ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất thi công vàhiệu quả kinh tế của công trình.phân cấp đất dùng cho công tác đào vận chuyển,đắp đất bằng thủ công” tr 9-ĐMĐTXD Theo phương pháp thi công
Trang 22.1 ĐẤT VÀ CÔNG TÁC ĐẤT TRONG XÂY DỰNG
2.1.1 KHÁI LƯỢC VỀ CÔNG TÁC ĐẤT:
Công tác đất đá: là một trong những dạng công
tác cơ bản trong thi công xây dựng, đôi khi là
công tác chủ yếu như các công tác thi công khác.
Trang 3- Đào đất 5,75 triệu m3; nổ phá đá 22,9 triệu
m3;
- Đắp đất 25,5 triệu m3; đào đá đường hầm 1,6
triệu m3.
Công tác đất có đặc điểm, yêu cầu chủ yếu sau:
Yêu cầu phải áp dụng cơ giới hóa với tính
đồng bộ cao (96,7 – 98%)
Chỉ thi công thủ công khi khối lượng ít, chật
hẹp, có tính bí mật quân sự
Chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố tự
nhiên, khí hậu → Đòi hỏi công tác chuẩn bị chu đáo, tổ chức thi công nhanh; công tác dự báo phải kịp thời
Trang 4 Chia theo thời gian sử dụng:
mương
Dạng tạm thời: hố móng, đê quai
Chia theo hình dạng công trình:
mương
Dạng tập trung: mặt bằng san lấp xây dựng và
hố móng công trình
Trang 5 Đào: Hạ cao trình mặt đất tự nhiên xuống đến
Bóc: lấy một lớp đất (không sử dụng) trên mặt
đất tự nhiên: đất mùn, đất ôi nhiễm…đi nơikhác
Lấp: làm cho chỗ đất trũng cao bằng khu vực
xung quanh
nhằm đẩy ép không khí và nước ra nhằm tăng
độ chặt của đất
Trang 62.1.3 PHÂN CẤP ĐẤT:
Cấp đất là mức phân loại dựa trên mức độ khó
hay dễ khi thi công (hay là mức độ hao phí công lao động “thủ công hay cơ giới” nhiều hay ít)
Cấp đất càng cao càng khó thi công hay hao phí
công lao động càng nhiều
Mục đích phân loại-phân cấp đất:
phục vụ thi công (chọn biện pháp, phương
tiện thi công hợp lý)
Để xác định mức kỹ thuật-vật tư, lập đơn giá,
lập dự toán…lập kế hoạch tiến độ thi công
Trang 7ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất thi công vàhiệu quả kinh tế của công trình.
phân cấp đất dùng cho công tác đào vận chuyển,đắp đất bằng thủ công” tr 9-ĐMĐTXD
Theo phương pháp thi công cơ giới: “bảng phân
cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyển vàđắp đất bằng máy” tr 11 - ĐMDTXD)
Ngoài ra còn có bảng phân cấp đất cho công tác
đóng cọc, bảng phân cấp đất đá cho công táckhoan cọc nhồi
Trang 82.1.4 TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN THI
CÔNG ĐẤT:
Khái niệm:
Đất là vật thể rất phức tạp về nhiều phương
diện, có rất nhiều tính chất (cơ, lý, hóa,…) đã
được nói đến trong Cơ học đất
Trang 9
Trang 10b Độ ẩm của đất
* Định nghĩa:
Là tỷ lệ phần trăm (%) của trọng lượng nước
chứa trong đất trờn trọng lượng hạt của đất (W)
* Cụng thức xỏc định:
Gnước: trọng lượng nước
GW: trọng lượng tự nhiờn của đất
Gkhụ: trọng lượng khụ của đất
100
nước khô
Trang 11* Tính chất:
Ảnh hưởng đến công lao động làm đất rất lớn
Đất ướt quá hay khô quá đều làm cho thi công khó khăn
Đối với mỗi loại đất, có một độ ẩm thích hợp cho
Trang 12c Độ dốc tự nhiên của mái đất
* Định nghĩa:
