PHẠM VI VÀ YÊU CẦU CÔNG VIỆC - Bên A đồng ý thuê và Bên B đồng ý nhận thực hiện các công việc giám sát thi công xây dựng công trình Cảng sông Phú Định giai đoạn 1 – gói thầu Hệ thống đi
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp Hồ chí Minh, ngày 01 tháng 9 năm 2010
HỢP ĐỒNG Số: /10./HĐ-TVXD
Về việc: Tư vấn Giám sát thi công xây dựng gói thầu “Hệ thống điện” thuộc
Công trình xây dựng Cảng sông Phú Định (giai đoạn I) Địa điểm xây dựng: Phường 16, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
PHẦN 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội khóa XI;
Luật Xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI;
Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khóa XI;
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư số 48/2010/TT-BXD ngày 07/05/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ Quyết định phê duyệt số 179/QĐ-SCN-CN2 ngày 27/9/2002 của Sở Công nghiệp Tp, Hồ Chí Minh về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán hạng mục Hệ thống XDM Đường dây trunh hạ thế, trạm biến thế A1 1x630KVA và A2 1x630KVA 15-22/0,4KV dự án Cảng sông Phú Định – giai đoạn 1
Căn cứ Quyết định số 04/QĐ-CS ngày 05/01/2010 của Tổng Giám đốc Công
ty TNHH một thành viên Cảng sông Tp Hồ Chí Minh về việc phê duyệt dự toán điều chỉnh hạng mục Hệ thống điện dự án Cảng sông Phú Định – giai đoạn 1
Quyết định số 93/2010/QĐ-CS ngày 23/8/2010 của Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cảng sông Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu: Hệ thống điện
Trang 2 Quyết định số 98/2010/QĐ-CS ngày 31/8/2010 của Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cảng sông Tp Hồ Chí Minh về việc chỉ định đơn vị Tư vấn giám sát gói thầu Hệ thống điện – dự án Cảng sông Phú Định (giai đoạn 1);
PHẦN 2 – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
Hôm nay, ngày 01 tháng 9 năm 2010 tại văn phòng Công ty TNHH MTV Cảng sông Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi gồm các bên dưới đây:
1 Bên giao thầu (Bên A): CÔNG TY TNHH MTV CẢNG SÔNG TP HCM
Địa chỉ trụ sở chính : 223 Trần Văn Kiểu, Phường 1, Quận 6, TP Hồ Chí Minh
Người đại diện : Ông Trần Hòa Lan - Chức vụ: Tổng giám đốc
Điện thoại : 08.8555260 - Fax: 08.8559749
Số tài khoản : 011-01 tại kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế : 0304414108
2 Bên nhận thầu (Bên B): C.TY CP THIẾT KẾ & XÂY DỰNG ĐẠT HOÀNG.
Địa chỉ trụ sở chính : 98 Phan Xích Long - P.3- Q Bình thạnh – Tp.HCM
Người đại diện : Bà Hồ Thị Tiến - Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại : 083.5173.363 - Fax: 083.5173.363
Số tài khoản : 0181000853008 tại Ngân hàng TMCP An Bình – chi
nhánh Cộng Hòa
Mã số thuế : 0303425347
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002523 do Sở Kế hoạch Đầu tư cấp đổi lần 6 ngày 14/04/2009 và giấy phép hoạt động điện lực số 966/GP-BCN
do Bộ Công nghiệp cấp ngày 23/3/2007
HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG VỚI
NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU ĐIỀU 1 HỒ SƠ CỦA HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN
Hồ sơ hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm các căn cứ
ký kết hợp đồng, điều khoản và điều kiện của hợp đồng này và các tài liệu – Phụ lục
bổ sung trong quá trình thực hiện Hợp đồng
ĐIỀU 2 PHẠM VI VÀ YÊU CẦU CÔNG VIỆC
- Bên A đồng ý thuê và Bên B đồng ý nhận thực hiện các công việc giám sát thi công xây dựng công trình Cảng sông Phú Định (giai đoạn 1) – gói thầu Hệ thống điện
- Chất lượng công việc do Bên B thực hiện phải đáp ứng được yêu cầu của Bên A; phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy trình quy phạm chuyên ngành khác
Trang 3- Nội dung công việc giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện theo đúng hồ
sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt; quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ
và Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ Cụ thể:
2.1 Quản lý chất lượng.
a Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định của pháp
luật;
b Kiểm tra sự phù hợp năng lực thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm :
+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trình;
+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
c Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình
do nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung cấp thiết bị thực hiện theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm :
+ Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cầu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt cho công trình trước khi đưa vào công trình;
+ Giám sát việc lấy mẫu thí nghiệm, giám sát quá trình thí nghiệm, giám định kết quả thí nghiệm (nếu có) và xác nhận vào phiếu thí nghiệm
+ Trường hợp nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp thiết bị thực hiện thì TVGS báo cáo chủ đầu tư tiến hành thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng
d Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm : + Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình; + Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải ghi nhật ký giám sát, biên bản nghiệm thu theo quy định;
+ Xác nhận bản vẽ hoàn công;
+ Nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ và Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ;
Trang 4+ Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng; + Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để đề nghị chủ đầu tư điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh;
+ Phối hợp với chủ đầu tư tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
+ Phối hợp với chủ đầu tư và các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình
2.2 Quản lý tiến độ thi công.
a) Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình
do nhà thầu lập đảm bảo phù hợp tiến độ thi công đã được duyệt
b) Kiểm tra, đôn đốc tiến độ thi công Khi cần thiết, yêu cầu nhà thầu điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợp với thực tế thi công và các điều kiện khác tại công trường, nhưng không làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Đề xuất các giải pháp rút ngắn tiến độ thi công nhưng không làm ảnh hưởng đến chất lượng và đảm bảo giá thành hợp lý Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự
án bị kéo dài thì tư vấn giám sát phải đánh giá, xác định các nguyên nhân, trong đó cần phân định rõ các yếu tố thuộc trách nhiệm của nhà thầu và các yếu tố khách quan khác, báo cáo chủ đầu tư bằng văn bản để chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh tiến độ của dự án c) Thường xuyên kiểm tra năng lực của nhà thầu về nhân lực, thiết bị thi công so với hợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu và thực tế thi công; yêu cầu nhà thầu bổ sung hoặc báo cáo, đề xuất với chủ đầu tư các yêu cầu bổ sung, thay thế nhà thầu, nhà thầu phụ để đảm bảo tiến độ khi thấy cần thiết
2.3 Quản lý khối lượng
a) Kiểm tra xác nhận khối lượng đạt chất lượng do nhà thầu lập, trình, đối chiếu với
hồ sơ hợp đồng, bản vẽ thi công được duyệt và thực tế thi công để đưa vào chứng chỉ thanh toán hàng tháng hoặc từng kỳ, theo yêu cầu của hồ sơ hợp đồng và là cơ sở để chủ đầu tư thanh toán phù hợp theo chế độ quy định b) Đề xuất giải pháp và báo cáo kịp thời lên chủ đầu tư về khối lượng phát sinh mới ngoài khối lượng trong hợp đồng, do các thay đổi so với thiết kế được duyệt Sau khi có sự thống nhất của chủ đầu tư bằng văn bản, rà soát, kiểm tra hồ sơ thiết kế, xác nhận khối lượng điều chỉnh hoặc bổ sung do nhà thầu thực hiện, lập báo cáo và đề xuất với chủ đầu tư chấp thuận
2.4 Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường, bảo đảm giao thông
