảng chọn tiết diện dây dẫn XLPE khu văn phòng 39
Bảng 3.7: Bảng chọn tiết diện dây cáp dẫn XLPE 40
Bảng 3.8: Thông số dây dẫn từ tủ tầng đến căn hộ B 41
Bảng 3.9: Thông số dây dẫn từ tủ tầng đến từng căn hộ 41
Bảng 4.1: Tính toán ngắn mạch tại các điểm chọn 43
Bảng 4.2: Thông số thanh dẫn được chọn 44
Bảng 4.3: Thông số aptomat tổng A1, A2 46
Bảng 4.4: Thông số aptomat nhánh tầng phụ tải căn hộ - văn phòng 47
Bảng 4.5: Chọn aptomat nhánh phụ tải dịch vụ - thương mại 48
Bảng 4.6: Chọn aptomat mạch động lực, chiếu sáng 50
Bảng 4.7: Thông số aptomat tủ căn hộ B1 50
Bảng 4.8: Thông số aptomat cho tủ căn hộ loại A, B, C 51
Bảng 4.9: Thông số máy cắt ACB 51
Bảng 5.1: Quy định chọn tiết diện dây dẫn đi trong căn hộ 53
Bảng 5.2: Chọn tiết diện dây dẫn đi trong căn hộ B 53
Bảng 5.3: Chọn aptomat nhánh cho phụ tải căn hộ 53
Bảng 6.1: So sánh hai công nghệ thu sét 67
Bảng 6.2: Thông số kim thu sét Stormaster ESE 70
Bảng 6.3: Thông số cọc nối đất 71
Bảng 7.1: Danh mục thiết bị 75
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao, dẫn tới nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng lên nhanh chóng Để đáp ứng nhu cầu
đó, rất đông cán bộ trong và ngoài ngành điện lực đã và đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ những nhu cầu đó
Để thiết kế một công trình điện dù lớn hay nhỏ cũng cần phải có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường, đối tượng cung cấp điện Từ đó, ta tính toán, lựa chọn và đưa ra được phương án tối ưu nhất Chương 1: Tổng quan về công trình
Chương 2: Tính toán phụ tải
Chương 3: Xác định sơ đồ cung cấp điện
Chương 4: Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị bảo vệ
Chương 5: Thiết kế chi tiết căn hộ và tầng thương mại
Chương 6: Nối đất bảo vệ và chống sét công trình
Chương 7: Dự toán công trình
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Điện năng là nguồn năng lượng đặc biệt quan trọng và rất cần thiết cho mọi quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, việc phát triển nguồn năng lượng này cũng đang được chú trọng để có thể bắt kịp với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu về điện năng không ngừng gia tăng, thêm vào đó việc áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau, dẫn đến sự ra đời của hàng loạt thiết bị và máy móc hiện đại đòi hỏi yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy và an toàn cung cấp điện hết sức nghiêm ngặt Điều đó đòi hỏi hệ thống điện phải được thiết kế hoàn hảo, đảm bảo cung cấp điện đầy đủ, chất lượng và tin cậy cho các hộ dùng điện ở mức cao nhất
Xuất phát từ các yêu cầu trên cùng với kiến thức đã được học em nhận đồ án tốt nghiệp môn Cung Cấp Điện với đề tài: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT TỔ HỢP CHUNG CƯ CAO TẦNG – DỊCH VỤ & THƯƠNG MẠI
Đây là một đề tài đặc biệt vì đó đang là vấn đề được dư luận hết sức quan tâm Với nhu cầu về tổ hợp giữa chung cư và dịch vụ thương mại hiện nay ngày càng cao thì việc xây dựng phải đi kèm với việc cung cấp điện tốt nhất
Trong quá trình làm đồ án vừa qua, với sự nỗ lực của bản thân, cùng với sự chỉ bảo tận tình của thầy Nguyễn Phúc Huy, em đã hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp của mình Trong quá trình đó do kiến thức còn hạn chế bên cạnh vốn kinh nghiệm tích lũy ít ỏi, nên bản đồ án khó tránh khỏi thiếu sót Do đó em mong được sự thông cảm của thầy cô về những thiếu sót trong bản đồ án, cũng như nhận xét, góp ý của các thầy
cô để bản đồ án và kiến thức bản thân em có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phúc Huy, là người trực tiếp hướng dẫn giúp em hoàn thành bản đồ án này,cùng các thầy cô trong khoa hệ thống điện nói riêng và các thầy cô trong trường Đại Học Điện Lực nói chung