Là góc lớn nhất của mái đất khi đào hay khi đắp
mà không gây sụt lở đất (i)
* Công thức xác định:
: góc của mặt trượtH: chiều sâu hố đàoB: chiều rộng chân mái dốcĐại lượng nghịch đảo của độ dốc là hệ số mái dốc:
Trang 13+ Độ dốc tự nhiên của đất phụ thuộc vào:
Trang 14V V
Trang 15* Tính chất:
+ Có hai hệ số tơi xốp:
- Độ tơi xốp ban đầu o: là độ tơi xốp của đất
mà khi đào lên chưa đầm nén
- Độ tơi xốp cuối cùng e: là độ tơi xốp của đất
mà khi đào lên đất đã được đầm nén chặt
ng.thÓ
V
Trang 182.2 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẤT
* Nguyên tắc chung tính khối lượng công trình đất:
+ Dựa vào các công thức hình học khi công trình
có dạng khối đơn giản rõ ràng
+ Phân chia công trình có hình dạng phức tạpthành những khối hình học đơn giản và áp dụngcác công thức hình học đã có
+ Khi công trình có hình dạng quá phức tạpkhông thể phân chia thành các khối hình học đơngiản thì tiến hành phân chia công trình thànhnhững khối hình học gần đúng để tính toán
Trang 19toán khối lượng đất đúng bằng kích thức công trình
• Đối với những công trình phục vụ thi công như (hố
móng, rãnh đặt đường ống…) khối lượng công tác đất phụ thuộc vào biện pháp thi công, tính chất của đất
và chiều sâu hố đào quyết đinh hệ số mái dốc của hố đào
• Nếu biện pháp thi công là thủ công thì kích thước của
hố đào phải lấy lớn hơn kích thước thật của công trình tối thiểu btc=0,3-0,5m
• Nếu thi công bằng cơ giới thì kích thước của hố đào
phải lấy lớn hơn kích thước thật của công trình từ 2 5m, tuỳ theo loại máy thi công.
Trang 20bmb
d
a c
Trang 22* Công thức:
Hố móng là hình vuông a, A
* Trong đó:
a, b – chiều dài và chiều rộng mặt đáy
c, d – chiều dài và chiều rộng mặt trên
H – Chiều sâu của hố
Trang 242.2.2 TÍNH KHỐI LƯỢNG NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐẤT
Trang 262.2.3 CÁC CÔNG THỨC TÍNH TIẾT DIỆN NGANG CỦA
CÔNG TRÌNH ĐẤT CHẠY DÀI:
Trang 282.2.3 CÁC CÔNG THỨC TÍNH TIẾT DIỆN NGANG CỦA
CÔNG TRÌNH ĐẤT CHẠY DÀI:
3 Trường hợp mặt đất dốc lại không phẳng bằng:
Trang 29Có hai trường hợp thiết kế san bằng mặt đất:
- San bằng theo cao trình cho trước
- San bằng với điều kiện cân bằng khối lượng
đào đắp
1 Xác định khối lượng san bằng mặt đất theo một
cao trình H0 cho trước (Bài toán 1):
Trang 302.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG SAN LẤP MẶT BẰNG:
Trang 33Bước 2: Ghi cao trình đen, cao trình đỏ và độ cao thi
công vào đỉnh lưới ô
Trang 34- thoát nước mặt i=0,02-0,05%
- nhà máy hoá chất i=0,03-3%
Trang 381 Bài toán 1:
Bước 3: xác định đường ranh giới đào đắp (htc=0)
* Đường bình độ số “0” (đường có htc=0): là đường
đi qua các cạnh có htc đổi dấu của ô đất
* Xác định vị trí điểm có htc=0 trên các cạnh lưới có
cao độ đổi dấu được xác định theo nội suy (như bước 1)
Trang 39Bước 4: tính khối lượng đào đắp các ô, kể cả các ô
đặc biệt, tổng hợp kết quả đào đắp
a Ô vuông cùng dấu: (cạnh a)
Trong đó: F – diện tích của ô
htb – độ cao thi công trung bình của các góc ô
