4.1.2 CÁC CÔNG TÁC CHÍNH TRONG THI CÔNG BÊ TÔNG TOÀN KHỐI Thi công bê tông toàn khối gồm 3 công tác chính như sau: • Công tác cốp pha ván khuôn • Công tác cốt thép • Công tác bê tông C
Trang 1Chương 4:
THI CÔNG BÊ TÔNG TOÀN KHỐI
4.1 KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU BÊ TÔNG TOÀN KHỐI
4.2 CÔNG TÁC CỐP PHA
4.3 CÔNG TÁC CỐT THÉP
4.4 CÔNG TÁC BÊ TÔNG
Trang 24.1 KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU BÊ
TÔNG TOÀN KHỐI
4.1.1 VẬT LIỆU BÊ TÔNG
1 Khái niệm vữa bê tông:
Khi đông cứng nó trở thành một loại đá nhân tạo có khả
năng chịu nén rất cao.
Trong hỗn hợp bê tông nếu đặt thêm cốt thép thì được gọi
là BTCT BTCT là sự kết hợp giữa hai loại vật liệu BT-Thép.
Hỗn hợp đồng nhất
Cốt liệu lớn Cốt liệu nhỏ Chất kết dính Nước Phụ gia
(nếu có)
Trang 32 Ưu điểm:
Dễ thi công, Có thể tạo được hình dáng kết cấu
bất kì, khả năng chịu lực lớn, tuổi thọ cao
Cốt liệu cho bê tông là vật liệu có sẵn ở địa
phương
Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất xi măng (đá vôi
và đất sét) có sẵn ở nhiều địa phương
Có thể sản xuất được nhiều loại bê tông với cấp
độ bền khác nhau (B7,5 “M100” – B30 “M450”)
có thể lên tới B60 “M800”
Trang 43 Nhược điểm:
Trọng lượng kết cấu lớn
Tốn vật liệu làm ván khuôn, dàn giáo
Chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết khi thi công
Thời gian thi công kéo dài, do phải chời đợi bê
tông đạt cường độ mới được tháo ván khuôn
Trang 54.1.2 CÁC CÔNG TÁC CHÍNH TRONG THI CÔNG BÊ
TÔNG TOÀN KHỐI
Thi công bê tông toàn khối gồm 3 công tác chính
như sau:
• Công tác cốp pha (ván khuôn)
• Công tác cốt thép
• Công tác bê tông
Công tác cốp pha và cốt thép có thể làm song
song hoặc làm tuần tự tùy thuộc vào cấu kiện thi công, nhưng công tác bê tông chỉ tiến hành sau khi đã hoàn thành hai công tác trên
Trang 6 Tỷ trọng chi phí các công tác trong thi công bê
tông cốt thép toàn khối có thể tham khảo trong bảng sau
Tên công tác
Tỷ lệ chi phí (%) Lao động Vật liệu Tổng chi
Trang 74 2 CÔNG TÁC CỐP PHA
4.2.1 CHỨC NĂNG, YÊU CẦU CỐP PHA–DÀN GIÁO
1 Chức năng:
Tạo khuôn mẫu tạm thời nhằm tạo hình thù cho
kết cấu bê tông
Tiếp nhận toàn bộ tải trọng của vữa Bê tông ướt
và các hoạt tải sinh ra trong quá trình thi công
Trang 82 Yêu cầu chung đối với công tác cốp pha – dàn giáo
Phù hợp với các chỉ dẫn của quy phạm hiện hành:
(TCVN 4453 – 1995, TCVN 5308 – 1991…)
Cốp pha – dàn giáo phải:
Có kích thước và hình dạng phù hợp cấu kiện
và công trình theo thiết kế
Bền vững: sử dụng được nhiều lần và chịu
được các loại tải trọng phát sinh trong thicông
Không biến dạng cong vênh quá mức
Kín khít không cho nước và xi măng chảy ra
ngoài
Trang 9 Phù hợp với các chỉ dẫn của quy phạm hiện hành:
(TCVN 4453 – 1995, TCVN 5308 – 1991…)
Cốp pha – dàn giáo phải:
Vận chuyển, tháo, lắp tiện lợi; không gây cản
trở cho các công tác khác
An toàn khi sử dụng
Với kết cấu phức tạp, nên thực hiện song song
thiết kế công trình và thiết kế cốp pha
Nên tổ chức thi công theo phương pháp dây
chuyền
Trang 104.2.2 PHÂN LOẠI CỐP PHA
1 Phân loại theo vật liệu chế tạo:
Cốp pha bằng vật liệu khác: cốp pha tre, cốp pha
cao su, cốp pha, gỗ thép kết hợp
Trang 11Cốp pha gỗ xẻ
Sản xuất từ các tấm ván dày 2,5-4cm, gỗ
thuộc nhóm VII hoặc VIII