Trang 9NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………… ………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
Trang 10NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
……… …………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………… ………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
Trang 11CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu đối tượng thiết kế cung cấp điện
Tòa nhà là tổ hợp chung cư cao tầng – văn phòng – thương mại, dịch vụ, sở hữu
vị trí đẹp, tiện lợi, nằm trên đường Láng, gần ngã tư Cầu Giấy – giao nhau giữa 2 quận Cầu Giấy và quận Đống Đa, thuận tiện giao thông, tiệm cận với những công trình lớn
về giao thông, giáo dục, y tế:
Hình 1.1 – Sơ đồ vị trí tòa nhà
1.2 Mặt bằng chi tiết dự án
tầng kỹ thuật và tầng áp mái); 3 tầng hầm và 1 tầng áp mái 3 tầng hầm dùng làm nơi
để xe và bố trí các thiết bị kỹ thuật Tầng 1 – 5 và tầng 25, tầng áp mái là khu thương mại – dịch vụ Các tầng từ tầng 6 đến tầng 24 bao gồm 2 block: block A là tầng căn
hộ, bao gồm tổng cộng 114 căn hộ, chia làm 3 nhóm với diện tích sử dụng và phụ tải yêu cầu thiết kế khác nhau; block B là tầng văn phòng Tầng 1 – 5 là khu dịch vụ cửa
Trang 121.3 Đặc điểm và yêu cầu cung cấp điện cho tòa nhà cao tầng
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta đã có bước phát triển vượt bậc, hội nhập với khu vực và thế giới Trong lĩnh vực cung cấp điện, nhiều thiết bị điện mới đã được đưa vào sử dụng Ngoài các nhà máy xí nghiệp hiện đại thì ngày nay còn xuất hiện một loại công trình đặc biệt đó là các nhà các tòa cao tầng dùng làm văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại và khu chung cư Để công trình nhà cao tầng được đưa vào sử dụng, vận hành hết công năng thiết kế thì vấn đề đầu tiên được đặt ra là cần
có một hệ thống điện được thiết kế đảm bảo tốt các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật
Người thiết kế hệ thống cung cấp điện nói chung và thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà cao tầng nói riêng cần nắm được một số đặc điểm cơ bản sau:
các yêu cầu về mỹ thuật trong kiến trúc xây dựng
Hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà phải đáp ứng đầy đủ các nhu cầu điện năng
và phải đảm bảo độ tin cậy về cung cấp điện cho từng loại hộ dùng điện cụ thể
Độ tin cậy liên tục cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ Vì vậy ta cần phải phân loại các hộ tiêu thụ Trong tòa nhà cao tầng phụ tải rất đa dạng như: thang máy, bơm cứu hỏa, bơm nước sinh hoạt, các thiết bị chiếu sáng sinh hoạt, chiếu sáng sự cố, các thiết bị dân dụng (điều hòa, tivi, tủ lạnh, bếp điện,…)
Căn cứ vào các phụ tải trên có thể phân loại các hộ theo các tiêu chí sau:
hành lang công cộng, cầu thang thoát hiểm, các phòng kỹ thuật, tầng kỹ thuật, phòng phát thanh, phòng thông tin liên lạc, hệ thống thang máy, hệ thống phòng cháy chữa cháy…
xe dưới hầm, hệ thống an ninh, khu thương mại – dịch vụ
khu vực các hộ gia đình, khu vực văn phòng…)
Trang 13CHƯƠNG 2:
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
2.1 Tính toán phụ tải căn hộ
Công suất tính toán của phụ tải căn hộ được xác định theo công thức:
Bảng 2.1: Hệ số đồng thời trong nhà tập thể, chung cư
Tính toán các điểm chiếu sáng cố định và số ổ cắm cho căn hộ ngoài dựa theo
Trang 14Bảng 2.2: Số tối thiểu các điểm chiếu sáng và ổ cắm
Ở đây ta lấy công suất cho mỗi ổ cắm đơn là 3000 (W)
Tính toán chiếu sáng cho căn hộ
Tính toán chiếu sáng theo phương pháp tính độ rọi:
.