Trang 401 Bài toán 1:
Bước 4: tính khối lượng đào đắp các ô, kể cả các ô
đặc biệt, tổng hợp kết quả đào đắp
b Ô vuông khác dấu:
* Khối lượng đắp: Vđắp=V1
Trong đó: F1 – diện tích của ô 1
htb1 – độ cao thi côngtrung bình của các
Trang 41Bước 4:
b Ô vuông khác dấu:
* Khối lượng đào:
Vđào=V2+V3=F2htb2+F3htb3
hoặc xác định diện tích đào như sau
Thì khối lượng đào sẽ là:
Trang 421 Bài toán 1:
Bước 4:
c Ô tam giác cùng dấu:
d Ô tam giác khác dấu:
Trang 441 Bài toán 1:
Bước 4:
d Ô tam giác khác dấu:
Khối lượng đào: V2=VABC-V1
Trang 45m hV
Trang 46) (
1
4
1
2 )
4
đăp đ
md đăp
đ đăp
đ
n
i đăp
Trang 482 Xác định khối lượng san bằng mặt đất với điều
kiện cân đối khối lượng đào đắp: (bài toán 2)
a Đặc điểm, yêu cầu:
+ Đây là bài toán tối ưu hóa khối lượng đào đắp trong phạm vi san nền
+ Đối với bài toán này cần chú ý các đặc điểm sau:
- Y/c tính toán sao cho KL đất đào bằng KL đất đắp hay cho phép sai lệch 5%
- Đây là bài toán tính lặp đối với cao trình san nền H0
- Trình tự tính toán giống với bài toán 1, chỉ bổ sung thêm “bước tính cao trình san bằng H0 theo
nguyên tắc cân bằng khối lượng đào đắp”.
Trang 49b Nguyên tắc chung để giải quyết bài toán:
+ Xác định H0 với điều kiện KL đào = KL đắp
+ CT tính thể tích: V=Diện tích x Chiều cao
trung bình
+ Phương pháp tính toán H0 là phương pháp tỷ trọng cao trình đại diện
Trang 51c Công thức xác định cao trình san bằng H0 cho khu
đất:
* Phương pháp chia ô tam giác:
ΣH1– tổng các cao trình đen của các đỉnh hình
vuông, ở đó chỉ có một góc của hình tam giác
ΣH2– ……… , ở đó chỉ có hai góc của hình tam giác
ΣH3– ……… , ở đó chỉ có ba góc của hình tam giác
n – số ô vuông trên khu đất
0
(H ) 2 (H ) 3 (H ) 4 (H )+5 (H ) 6 (H ) 7 (H ) 8 (H )H
6n
Trang 522 Bài toán 2:
c Công thức xác định cao trình san bằng H0 cho khu
đất:
* Khi khu đất có hình dạng phức tạp: (dùng phương
pháp chi ô hỗn hợp) “ô vuông, ô hcn, ô tam
giác, hình thang…”
- Tính cao trình trung bình của từng ô rồi tính
cao trình trung bình chung cho toàn khu thể khu đất:
- Cao trình san bằng của cả khu đất là:
Ha, Hb– … là các cao trình trung bình của các ô riêng biệt
Fa, Fb– … là diện tích của từng ô
ΣF … là diện tích của toàn thể khu đất cần san bằng
a a b b c c n n 0
Trang 531 Phân bố khối lượng khi san bằng khu đất theo
phương pháp họa đồ của Kutinốp:
“Bài toán tối ưu hóa công tác vận chuyển đào
đắp đất trong khu vực cần san bằng” Để giải
bài toán này cần giải quyết 2 nội dung sau:
+ Tính khối lượng đào đắp của toàn bộ khu đất (V≈Vđào≈Vđắp), khối lượng đào đắp ở từng ô đất trong đó cũng như độ cao thi công tại các vị trí (đã nghiên cứu ở bài toán trước)
+ Xác định khu vực tự cần bằng đào đắp, trọng tâm phần đào & trọng tâm của phần đắp (tức
khoảng cách vận chuyển trung bình từ đào sang đắp)
Trang 54* Mục đích của bài toán: trên cơ sở biết độ cao thi công tại các đỉnh ô lưới, biết được khoảng