Giá thành cao do số lần luân chuyển ít
Ảnh hưởng đến môi trường
Trang 14Cốp pha BTCT (BTCT DUL)
Tấm cốp pha vừa làm chức năng cốp pha trong
khi thi công, vừa là một phần của kết cấu côngtrình
Được sử dụng rộng rãi trong các công trường
xây dựng bằng phương pháp bán lắp ghép
Trang 15Cốp pha nhựa
Các bộ bận cơ bản của cốp pha được làm từ
chất dẻo như: tấm khuôn, chốt, khóa, bu lông
Tấm cốp pha được ghép lại với nhau thành các
mảng có kích thước lớn và hình dạng phong
phú, kết hợp với các sườn bằng thép hay gỗ sẽ cho khả nằng chịu lực cao
Trang 172 Phân loại theo kết cấu sử dụng:
Trang 18Cốp pha móng
Trang 19Cốp pha cột
Trang 20Cốp pha tường (vách)
Trang 21Cốp pha dầm, sàn
Trang 22Cốp pha vòm
Trang 233 Phân loại theo phương pháp sử dụng:
a Cốp pha cố định:
Được gia công chế tạo tại hiện trường
Chế tạo một lần, dùng cho các kết cấu có hình
dạng đặc biệt không lặp lại trên công trình
Dùng xong thì lại tháo rời thành từng tấm muốn
sử dụng lại phải gia công chế tạo lại Loại này tốncông chế tạo, tốn vật liệu, không kinh tế
Trang 24b Cốp pha định hình: (cốp pha luân lưu)
Được gia công trước thành những tấm chuẩn
Khi sử dụng chỉ cần lắp dựng, xong lại tháo dỡ
dùng cho công trình khác mà không phải giacông lại
Trang 26Cốp pha trượt
Trang 31Cốp pha leo chiều
cao nhỏ
Chiều dài 1,2m, quá trình lắp – tháo bằng thủ công
Trang 32Cốp pha leo chiều
cao lớn
Chiều dài 1,8-2,4-3m, Quá trình lắp – tháo bằng
cơ giới
Trang 35b Cốp pha di động:
Cốp pha di động ngang:
Các tấm cốp pha được liên kết vào hệ khung
đỡ có bánh xe, chạy trên ray theo chiều dài công trình cho phép đổ bê tông từng phân đoạn một Hệ thống cốp pha di chuyển được
là nhờ hệ thống kích hoặc tời
Được dùng khi thi công các công trình có
chiều dài lớn, tiết diện không thay đổi như đường hầm, tuy nel, dầm cầu, kênh dẫn nước…
Trang 36Cốp pha di động ngang
Trang 39Cốp pha di động ngang
Trang 40d Cốp pha ốp mặt trang trí:
Thường là những tấm BTCT (dạng phù điêu), sau
khi đổ bê tông xong thì để nằm luôn ở công trìnhvới vai trò trang trí mặt ngoài
e Cốp pha tấm lớn:
Cốp pha đúc tường hoặc các cấu kiện đứng
Cốp pha bay
Cốp pha bàn
Trang 414.2.3 HỆ THỐNG CỘT CHỐNG - DÀN GIÁO:
1 Cột chống:
Trang 42 Những yêu cầu đối với cột chống:
Chiều dài cột chống từ 3÷4m, trường hợp 3÷6m
thì phải liên kết chúng lại bằng các thanh giằng
Cấu tạo cột chống chữ T
Trang 44 Ưu điểm:
Chi phí ban đầu thấp
Dễ dàng gia công ngay tại công trường để sử
Quá trình gia công thường hao tốn nhiều
Thời gian và số lần tái sử dụng thấp
Trang 47 Cột chống thép tổ hợp: (cột chống tam giác tiêu
chuẩn pal):
Là loại cây chống vạn năng có khả năng chịu
tải trọng lớn và chống đỡ được các kết cấu ở những độ cao lớn nhỏ khác nhau
Giáo Pal gồm các bộ phận: kích chân và kích
đầu, ống nối, khung tam giác, thanh giằng
Trang 50 Ưu điểm:
Lắp dựng bằng thủ công với năng suất cao
Khả năng chịu lực của mỗi cột thép lớn hơn cột
gỗ nên số cột giảm
Luân chuyển được nhiều lần
Nhược điểm:
Đầu tư ban đầu lớn
Liên kết giằng khó hơn cột gỗ, cần có các phụ
kiện đi kèm
Trang 512 Đà đỡ: (là kết cấu trực tiếp đỡ cốp pha)
a Đà đỡ bằng gỗ: (xà gồ)
Thường có tiết diện 6x8cm, 5x10cm, 8x12cm,
10x10cm chiều dài từ 3 đến 5m
b Đà đỡ bằng thép hộp:
Hiện nay đà đỡ bằng thép hộp tiết diện chữ nhật,
vuông 4x4cm, bằng hợp kim nhôm có tiết diện chữ I đang được dùng nhiều ở các công trình để thay thế dần cho đà gỗ
c Dầm rút:
Có thể thay đổi được chiều dài tùy ý, khả năng
chịu lực cao và tiết kiệm cây chống
Cấu tạo có thể từ 2 nửa là thép hình hoặc tổ hợp
không gian và thép hình
Trang 52b) Dầm rút tổ hợp không gian và thép hình
Trang 533 Dàn giáo thao tác:
Trang 564 Dàn giáo ống thép rời:
Trang 58 Cấu tạo gồm các đoạn ống thép rời có chiều dài
khác nhau và được liên kết với nhau bởi các
khóa
Ưu điểm của dàn giáo ống thép rời:
Lắp dựng tháo dỡ dễ dàng, năng suất cao
Tận dụng tốt khả năng chịu lực của vật liệu
Kết cấu đồng nhất ít biến dạng
Có khả năng lắp dựng thành các kết cấu hỗn
hợp khác nhau
Trang 594.2.4 CẤU TẠO CỐP PHA CÁC KẾT CẤU CƠ BẢN:
1 Cốp pha móng:
Trang 60Cốp pha móng đơn
Trang 62Cốp pha móng băng
Trang 65pha thép, sắt góc liên kết, khóa kẹp
Cốp pha gỗ dán: Tấm khuôn, sườn gỗ, đinh
liên kết, thép góc
Trang 68 Cốp pha tròn được sản xuất từ gỗ: sử dụng khi
cột nhỏ, số lượng ít
Cốp pha tròn được sản xuất từ thép: Công
trình có số cột nhiều, đường kính cọt lớn
Trang 70 Gông cột bằng thép hình: dùng cho cột có tiết
diện lớn, được sử dụng rộng rãi trên công
trường hiện nay
Trang 71 Gông cột bằng thép ống và bu lông: dùng cho
cột có tiết diện lớn hơn 60cm
Trang 72c Chống đỡ cho cốp pha cột
Cốp pha cột được chống đỡ ở gần đỉnh cột, giữa
chiều cao cột và tại chân cột
Cây chống thường làm bằng xà gồ, cây chống thép,
hoặc có thể kết hợp cây chống cứng với dây neo
Trang 73 Khi tiết diện cột nhỏ thì dùng chống đơn, khi
tiết diện cột lớn thì dùng chống kép
Trang 74 Khi các cột gần nhau ≤4m thì có thể kết hợp câu
chống, giằng đỉnh và chân cột để cố định cột
Trang 75Cốp pha cột
Trang 783 Cốp pha tường:
Cốp pha tường có thể ghép từ ván gỗ hoặc kim
loại, các tấm khuôn được ghép đứng hay ghép
nằm
Cốp pha tường phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Chiều dầy tường <50cm thì cấu tạo gồm
khuôn và sườn (nếu cần thiết thì phải có thêm gông)
Sử dụng các bu lông xuyên trong ống nhựa để
liên kết hai thành (bu lông được bố trí thành hàng thẳng đứng)
Phải lắp các thanh chống xiên hoặc ngang để
giữ ổn định cho tường
Trang 844 Cốp pha dầm sàn:
Một số dạng sàn bê tông cốt thép tiêu biểu:
Sàn bê tông được đỡ bằng dầm bê tông (sàn
một phương, hai phương, sàn ô cờ)
Sàn bê tông cốt thép không dầm (sàn nấm,
sàn bê tông cốt thép ứng lực trước)
Sàn bê tông cốt thép liên hợp
Sàn bóng (sàn tấm 3D)
Trang 88 Cốp pha dầm, sàn có thể được ghép từ các tấm
khuôn thép định hình, ván gỗ (gỗ xẻ, gỗ dán) hay tấm khuôn nhựa
Hệ thống chống đỡ cho cốp pha dầm, sàn có thể
là cột chống gỗ, cột chống thép đơn hay cột
chống tổ hợp
Trang 94a Cốp pha dầm sàn dùng cột chống đơn:
Cây chống Gỗ
Trang 95Cây chống Thép
Trang 96b Cốp pha dầm sàn dùng cột chống tổ hợp:
Trang 97c Cốp pha dầm sàn dùng giáo chống và dầm rút:
Trang 985 Cốp pha cầu thang:
a Cốp pha cầu thang bộ:
Loại bản phẳng
Loại bản bậc BTCT
Trang 99 Cầu thang bản phẳng: là cầu thang có bản dốc
phẳng, bậc được xây bằng gạch:
Trang 100 Cầu thang bản bậc BTCT: là cầu thang có bậc
BTCT đổ toàn khối với bản dốc
Trang 101b Cốp pha cầu thang máy:
Buồng thang thảng đứng (không nghiêng, không
vặn, không gãy khúc)
Đảm bảo kích thước thông thủy của buồng thang,
chiều dầy vách thang
Trang 1034.2.5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỐP PHA:
1 Tải trọng: (TCVN 4453-1995)
a Tải trọng thẳng đứng:
* Tải trọng bản thân kết cấu:
- Trọng lượng riêng của bêtông : = 2500kg/m3
- Trọng lượng của cốt thép được xác định dựa vào
hàm lượng cốt thép trong bê tông theo thiết kế, thường lấy bằng 100 kg/m3
Trang 104* Tải trọng bản thân của ván khuôn: phụ thuộc vào
vật liệu và kích thước ván khuôn Khối lượng thểtích của gỗ khô phân loại theo TCVN1027-1971 như sau:
- Gỗ nhóm III từ 600÷730kg/m3
- Gỗ nhóm IV từ 550÷610kg/m3
- Gỗ nhóm V từ 500÷540kg/m3
- Gỗ nhóm VI từ 490kg/m3 trở xuống
Trang 105* Hoạt tải do người và thiết bị thi công, lấy như sau:
- Khi tính toán ván khuôn sàn và vòm thì lấy
* Tải trọng do chấn động khi đổ bê tông gây ra (chỉ
kể đến tải trọng này khi không kể đến hoạttải do đầm rung gây ra)
Trang 106b Tải trọng ngang:
* Áp lực ngang của vữa bê tông mới đổ phụ thuộc
vào chiều cao lớp bê tông gây áp lực ngang và biện pháp đầm:
Phương pháp
đầm
Công thức tính toán áp lựcngang tối đa (daN/m2)
Giới hạn sử dụng côngthức
Trang 107Các ký hiệu trong bảng này:
P – áp lực tối đa của hỗn hợp bê tông tính (daN/m2)
- khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông đã đầm
chặt tính (daN/m3)
H – chiều cao của mỗi lớp hỗn hợp bê tông tính (m)
V – vận tốc dâng vữa bê tông tính (m/h)
+ Đối với bê tông có độ sụt 4÷6cm thì k1=1,0
+ Đối với bê tông có độ sụt 8÷12cm thì k1=1,2
Trang 108k2 – hệ số tính đến ảnh hưởng nhiệt độ của hỗn hợp
Trang 109* Tải trọng do chấn động phát sinh khi đổ bê tông
vào cốp pha phụ thuộc vào biện pháp đổ bê tông
và được xác định:
Biện pháp đổ bê tông Tải trọng ngang tác dụng
vào cốp pha (daN/m2)
Đổ bằng máy và ống vòi voi hoặc đổ trực
tiếp bằng đường ống từ máy bê tông 400
Trang 110* Chú ý:
- Khi tính toán các bộ phận của cốp pha theo điều
kiện biến dạng (độ võng) thì sử dụng các tải trọng tiêu chuẩn
- Khi tính toán các bộ phận của cốp pha theo khả
nằng chịu lực (độ bền), các tải trọng tiêu chuẩn phải được nhận với hệ số vượt tải quy định trọng bảng sau:
Các tải trọng tiêu chuẩn Hệ số vượt tảiKhối lượng thể tích của cốp pha đà giáo
Khối lượng thể tích của bê tông và cốt thép
Tải trọng do người và phương tiện vận chuyển
Tải trọng do đầm chấn động
Áp lực ngang của bê tông
Tải trọng do chấn động khi đổ bê tông vào cốp pha
1,11,21,31,31,31,3
Trang 111* Tải trọng gió lấy theo TCVN 2737 – 1995 đối với thi
công lấy bằng 50% tải trọng gió tiêu chuẩn
Trang 112c Độ võng của các bộ phận cốp pha do tác động của
các tải trọng:
Độ võng của các bộ phận của cốp pha do tác động
của các tải trọng không được lớn hơn các giá trịsau: - độ võng cho phép
+ Đối với cốp pha của bề mặt lộ ra ngoài của cáckết cấu: 1/400 nhịp của bộ phận cốp pha
+ Đối với cốp pha của bề mặt bị che khuất của
các kết cấu: 1/250 nhịp của bộ phận cốp pha
+ Độ võng đàn hồi hoặc lún của gỗ chống cốp
pha: 1/1000 nhịp tự do của các kết cấu bê tôngcốt thép tương ứng
f
Trang 1132 Tính toán cốp pha, cây chống:
Chú ý: Với cốp pha đứng, thường khi đổ thì không
đầm và ngược lại do vậy khi tính toán lấy giá trịn nào lớn hơn.
Trang 114+ Tải trọng tính toán: qtt = n.P + ∑nđ qđ (4-3)
với n và nđ tra trong bảng hệ số vượt tải
+ Tải trọng phân bố đều trên mét dài:
qtt = (n.P + ∑nđ qđ ).b (4-4)
b – chiều rộng một dải tính toán
Cốp pha đứng ở độ cao ≥ 10m thì phải tính toánvới tải trọng gió (TCVN2737-1995)
Trang 116* Tính toán theo khả năng chịu lực: (điều kiện bền):
Để đơn giản, coi lực tác dụng lên thành cốp pha là
phân bố đều và mômen chọn tính toán được tínhtheo công thức:
(4-5)Trong đó:
qtt – tải trọng tính toán
l – khoảng cách các gông sườn
Mc – trị số mômen chọn để tính toán
2 tt c
q l M
1 0
Trang 117* Tính toán theo khả năng chịu lực: (điều kiện bền):
b – chiều rộng dải tính toán
h – chiều dầy của cốp pha gỗ
c tt
1 0 M l
6
Trang 118khi tính toán cốp pha định hình thì W được tra bảng
(9.1- đặc trưng kỹ thuật tấm cốp pha kim loại)
Thay Mc vào công thức (4-6) ta sẽ tính được l:
Trang 119* Kiểm tra độ võng của cốp pha: (điều kiện biến
dạng):
Độ võng của dầm liên tục nhiều nhịp được tính theocông thức
(4-9)Trong đó:
E – môđun đàn hồi của vật liệu (có thể lấy 1,1.105
daN/cm2 – 1,2 105 daN/cm2)
J – mô men quán tính (4-10)
Và phải thỏa mãn điều kiện:
(4-11)
4 tc
1 2
f f
Trang 120- Từ (4-11) sẽ tìm ra được l và đem so sánh với l tìm
được từ (4-6) ta lấy giá trị nhỏ hơn (thiên về an toàn)
Trang 121∑qbt gồm: - Trọng lượng bản thân cốp pha
- Trọng lượng bê tông
- Trọng lượng cốt thép
∑qđ gồm: - Tải trọng do đổ bê tông
- Tải trọng do đầm bê tông
- Tải trọng do người và dụng cụ thi công
Trang 122+ Tải trọng tính toán: qtt = ∑n.qbt + ∑nđ.qđ (4-13)
với n, nđ là các hệ số vượt tải
+ Tải trọng phân bố đều trên mặt cốp pha:
qtt = (∑n.qbt + ∑nđ.qđ).b (4-14)với b là chiều rộng một dải tính toán
Trang 123* Tính toán theo khả năng chịu lực: (điều kiện bền):Coi đà đỡ (xà gồ) như các gối tựa, ván làm việc như
Trang 125c Tính toán cây chống:
+ Tính toán và kiểm tra điều kiện ổn định của kết
cấu:
(4-16)Trong đó:
- ứng suất lớn nhất sinh ra do tải trọng tính toántác dụng lên cấu kiện
P – Tải trọng tác dụng lên cấu kiện
F – diện tích tiết diện ngang của cấu kiện
- ứng suất nén cho phép của vật liệu tạo nên cấukiện
- hệ số uốn dọc phụ thuộc vào độ mảnh
(4-17)
P.F
Trang 126khi (4-18)
khi (4-19)
L – chiều dài thực của cấu kiện
- hệ số phụ thuộc vào liên kết hai đầu cấu kiện
Nếu hai đầu liên kết khớpNếu một đầu khớp, một đầu ngàmNếu hai đầu ngàm
2
Trang 127(4-20) bán kính quán tính của tiết diện
J – mômen quán tính của tiết diện
(Thực chất đây là bài toán thử lặp, biết F và
ta tính ra được và đem so sánh với
.Nếu vượt quá hoặc chênh lệch lớn quá
ta phải thay đổi kích thước tiết diện cột