P H N E
E S N
P H
Căn hộ của tòa nhà được chia thành 3 loại: A, B, C, với diện tích lần lượt là 125
Căn hộ loại A và loại C sẽ được thiết kế tương tự Số liệu căn hộ lấy từ bản vẽ mặt bằng
Trang 15H (lm/W)
D D
E S N
P H
Chọn số đèn downlight D150 là 6 bộ
Tính toán tương tự cho các phòng ta có bảng sau:
Bảng 2.4: Tính toán chọn số lượng đèn cho các phòng
(W)
.
E S N
Trang 16
Với P: công suất của phòng; n: số ổ cắm
Tính toán số lượng ổ cắm sẽ dựa trên các trang thiết bị dự kiến sử dụng của căn hộ:
Bảng 2.5: Trang thiết bị dự kiến cho các phòng
Trang 18Bảng 2.7: Tính toán suất phụ tải căn hộ loại B
Số lượng thiết bị
dự kiến
Công suất tính toán (W)
Pđặt
Ptt (với Ks = 0,6)
Trang 19Tính toán tương tự cho căn hộ loại C và loại A ta có:
Bảng 2.8: Tính toán suất phụ tải tính toán căn hộ loại C
TT Loại thiết bị Đơn vị Công suất
(W) Ksd
Số lượng thiết
bị dự kiến
Công suất tính toán (W)
1 Đèn huỳnh quang 1x18W lắp nổi bộ 18 1 10 180,00
PđặtPtt (với Ks = 0,6)
Trang 20Bảng 2.9: Tính toán suất phụ tải căn hộ loại A
TT Loại thiết bị Đơn vị Công suất
(W) Ksd
Số lượng thiết bị
dự kiến
Công suất tính toán (W)
1 Đèn huỳnh quang 1x18W lắp nổi bộ 18 1,0 12 216
2.2 Tính toán phụ tải văn phòng
Khối văn phòng sử dụng đèn huỳnh quang 3x18W có chao tán xạ
Tính toán chiếu sáng và tính toán mạch ổ cắm tương tự đối với căn hộ chung cư
ta có bảng sau:
Bảng 2.10: Tính toán phụ tải văn phòng
Loại thiết bị Đơn vị Công suất (W) Ksd Số lượng dự
kiến
Công suất tính toán (W)
Pđặt
Ptt (với Ks = 0,8)
Tổng công suất tính toán cho khối phụ tải văn phòng:
Trang 21Phụ tải chiếu sáng tầng hầm sẽ được tính theo công thức (2.1.4)
Chọn tính toán chiếu sáng cho tầng hầm 3 Các khu vực cần chiếu sáng:
đèn huỳnh quang lắp nổi 2x36W chiếu sáng, ta xác định số lượng bộ đèn dự kiến theo công thức (2.1.4):
112,5 (2.36).55
E S N
E S N
P H
(bộ)
Trang 22Bảng 2.12: Tính toán suất phụ tải tầng hầm 3
Số lượng
dự kiến
Công suất tính toán (W)
2322218577,6
Bảng 2.13: Tính toán suất phụ tải tầng hầm 2
Số lượng
dự kiến
Công suất tính toán (W)
2303418427,2
Bảng 2.14: Tính toán suất phụ tải tầng hầm 1
Số lượng
dự kiến
Công suất tính toán (W)
2303418427,2
2.4 Khối phụ tải bơm nước, thông gió làm mát và tầng hầm
Suất phụ tải bơm nước, thông gió làm mát cho tầng hầm, tầng 25 và tầng áp mái được lấy từ bảng tính toán phụ tải:
Trang 23Bảng 2.15: Phụ tải động lực tầng hầm, tầng kỹ thuật, tầng 25 và tầng áp mái
2.5 Tính toán phụ tải thương mại – dịch vụ
Trang 24.S 450.1310, 4
198, 55 54.55
E N
P H
Vậy chọn số bộ đèn là 198 bộ
Lấy công suát tối đa mỗi ổ cắm đơn là 3000 (W) Tính toán tương tự cho các tầng dịch vụ khác ta có bảng:
Trang 25Bảng 2.16: Tính toán suất phụ tải tổng khu dịch vụ thương mại tầng 1 – 5
Công suất (W)
Số lượng
dự kiến tầng TM1
Số lượng
dự kiến tầng TM2
Số lượng
dự kiến TM3,4
Số lượng
dự kiến TM5