cách vận chuyển từ phần đào sang phần đắp (Lvctrung bình) từ đó có thể đưa ra phương án thi công bằng máy hợp lý (chọn được loại máy thi công “ủi, cạp”, tính được số lượng & năng suất yêu cầu, phương án di chuyển để vận chuyển
đất cho tối ưu…)
Trang 55* Xác định trọng tâm đào đắp & Lvc theo phương pháp họa đồ của Kutinốp
(SV đọc tài liệu)
Trang 562.3 KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
Công tác thi công đào đất hiện nay có các phương pháp chủ yếu như sau
+ Thi công thủ công
+ Thi công cơ giới
+ Thi công cơ giới thủy lực
+ Thi công bằng nổ mìn
Trang 57a Ba nguyên tắc cơ bản để thi công đất có hiệu quả:
Lựa chọn dụng cụ phù hợp
Tìm biện pháp giảm khó khăn cho thi công
Tổ chức thi công hợp lý
Trang 582.3.1 THI CÔNG ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ
Trang 59b Biện pháp, tổ chức đào đất:
Nếu đào đất ở nơi có mực nước ngầm cao
hoặc thi công vào mùa mưa: (Đào rãnh thu nước trước sau mới tiến hành đào đất)
Trang 602.3.2 THI CÔNG ĐẤT BẰNG MÁY
Các phương pháp thi công cơ giới phổ biến hiện
nay:
Sử dụng các loại máy đào
Sử dụng thuốc nổ để đào phá đất đá
Sử dụng nước để làm sói lở đất để đào đất.
Các loại máy thường sử dụng:
Máy đào một gầu: Gầu thuận (ngửa); Gầu nghịch
(sấp); Gầu dây , gầu ngoạm.
Khi cần đào, VC, đổ đất ở cự ly ngắn: dùng máy ủi
Khi cần đào, VC, đổ đất ở cự ly xa: dùng máy cạp
Trang 611 Đào đất bằng máy đào gầu thuận (ngửa):
Trang 621 Đào đất bằng máy đào gầu thuận (ngửa)
a Đặc điểm:
+ Tay gầu ngắn và thuận, đào được đất từ cấp I-IV,dung tích gầu lớn 0,35-6m3
+ Phải làm đường lên xuống cho máy và xe tải
+ Không thi công được ở nơi có mực nước ngầm cao
Trang 64* Bán kính đào hiệu quả:
*Máy đào đổ đất lên xe tải ở trên hố đào:
+ Chiều sâu của đường đào: H=Hđổ-(Hxe+0,8)
+ K/c từ trục máy đến mép dưới rãnh đào:
d=Rđổ-(m.H+1+c/2)
may max
R (0,7 0,8)R
Trang 65 Đào dọc:
Máy đào và xe tải chạy dọc theo khoang đào
Thường dùng đào hố móng lớn, kênh mương,
hay lòng đường
Các sơ đồ: đào dọc đổ bên, đào dọc đổ sau,
đào dích dắc:
Trang 66Đào dọc đổ bên
Áp dụng khi khoang đào đủ rộng: B=(1,5-1,9)Rmax
Máy đào chỉ phải quay ¼ vòng để đổ, nên năng suất
đào sẽ tăng
Xe tải đứng ngang máy đào chạy song song với
hướng di chuyển máy đào
B
Trang 67 Áp dụng khi khoang đào: B≤1,5Rmax
Máy đào phải quay ½ vòng để đổ, nên năng suất
đào sẽ giảm
Xe tải đứng sau máy đào, hướng di chuyển “ra tiến
vào lùi”
Trang 69 Hướng di chuyển máy đào vuông góc với
hướng di chuyển của xe tải
Khi khoang đào đủ rộng mới thiết kế đào
ngang
Trang 70 Lưu ý: Khi Hhố>>>Hđàomax thì phân thành nhiều tầng để
đào
Trang 72+ Đào được đất ở nơi có nước, không phải làm
đường lên xuống cho máy đào
Trang 73* Bán kính đào hiệu quả:
II I
m a x
R ( 0 , 7 0 , 8 ) R
Trang 74c Các kiểu đào của máy đào gầu nghịch:
Đào dọc:
+ Máy đứng trên bờ hố đào, dịch chuyển lùi theo
trục của hố đào
+ Mỗi lượt đi của máy có thể
đào được chiều rộng từ 3-5m
Trang 75+ Máy đứng trên bờ hố đào, dịch chuyển song song với trục của hố đào.