a) Kiểm tra biện pháp tổ chức thi công, đảm bảo an toàn khi thi công xây dựng của nhà thầu Kiểm tra hệ thống quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường, việc thực hiện và phổ biến các biện pháp, nội quy an toàn lao động cho các cá nhân tham gia dự án của các nhà thầu
b) Thường xuyên kiểm tra và yêu cầu nhà thầu đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường tại công trường
Trang 5c) Kiểm tra và yêu cầu nhà thầu thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông, tổ chức giao thông của nhà thầu
2.5 Những vấn đề khác
a) Tham gia giải quyết những sự cố có liên quan đến công trình xây dựng và báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền theo quy định hiện hành
b) Lập báo cáo định kỳ (tuần,tháng) và đột xuất (khi có yêu cầu hoặc khi thấy cần thiết) gửi chủ đầu tư
c) Tiếp nhận, đối chiếu và hướng dẫn nhà thầu xử lý theo các kết quả kiểm tra, giám định, phúc tra của các cơ quan chức năng và chủ đầu tư
ĐIỀU 3 GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN
3.1 Giá hợp đồng: tạm tính theo quyết định số 93/2010/QĐ-CS ngày 23/8/2010 của Công ty TNHH một thành viên Cảng sông TP Hồ Chí Minh
Giá trị trước thuế: 5.767.455.814 đồng/1.1*2,053% = 107.641.698đ Thuế VAT 10% = 10.764.170đ
Tổng cộng = 118.405.868đ
(Một trăm mười tám triệu, bốn trăm lẻ năm ngàn, tám trăm sáu tám đồng)
Giá trị chính thức của hợp đồng là giá trị quyết toán được cấp thẩm quyền phê duyệt
3.2 Nội dung của giá hợp đồng
Giá Hợp đồng đã bao gồm:
+ Chi phí nhân công cho chuyên gia, chi phí vật tư, vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí khác, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng;
+ Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh hồ sơ sau các cuộc họp, báo cáo;
+ Chi phí đi thực địa, chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu giai đoạn, thiết kế tại hiện trường và nghiệm thu chạy thử, bàn giao;
+ Chi phí mua tài liệu tham khảo phục vụ cho công việc giám sát
+ Chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
3.3 Thời hạn thanh toán: Bên A thanh toán cho Bên B như sau:
a) Tạm ứng hợp đồng:
Sau khi hợp đồng được hai bên ký kết Chủ đầu tư sẽ tạm ứng cho Nhà thầu tư
vấn 30% (ba mươi phần trăm) giá trị hợp đồng.
b) Thanh toán hợp đồng:
Chủ đầu tư thanh toán theo các đợt như sau :
* Căn cứ khối lượng thi công công trình hoàn thành của nhà thầu xây dựng, Chủ đầu tư thanh toán giá trị hợp đồng tư vấn tương ứng khối lượng thi công và xem xét thu hồi tạm ứng theo một tỷ lệ tương ứng
3.4 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản 100%
Trang 63.5 Đồng tiền thanh toán: đồng Việt Nam
ĐIỀU 4 THAY ĐỔI VÀ ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG
Chi phí phát sinh chỉ được tính nếu công việc của Bên B gia tăng do những sửa đổi theo yêu cầu của Bên A hoặc do thời gian thực hiện hợp đồng kéo dài mà không do lỗi của Bên B gây ra
ĐIỀU 5 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
- Thời gian thực hiện hợp đồng là 150 ngày Thời gian chính thức bắt đầu công
việc do bên A quyết định
ĐIỀU 6 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
Bên B đảm bảo rằng tất cả các công việc Bên B thực hiện theo Hợp đồng này phải phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn giám sát và các quy định về tiêu chuẩn của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Bên B phải thực hiện và chịu trách nhiệm đối với các công việc của mình Giám sát phải do kỹ sư và các nhà chuyên môn có đủ điều kiện năng lực, trình độ theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu của Dự án
Bên B sẽ thực hiện một cách chuyên nghiệp các công việc được đề cập đến trong hợp đồng này bằng tất cả các kỹ năng phù hợp, sự thận trọng, sự chuyên cần
và thích ứng với các yêu cầu của Bên A để hoàn thành Dự án Bên B sẽ luôn luôn thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến thiết kế của Dự án cho Bên A