Công suất dự kiến TM1
Công suất dự kiến TM2
Công suất dự kiến TM3,4
Công suất
dự kiến TM5
Trang 26Điều hòa lấy từ bảng tính toán phụ tải và thuyết minh điện
Bảng 2.17: Suất phụ tải điều hòa, dự phòng và phụ trợ tầng 1 – 5
Trang 27Bảng 2.18: Suất phụ tải khu dịch vụ - thương mại tầng 25 và tầng áp mái
Số lượng dự kiến cho tầng 25
Số lượng dự kiến cho tầng áp mái
Công suất tính toán cho tầng 25
Công suất tính toán cho tầng áp máiKhu A
1 Đèn huỳnh quang 3x18W có chao tán
1 Đèn huỳnh quang 3x18W có chao tán
Trang 28Vậy tổng công suất tính toán khối phụ tải dịch vụ - thương mại là:
- Level 1 (cốt + 23, 20): là không gian cà phê, giải khát;
- Level 2 (cốt + 26, 70): là không gian phòng đa năng;
- Level 3 (cốt + 30, 20): là không gian dành cho kho văn phòng (phía khu văn phòng) và không gian cho nhà trẻ (phía căn hộ chung cư);
Tầng kỹ thuật 2 có 1 level, gồm 1 khu bể bơi (phía căn hộ chung cư) và kho tổng hợp (phía khu văn phòng)
Tính toán tương tự, ta có:
Bảng 2.19: Suất phụ tải tính toán tầng kỹ thuật 1 level 1
Số lượng
dự kiến
Công suất tính toán (W)
3 Đèn downlight bóng compact có
12147497179,2
Pđặt
Ptt (với Ks = 0,8)
Bảng 2.20: Suất phụ tải tính toán tầng kỹ thuật 1 level 2
Số lượng thiết bị dự kiến
Công suất tính toán (W)
2 Đèn huỳnh quang 3x18W có
126156100924,8
Pđặt
Ptt (với Ks = 0,8)
Trang 29Bảng 2.21: Suất phụ tải tính toán tầng kỹ thuật 1 level 3
Số lượng thiết bị dự kiến
Công suất tính toán (W)
2 Đèn huỳnh quang 3x18W có
126156100924,8
Pđặt
Ptt (với Ks = 0,8)
Bảng 2.22: Suất phụ tải tính toán tầng kỹ thuật 2
Số lượng thiết bị dự kiến
Công suất tính toán (W)Khu A
29522361,6Khu B
148590118872121233,6
2.7 Tính toán phụ tải thang máy
Tòa nhà là tổ hợp chung cư – văn phòng – thương mại dịch vụ Theo hồ sơ thiết
kế thi công cần sử dụng 8 thang máy, trong đó có 6 thang máy nhỏ (4 thang máy vận hành và 2 thang máy khẩn cấp) và 2 thang máy lớn; thang máy nhỏ có công suất điện định mức 11kW, thang máy lớn có công suất điện định mức 15kW
Trang 30Tính công suất tính toán cho phụ tải thang máy:
phụ lục [7];
Bảng 2.23: Tính toán phụ tải thang máy
(kW)
89,76Tổng công suất Ptm (Ks = 0,85)
2.8 Tính toán phụ tải khu vực công cộng
Phụ tải công cộng là chiếu sáng khu vực công cộng, bao gồm: chiếu sáng hành lang, sảnh chờ, cầu thang, lối thoát hiểm, phòng điện nước, phòng kỹ thuật, phòng vệ sinh…
Bảng 2.24: Tính toán phụ tải chiếu sáng khu vực công cộng
3 Tầng
Công suất đặt (W)
Số lượng
Công suất tổng (W)
Công suất tính toán tổng 746
Trang 31Số lượng
Công suất tổng (W)
Công suất tính toán tổng 1945
Công suất tính toán tổng 4169 Tầng kỹ
Công suất
Trang 32Đèn huỳnh quang 1x36W 36 4 144
Công suất tính toán tổng 4064
Công suất tính toán tổng 2502 Công suất tính toán tổng khu vực công cộng 65062
2.9 Tổng công suất tính toán của tòa nhà
về đặt thiết bị trong tòa nhà:
.