+ Chiều rộng của hố hẹp hơn so với sơ đồ đào dọc, máy đứng kém ổ định hơn
Trang 76 Trường hợp hố đào rộng:
+ Máy đào làm việc chạy chữ chi hoặc chạy theo đường rãnh song song Và cũng có thể phân chia thành khu vực đào
Trang 79+ R1 bán kính quăng gầu lớn nhất
+ H1 chiều sâu đào lớn nhất ứng với một vị trí đứng+ R2 bán kính đổ đất
+ H2 chiều cao đổ đất lớn nhất
Trang 80c Các kiểu đào của máy đào gầu dây:
Đào ngang đổ đất lên bờ:
Kiểu đào này thường áp dụng khi đào đất đắp lên bờ
Trang 81Kiểu đào này thường áp dụng khi đào đất đổ lên ôtô
Trang 82 Đào dọc đổ đất lên xe tải đứng dưới hố móng:
Kiểu đào này thường áp dụng khi đào đất đổ lên ôtô, với điều kiện hố móng khô
Trang 83+ Thường dùng khi đào hố thẳng đứng: giếng, hố sâu có thành ván, tường chắn
+ Thích hợp với đất yếu hoặc rời, máy đứng cao đào sâu
Trang 865 Thi công đất bằng máy ủi
Trang 87 Ben ủi có thể thay đổi góc nghiêng so với mặt
phắng san ủi (60-900), hoặc thay đổi góc
nghiêng so với trục dọc của máy (5-60)
Trang 88b Các sơ đồ thi công:
Máy đào đất đi thẳng
Máy đi lùi không đào đất
Sơ đồ đi thẳng về lùi
Trang 89+ Máy ủi chạy thẳng để đào đất và vận chuyển đất đến nơi đổ, sau đó quay đầu lại ủi tiếp về hướng ban đầu.
+ Áp dụng khi tiến hành san ủi mặt bằng, khi k/c đào và vận chuyển lớn, ứng dụng để đào và vận chuyển đất về hai phía
Sơ đồ đi thẳng về quay
Trang 90 Đào thẳng đổ bên:
+ Máy ủi chạy dọc đến nơi đổ đất rồi quay sang bên để đổ đất, sau chạy giật lùi hoặc quay đầu trở về
+ Áp dụng khi san đồi, làm đường, lấp các vũng sâu, san lấp mặt bằng khi mặt bằng hẹp
Lượt đi đào đất
Trang 91+ Máy ủi đào, vận chuyển đất đến nơi đổ (hay đắp) theo lộ trình số tám (máy ủi chỉ tiến không lùi).