Bên B có trách nhiệm hoàn thành đúng tiến độ và giao nộp các tài liệu Có trách nhiệm trình bày và bảo vệ các quan điểm về các nội dung của thiết kế trong các buổi họp trình duyệt của các cấp có thẩm quyền do bên Bên A tổ chức
Bên B sẽ sắp xếp, bố trí nhân lực của mình có kinh nghiệm và năng lực cần thiết như danh sách đã được Bên A duyệt
Bên B phải cam kết rằng, khi có yêu cầu của Bên A, Bên B sẽ cử đại diện có
đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm nào do Bên A ấn định cho tới ngày hoàn thành và bàn giao công trình
Bên B phải tuân thủ sự chỉ đạo và hướng dẫn của Bên A, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thực hiện được
Bên B có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các cuộc báo cáo, thẩm định với số lượng theo yêu cầu của Bên A
Tất cả sản phẩm cuối cùng khi bàn giao cho Bên A phải phù hợp với Hợp đồng, có đủ căn cứ pháp lý và được Bên A nghiệm thu
Bên B phải tự thu xếp phương tiện đi lại, chỗ ăn ở khi phải làm việc tại trụ sở của mình
Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Bên A về giao dịch, thực hiện công việc và thanh, quyết toán theo Hợp đồng với Bên A
Bên B sẽ phúc đáp bằng văn bản các yêu cầu hoặc đề nghị của Bên A trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hoặc đề nghị đó
Trang 7 Thay mặt Bên A thực hiện nhiệm vụ tư vấn giám sát thi công của Bên A với nội dung như đã nêu
Thông báo cho Bên A danh sách, chức vụ, mẫu chữ ký của tổ giám sát (có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công đúng qui định) bằng quyết định cử cán bộ giám sát
Bên B không được sử dụng lao động nước ngoài thực hiện công việc của gói thầu này
Bên B phải lập báo cáo về tiến độ, khối lượng, chất lượng giám sát thi công công trình gởi cho Bên A Ngoài ra, Bên B phải kịp thời gởi báo cáo đột xuất cho Bên A về những vấn đề vướng mắc hoặc những bất thường xảy ra tại công trường
Khi từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng đủ điều kiện để nghiệm thu, Bên B có trách nhiệm xem xét tính hợp
lệ của hồ sơ do nhà thầu thi công xây dựng lập theo qui định (trong thời gian tối đa
là 2 ngày) phải hoàn chỉnh gửi Bên A để Bên A tổ chức nghiệm thu
Chậm nhất là 03 ngày kể từ khi công trình hoàn thành, Bên B phải lập báo cáo tổng kết đánh giá chất lượng giám sát công trình để phục vụ cho công tác nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng
ĐIỀU 7 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
Yêu cầu và hướng dẫn của Bên A : Những hướng dẫn, yêu cầu của Bên A sẽ được ban hành trong thời gian hợp lý để không làm cản trở đến tiến độ công việc
Các tài liệu trên Bên A sẽ cung cấp cho Bên B trong vòng 03 ngày làm việc
từ ngày Bên A nhận được yêu cầu của Bên B Tất cả các tài liệu trên được cung cấp miễn phí cho Bên B, Bên A chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp
Bên A sẽ cân nhắc các đệ trình, yêu cầu của Bên B liên quan đến công việc
và phê duyệt, hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu của Bên B trong một khoảng thời gian hợp lý để không làm chậm trễ tiến độ thực hiện công việc
Bên A sẽ thanh toán cho Bên B toàn bộ giá trị hợp đồng theo đúng các quy định được thỏa thuận trong hợp đồng này
Bên A sẽ trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Bên B trong vòng
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên B
Bên A có trách nhiệm cử những cá nhân có đủ năng lực và chuyên môn phù hợp với từng công việc để làm việc với Bên B
Bên A sau khi đã nhận đầy đủ và chấp thuận các hồ sơ, tài liệu do Bên B cung cấp theo Hợp đồng và sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ cấp
“Biên bản nghiệm thu” cho Bên B
“Biên bản nghiệm thu” được cấp theo từng giai đoạn tương ứng với các giai đoạn thanh toán được quy định tại Phụ lục số 02 (ban hành kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng) và các quy định hiện hành
ĐIỀU 8 TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Trang 88.1 Tạm ngừng Hợp đồng bởi Bên A
Nếu Bên B không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, Bên A có thể ra thông báo tạm ngừng công việc của Bên B và yêu cầu Bên B phải thực hiện và sửa chữa các sai sót trong khoảng thời gian hợp lý cụ thể
8.2 Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A
Bên A được quyền chấm dứt hợp đồng do sai phạm của nhà thầu tư vấn : Khi tổng mức bồi thường tương ứng với mức phạt 12% trên tổng giá trị hợp đồng, Chủ đầu tư có quyền đơn phương hủy hợp đồng, xử lý các vấn đề tài chính theo liên quan đến tư vấn
(a) Bỏ dở công việc hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa
vụ theo Hợp đồng;
(b) Cử cán bộ giám sát không có chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định của pháp luật
(c) Cho Thầu phụ toàn bộ công trình hoặc chuyển nhượng Hợp đồng mà không
có sự thỏa thuận theo yêu cầu;
(d) Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này; hoặc
Sự lựa chọn của Bên A trong việc quyết định chấm dứt Hợp đồng sẽ không được làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên A theo Hợp đồng
Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A có thể tiếp tục hoàn thành công trình hoặc sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện Bên A và các đơn vị này khi đó có thể
sử dụng bất cứ tài liệu nào của Bên B và các tài liệu khác do Bên B thực hiện hoặc
do đại diện Bên B thực hiện Hợp đồng
Bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng vào bất cứ lúc nào thuận tiện cho Bên
A, bằng cách thông báo cho Bên B việc chấm dứt Hợp đồng Việc chấm dứt này sẽ
có hiệu lực sau 10 ngày Bên A ra thông báo Bên A sẽ không được chấm dứt Hợp đồng theo khoản này để tự thực hiện công việc hoặc sắp xếp cho để Nhà thầu khác thực hiện công việc
8.3 Tạm ngừng công việc của Bên B
Nếu Bên A không tuân thủ Điều 3 [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán] Bên B sẽ thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn 10 ngày, sẽ tạm ngừng công việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc) trừ khi và cho đến khi Bên B được tạm ứng, thanh toán theo các điều khoản của hợp đồng, tùy từng trường hợp và như đã mô tả trong thông báo
Hành động của Bên B không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên B đối với các chi phí tài chính cho các khoản thanh toán bị chậm trễ và để chấm dứt hợp đồng
Nếu Bên B tiếp đó nhận được chứng cứ hoặc thanh toán (như đã nêu trong Khoản tương ứng và trong thông báo trên) trước khi thông báo chấm dứt hợp đồng,
Trang 9Bên B phải tiếp tục tiến hành công việc trở lại như bình thường ngay khi nhận được tiền thanh tóan hoặc tạm ứng
Nếu Bên B phải chịu sự chậm trễ hoặc các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo Khoản này, Bên B phải thông báo cho Bên A và có quyền:
(a) Gia hạn thời gian để bù cho sự chậm trễ như vậy, nếu việc hoàn thành đang hoặc sẽ bị chậm trễ
(b) Thanh toán các chi phí đó cộng thêm lợi nhuận hợp lý, được tính vào giá hợp đồng
Sau khi nhận được thông báo này, Bên A sẽ đồng ý hoặc quyết định các vấn
đề này
8.4 Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B
Bên B có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Bên A tối thiểu là 10 ngày trong các trường hợp quy định dưới đây:
(a) Bên A không thanh toán bất kỳ khoản tiền nào đến hạn cho Bên B theo hợp đồng này và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều 3 [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán] trong vòng 10 ngày sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của Bên B về những khoản thanh toán đã bị quá hạn;
(b) Bên A về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng;
(c) Bên A bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó
Trong bất cứ sự kiện hoặc trường hợp nào được nêu trên, Bên B có thể, bằng thông báo trước 10 ngày cho Bên A để chấm dứt Hợp đồng Tuy nhiên trong trường hợp của phần (c), Bên B có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức
Sự lựa chọn của Bên B để chấm dứt Hợp đồng sẽ không được làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của bản thân mình theo Hợp đồng
8.5 Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng
Nếu xảy ra một trong những trường hợp phải chấm dứt hợp đồng, một bên có thể thông báo cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng trước 10 ngày
Bên B phải chuyển các tài liệu mà mình đã thực hiện được tại thời điểm chấm dứt hợp đồng cho Bên A
Sau khi chấm dứt hợp đồng Bên A có thể tiếp tục thực hiện công việc hoặc sắp đặt cho đơn vị khác thực hiện Bên A và đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào của Bên B đã được thực hiện hoặc đại diện Bên B thực hiện
Sớm nhất có thể sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng và không muộn hơn
10 ngày sau đó, Bên A và Bên B sẽ thảo luận và xác định giá trị của công việc và các tài liệu của Bên B đã thực hiện theo hợp đồng (Giá trị hợp đồng tại thời điểm chấm dứt) Trong vòng 30 ngày sau khi xác định Giá trị hợp đồng tại thời điểm chấm dứt, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B toàn bộ số tiền này
Trang 10ĐIỀU 9 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, PHẠT DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
9.1 Phạt do vi phạm chất lượng:
Trường hợp nhà thầu tư vấn giám sát kỹ thuật không làm hết trách nhiệm, dẫn đến công trình có khuyết tật, đơn vị tư vấn giám sát không được thanh toán khối lượng đã thực hiện tương ứng với giá trị khối lượng cấu kiện công trình bị khuyết tật, đồng thời bị phạt 06% giá trị hợp đồng giám sát
Trường hợp trong quá trình giám sát kỹ thuật công trình, nếu đơn vị tư vấn giám sát để cấu kiện công trình không đảm bảo chất lượng (nứt, lún lệch, sụp) thì đơn vị tư vấn giám sát không được thanh toán khối lượng công việc đã thực hiện tương ứng với khối lượng cấu kiện công trình bị nứt, lún, sụt đồng thời bị phạt đến mức phạt 12% giá trị hợp đồng giám sát (tùy theo mức độ vi phạm)
9.2 Phạt do chậm thanh toán:
Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B thì bên A sẽ phải thanh toán cho bên B theo lãi suất ngân hàng Đầu tư phát triển cho phần giá trị thanh toán chậm trễ
ĐIỀU 10 BẢN QUYỀN VÀ QUYỀN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Bên B sẽ giữ bản quyền tất cả các báo cáo giám sát, yêu cầu kỹ thuật, bản tính và các tài liệu khác được thực hiện bởi các nhân viên của Bên B Bên A được toàn quyền sử dụng các tài liệu này được sao để phục vụ công việc mà không cần phải xin phép Bên B
Bên B phải cam kết rằng các báo cáo giám sát, các bản tính và các tài liệu khác do Bên B lập và cung cấp cho Bên A không vi phạm bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ cá nhân hoặc bên thứ ba nào
Bên A sẽ không chịu trách nhiệm hoặc hậu quả nào từ việc khiếu nại rằng bất
cứ báo cáo giám sát hoặc các tài liệu khác theo Hợp đồng này đã vi phạm bản quyền hay quyền sở hữu trí tuệ của một cá nhân hay bên thứ ba nào khác
ĐIỀU 11 VIỆC BẢO MẬT
Ngoại trừ những nhiệm vụ được Bên A yêu cầu, Bên B không được phép tiết
lộ cho bên thứ ba nào về công việc của mình hoặc bất cứ thông tin nào liên quan đến công việc mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A
ĐIỀU 12 BẢO HIỂM
Để tránh những rủi ro về trách nhiệm nghề nghiệp, Bên B phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo đúng quy định của pháp luật
ĐIỀU 13 BẤT KHẢ KHÁNG
“Bất khả kháng” có nghĩa là một sự kiện hoặc trường hợp bất thường:
Ngoài khả năng kiểm soát của một Bên
Bên đó không thể lường trước tại thời điểm khi ký kết Hợp đồng
Đã xảy ra mà Bên đó không thể tránh hay khắc phục một cách hợp lý
Không thể quy kết cho Bên kia