cos
s CH VP TH TMDV t kt dl TM CC tt
Bảng 2.25: Công suất tính toán toàn tòa nhà
Trang 33- Qtruoc : là dung lượng trước khi bù, ứng với cos1=0,85 tan1=0,62;
Do đó:
5188,72(0,62 0, 43) 985,86(kVAr)
b
Chọn 01 tủ tụ bù cho 01 máy biếp áp có dung lượng bù là 500 kVAr, mỗi tủ gồm
10 tụ bù dung lượng 50 kVAr
Trang 34Bảng 2.26: Chi tiết các tầng
(kW)
Hệ số sử dụng
Bơm nước bể bơi
Trang 35CHƯƠNG 3:
XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN
3.1 Chọn máy biến áp và vị trí lắp đặt
3.1.1 Chọn vị trí cho máy biến áp
Vị trí máy biến áp thỏa mãn yêu cầu: gần tâm phụ tải, thuận tiện cho việc vận chuyển, lắp đặt, vận hành và sửa chữa Bố trí đặt máy biến áp ở tầng 1, bên ngoài phía sau tòa nhà
3.1.2 Chọn máy biến áp và máy phát điện dự phòng
Tòa nhà đang thiết kế gồm 4 nhóm phụ tải khác nhau, do đó để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, cũng như giảm bớt về chi phí đầu tư, ta phân chia như sau:
Căn cứ vào phân tích ở trên cùng với sự tham khảo trên các sơ đồ trạm biến áp cho các tòa nhà cao tầng thực tế ta sẽ chọn 2 máy biến áp nguồn Do trạm biến áp đặt bên ngoài công trình nên ta sẽ sử dụng loại máy biến áp dầu của Tổng công ty thiết bị điện Đông Anh (EEMC) để đảm bảo chất lượng sản phẩm và không cần hiệu chỉnh thông số kỹ thuật do ảnh hưởng của môi trường
Ta chọn 2 máy biến áp có công suất 2500kVA, điện áp định mức phía sơ cấp là 22kV, điện áp định mức phía thứ cấp là 0,4kV Thông số kỹ thuật cụ thể của máy biến
Tâm bánh
xe (mm)
Khối lượng (kg)
Để chọn được công suất máy phát dự phòng ta phải biết chính xác công suất phụ tải ưu tiên, để từ đó ta có thể chọn được máy phát có công suất hợp lý nhất, tránh trường hợp chọn máy phát có công suất lớn hơn phụ tải yêu cầu quá nhiều sẽ tăng vốn
Trang 36công suất của máy phát lớn hơn công suất phụ tải ưu tiên từ 1,1 đến 1,3 lần, máy sẽ có được tuổi thọ cao nhất
Các phụ tải ưu tiên được cung cấp điện từ máy phát điện dự phòng bao gồm: hệ thống thang máy, bơm nước chữa cháy, bơm cấp nước, chiếu sáng khu vực công cộng
và văn phòng,… Số liệu được lấy từ bản thuyết minh điện như sau:
Bảng 3.2: Bảng kê phụ tải ưu tiên
Chọn 01 máy phát điện dự phòng có công suất 2000 kVA Việc thực hiện chuyển đổi nguồn điện lưới với nguồn máy phát thông qua thiết bị đổi nguồn tự động ATS Ngoài ra, để đảm bảo cấp điện liên tục cho hệ thống báo cháy, hệ thống an ninh giám sát, hệ thống điện thoại, thiết kế bố trí hệ thống UPS với công suất khoảng 10 kVA
3.1.3 Chọn thanh dẫn từ máy biến áp đến tủ phân phối hạ áp
Xác định dòng điện tính toán theo công thức:
3
tt tt
dm
S I
U
Chọn thanh dẫn theo dòng điện định mức, sao cho dòng điện cho phép của thanh dẫn lớn hơn dòng điện tính toán được TPP trung tâm cách MBA khoảng 5m Dòng điện tính toán là:
tt tt
Trang 37Bảng 3.3: Thông số thanh dẫn được chọn
Kích thước
Tiết diện 1 thanh (mm)
Trọng lượng (kg/m)
Dòng điện cho phép, A (mỗi pha ghép 3 thanh)
U U
Phương án cấp điện:hệ thống điện từ trạm biến áp tới các tủ phân phối điện đặt tại các phòng điện mỗi tầng, dùng cáp đi trong hộp kỹ thuật của công trình; mạng điện trong công trình sử dụng hình tia Từ tủ điện tổng dẫn ra 2 tủ phân phối:
- 01 tủ cấp cho phụ tải căn hộ chung cư từ tầng 6 đến tầng 24 và cấp điện đến các
tủ điện tầng hầm, hệ thống dự phòng
- 01 tủ cấp cho phụ tải văn phòng từ tầng 6 đến tầng 24 và cấp điện đến các phụ tải còn lại (phụ tải dịch vụ - thương mại, hệ thống thang máy, hệ thống phụ trợ
và hệ thống dự phòng)
Việc chuyển đổi nguồn được thực hiện thông qua thiết bị đổi nguồn tự động (ATS)
3.1.5 Tính toán cho phương án
Ta chọn dây dẫn từ tủ phân phối hạ áp đến tủ phân phối các tầng, và từ tủ phân phối các tầng đến từng căn hộ theo dòng điện định mức Nếu tổn thất điện áp nhỏ hơn 5% điện áp định mức thì dây dẫn đã chọn thỏa mãn về điều kiện tổn thất điện áp:
Trang 38Trong đó:
Nếu tổn thất điện áp lớn hơn 5% điện áp định mức thì phải chọn lại dây dẫn
Ta tính toán chi tiết cho một tầng căn hộ, và tính toán hoàn toàn tương tự cho phụ tải toàn các căn hộ
Lấy số liệu từ bảng 2.26 Một tầng căn hộ có:
Bảng 3.4 Thông số dây dẫn đồng 3 lõi, cách điện XLPE vỏ PVC
P r Q x
Trong đó:
Trang 396 7 TPPtt hkt hkt TPP6 7 hkt t6 7
lTPP-hkt: chiều dài cáp từ tủ phân phối trung tâm đến hộp kỹ thuật; lTPP-hkt = 4m;
lhkt-TPP6+7: chiều dài cáp từ hộp kỹ thuật đến tủ phân phối tầng 6 + 7; lhkt-TPP6+7 = 2m;
lhkt-t6+7: chiều dài cáp trong hộp kỹ thuật từ tủ phân phối đến tầng 6 + 7; lhkt-t6+7 = 42m;
Tính toán tương tự cho các tầng tiếp theo ta có bảng sau:
Bảng 3.5: Bảng chọn tiết diện dây dẫn XLPE cho khối căn hộ
Trang 40Vậy các dây đã chọn trên thỏa mãn yêu cầu kiểm tra
Tính toán tương tự cho khu văn phòng ta được bảng:
Bảng 3.6: Bảng chọn tiết diện dây dẫn XLPE khu văn phòng