+ Áp dụng đường vận chuyển lớn hơn 50m và nơi đổ (hay đắp) giữa hai nơi đào hay ngược lại
Sơ đồ số tám
Trang 92c Các biện pháp tăng năng suất của máy ủi:
Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài ben:
Biện pháp đào kiểu rãnh
Biện pháp gép máy
Ủi dồn đống
Lắp thêm hai cánh vào ben ủi
Trang 94 Biện pháp ghép máy
k/c hai máy 0,3-0,5m Hai máy so le
Hai máy song song
Trang 96a Đặc điểm:
Là máy đào và vận chuyển đất kết hợp
Máy cạp đào được đất cấp I,II; khi cần đào đất
cấp III, IV thì phải tiến hành cày tơi trước
Máy cạp không leo được dốc cao nên chỉ đào
được hố nông
Dung tích của máy cạp từ (1,5-15)m3 “đặc biệt
25m3”, cự ly vận chuyển đất từ (200-1000)m
Trang 97trí đào.
Năng suất máy phụ thuộc rất lớn vào cự ly vận
chuyển và sơ đồ di chuyển đi – về
Trang 98Đào đất
Vận chuyển
Rải đất
Trang 100* Sơ đồ hình số tám: Gồm hai lần xúc đất, hai lần
đổ đất
+ Sau khi xúc đầy gầu, máy quay 450 về phía
đổ đất và lên xuống theo chiều xiên của mái
taluy (giảm 15-20% thời gian so với sơ đồ elíp)
Sơ đồ hình số tám
Trang 101Tại chỗ đào đất và chỗ đổ đất, máy cạp vẫn
chạy thành vòng kín, nhưng nối lại bằng những đường thẳng dài
+ Áp dụng sơ đồ này khi phải vận chuyển đất đi
xa 200-500m
Sơ đồ hình số tám dẹt
Trang 102* Sơ đồ dích dắc:
+ Áp dụng có hiệu quả khi công trình chạy dài Các máy cạp nối đuôi nhau chạy dọc công trình, vừa đào, vừa đổ đất
Sơ đồ dích dắc
Trang 103+ Áp dụng: Đào đất ở giữa đổ đất sang hai bên, hoặc ngược lại (đào đất hai bên đổ vào giữa).
Sơ đồ số tám dích dắc
Trang 104c Các biện pháp sử dụng hợp lý máy cạp:
+ Muốn nâng cao năng suất máy cạp thì cho máy vừa đào vừa chạy theo đường dốc xuống.+ Cách xúc hình con nêm: rút ngắn được đoạn đường đào, cho năng suất cao Chiều dày lớp đất đào theo cách này thường không quá 30cm
Trang 106 Khi đất dùng để đắp không đồng nhất thì ta phải
đắp riêng theo từng lớp và phải đảm bảo thoát được nước trong khối đắp
Chiều dày từng lớp đất đắp và số lượt đầm nén
phải phù hợp với loại máy đầm sử dụng
Trang 1071 Thí nghiệm chọn chiều dày lớp đất đắp.
Trang 109 Đầm chày(nện):
Trang 114 Đầm lăn chân cừu:
+ Thích hợp với đất dính, có khả năng làm việc vớilớp rải không phẳng, đất cục và chắc
+ Độ dày lớp đầm 30-35cm
+ Số lượt đầm 6-10 lượt
Trang 116 Đầm lăn bánh lốp:
+ Thích hợp với cả đất rời
và đất dính
+ Độ dày lớp đầm 25-50cm+ Số lượt đầm:
4-6 lượt đối với đất rời
5-8 lượt đối với đất dính
Trang 117 Dùng động cơ lệch tâm để tạo ra lực chấn
động
Dưới tác dụng của chấn động liên tục với tần
số cao và biên độ nhỏ các thành phần hạt được sắp xếp chặt chẽ và ổn định
Trang 118c Kỹ thuật đầm:
Trang 119+ Khi đầm cho máy chạy dồn từ ngoài vào trong
khu đất đắp, mỗi lần đi dải lu xếp đè lên nhau 15-25cm
+ Để đầm có hiệu quả nên Cho máy chạy chậm Có
thể áp dụng hai sơ đồ di chuyển máy sau: