5.1 THI CÔNG MÁI DỐC5.1.1 CẤU TẠO CHUNG CỦA MÁI DỐC: Công trình nói chung bao gồm: Nội dung bên trong là dây chuyền sản xuất và thiết bị; Phần vỏ bao che gồm: kết cấu chịu lực và kết c
Trang 1Chương 5:
THI CÔNG MÁI VÀ CHỐNG THẤM
5.1 THI CÔNG MÁI DỐC
5.2 CHỐNG THẤM MÁI
5.3 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CHỐNG NỒM
5.4 CÔNG NGHỆ PHÒNG NƯỚC, CHỐNG THẤM CHO CÔNG TRÌNH NGẦM
Trang 25.1 THI CÔNG MÁI DỐC
5.1.1 CẤU TẠO CHUNG CỦA MÁI DỐC:
Công trình nói chung bao gồm: Nội dung bên trong
là dây chuyền sản xuất và thiết bị; Phần vỏ bao che
gồm: kết cấu chịu lực và kết cấu bao che (Đây là
phần ngăn cách không gian bên trong và bên ngoài: tạo vi khí hậu cho môi trường bên trong công trình)
Kết cấu bao che gồm:
Kết cấu bao che thẳng đứng: Tường
Kết cấu bao che nằm ngang: Mái (cấu tạo mái
gồm 2 phần: kết cấu chịu lực và các lớp mái)
Phân loại Mái:
Mái bằng;
Mái dốc
Trang 3 CẤU TẠO MÁI DỐC:
Kết cấu chịu lực chính của mái: Tường, vì kèo
(gỗ, thép, thép gỗ hỗn hợp, vì kèo có sử dụngthép tròn)
Kết cấu đỡ các lớp lợp: xà gồ, cầu phong, li tô
(còn gọi là đòn tay, dui, mè) các thanh này lầnlượt đặt vuông góc với nhau, tạo thành lưới ôphù hợp với vật liệu lợp
Vật liệu lợp mái: là loại tấm lợp làm bằng vật
liệu lợp có yêu cầu độ dốc thoát nước cao như:Ngói nung (ngói đất sét nung); ngói xi măng,tấm Phi-brô xi măng, tôn, tranh, rơm rạ, lá cọ, ládừa…Gần đây ta còn sử dụng tấm Bê tông cốtsợi thực vật bằng sơ dừa thay cho sợi khoángamiăng nhập ngoại
Trang 4 YÊU CẦU CHỨC NĂNG CỦA MÁI:
Che nắng, mưa, đồng thời bảo vệ tốt kết cấu chịu lực, khung và tạo vi khí hậu Cụ thể là:
Đảm bảo cách nhiệt;
Thoát nước nhanh, tốt → yêu cầu mái phẳng
theo độ dốc qui định của vật liệu lợp
Liên kết chịu lực chắc chắn
Qui định độ dốc mái thoát nước (theo góc α
hoặc theo độ dốc i hoặc theo 1:m):
• Mái ngói α ≥ 300 (300-330)
• Mái tôn: α = 170-200
• Phi-brô xi măng: α = 180-250
Trang 6 KHOẢNG CÁCH, TIẾT DIỆN XÀ GỒ, CẦU
PHONG, LI TÔ:
Xà gồ (đòn tay): bằng gỗ, BTCT, thép, tre
ø6÷12cm (thường 8÷10cm)
Cầu phong: đặt vuông góc Xà gồ Nếu bằng gỗ
đặt cách nhau 50cm, tiết diện phụ thuộc vàokhoảng cách xà gồ a
• Nếu a < 2m thì chọn tiết diện 50x50mm
• Nếu a > 2m thì chọn tiết diện 50x60mm hoặc50x70mm
Trang 7 Li tô (mè): là các thanh gỗ có tiết diện 3030,
được đóng vuông góc với cầu phong để mắc ngói khi lợp, khoảng cách giữa hai litô phụ thuộc vào kích thước viên ngói
• Ngói máy loại to 400x240 (tức 13 viên/m2) thì khoảng cách giữa hai li tô là 350mm
• Ngói máy loại nhỏ 330x200 (22 viên/m2) thì khoảng cách giữa hai li tô là 250mm
• ở đuôi mái, hàng li tô cuối cùng được đóng
chồng hai lớp để đảm bảo độ dốc mái được
đều và cách hàng litô trên là 180 (với ngói 22 viên/m2) và 280 (với ngói 13 viên/m2)
Trang 9Mái ngói lợp trên hệ dàn thép mạ trọng lượng nhẹ Smartruss
Trang 11 KHÁI NIỆM BỜ CHẢY, BỜ NÓC:
Ở chỗ mái ngói (hoặc Phi-brô…) tiếp giáp giữa
đường đầu hồi và mái → Xây bờ chảy
Chỗ giao nhau của hai mái dốc phải lợp ngói bò
→ gọi là bờ nóc
Trang 145.1.2 MÁI NGÓI:
a Chuẩn bị lợp: (với ngói máy)
Ngói: được sản xuất nhiều kiểu, loại và kích cỡ
khác nhau bằng đất nung, bằng vữa ximăng Có các loại như ngói máy, ngói móc, ngói máng âm
dương, ngói úp sóng, ngói bò Nhưng thường được dùng ngói máy có kích thước: loại ngói 22 viên/m2
có kích thước 22030030, loại ngói 13 viên/m2 có kích thước 24040035
Ngói bò: (dùng để lợp bờ nóc) ngói bò loại to có
kích thước 420x270x235; ngói bò loại nhỏ có kích thước 340x190x80
Trang 17 Kiểm tra chất lượng viên ngói: (Ngói tốt khi đạt
được các đ/k)
Nung chín đều, nếu nhìn bằng mắt thấy mặt
ngói phải mịn màng, nhỏ hạt và đồng đều, đồng nhất Trên mặt ngói phải thấy chất đất là đồng nhất, không phân lớp, không dập và phồng Lô ngói thấy mầu sắc đồng đều
Hình dáng phải chính xác, mặt phẳng chung phải
phẳng (mép và gờ) Mặt không cong vênh, không có vết nứt
Lấy tay gõ nhẹ vào viên ngói → Tiếng kêu trong,
không rè là ngói tốt
Không có hạt đá vôi ở mặt viên ngói → Làm
thủng ngói
Trang 19 Chuẩn bị:
Dùng dây thép trắng ø =1mm, xâu vào lỗ trên
viên ngói và vặn xoắn 1 vòng (với mái α > 300 cứ
3 viên có 1 viên xâu dây thép)
Li tô phải được đóng thẳng hàng, các li tô phải
cùng nằm trên một mặt phẳng Khoảng cách giữa các li tô phải đảm bảo theo đúng kích thước
Vận chuyển ngói lên mái: chất lên mái phải thực
hiện đều ở 2 bên mái, xếp ngói thành từng hàng thẳng từ dưới chân lên nóc nhà Có thể xếp úp viên một chỗ giao nhau giữa cầu phong và li tô (hoặc xếp theo đường cầu phong, cứ cách một hàng cầu phong ta xếp một hàng ngói, một hàng
có nhiều chồng, mỗi chồng ≤ 6 viên (5÷6)) Chú ý xếp xen kẽ viên có xâu dây thép Nên tính chuyển
đủ số viên lên mái đủ cho một buổi làm rồi hãy lợp
Trang 20b Lợp mái ngói:
Trước tiên căng dây thép dọc theo mép dưới mái
lấy cữ làm đường chân mái (đường giọt mái chảy)
Nguyên tắc lợp:
Từ trái sang phải, từ dưới lên trên
Đầu tiên phải lợp một mảng chéo cờ ở góc dưới
mái để làm chuẩn từ đó phát triển rộng ra toàn mái (một hình tam giác có góc vuông ở mép tường hồi)
Trang 22 Cụ thể:
Viên ngói đầu tiên: mũi ngói ăn sát dây, canh
mép ngói sát mép tường hồi, còn chân khay móc sát vào li tô Các viên ngói sau xếp phải đảm
bảo mũi ngói ăn với dây và luồn hàm rãnh viên
nọ khít với hàm rãnh viên kia
Ngói được buộc vào litô bằng dây thép để chống
gió tốc hoặc xô ngói, các lớp ngói phía trên cách một hàng buộc một hàng, ba lớp dưới cùng viên nào cũng buộc vào litô
Ngoài ra còn có các loại ngói bò để lợp ở đỉnh
nóc, liên kết bằng vữa ximăng, trường hợp không dùng ngói bò có thể xây bờ nóc bằng gạch
Trang 24 Chú ý:
Xây bờ nóc tốt nhất là tiến hành cùng khi lợp ba
hàng trên cùng vẫn chừa lại (có thể lợp xong cả hai vế mái hoặc một bên xong còn bên kia đã lợp được 1/3 vế mái)
Đối với mái dốc thường bản vẽ thiết kế rất đơn
giản → vì vậy khi thi công thường phải tự nghiên cứu cụ thể hóa hơn
Hàng ngói cuối cùng (dưới cùng) chọn viên đều
đặn để tránh dột → lợp phải khít, không khe hở
và cố gắng lợp đến đâu dồn khít chặt tới đấy và
cố định buộc ngay
Trang 255.1.3 MÁI PHI BRÔ-XIMĂNG:
a Chuẩn bị lợp:
Tấm lợp phibrô ximăng được chế tạo bằng sợi
khoáng amiăng và ximăng dưới dạng phẳng, lượn sóng nhỏ hoặc lớn Có ưu điểm nhẹ, khả năng
chống ăn mòn và phòng hoả cao, thi công nhanh và tiết kiệm gỗ
Tuy nhiên khả năng cách nhiệt kém và dễ vỡ Tấm
lợp phibrô ximăng thông dụng có kích thước: loại
nhỏ là 800x1200, loại lớn là 1200x1800, có chiều dầy là 3-5mm Độ dốc của mái phibrô ximăng có
thể chọn trong phạm vi 18-250, thường chọn là 230
Tấm Phi brô – xi măng được đặt trực tiếp lên xà gồ
gỗ Kích thước tiết diện xà gồ tối thiểu phải
80x80mm; Khoảng cách giữa hai xà gồ bằng chiều dài tấm lợp trừ đi đoạn tấm lợp chồng lên nhau
Trang 27b Lợp mái Phi-Brô XM:
Tấm phibrô ximăng được lợp phủ lên nhau từ 1,5-2
múi sóng và chồng lên nhau từ 150-200
Có hai phương pháp lợp mái ø lượn sóng: Đặt tấm
lợp so le và đặt thẳng hàng
Phương pháp đặt so le: phương pháp không cắt
góc chuyển dịch mạch nối đi một sóng đến ba sóng so với hàng dưới
Phương pháp đặt thẳng hàng: phương pháp phải
dùng cưa cắt góc tấm ø với chiều dài cạnh góc vuông a=12÷14cm Vì các hàng mái đè lên nhau 12÷14cm
Trang 29 Tấm phibrô ximăng được liên kết với xà gồ bằng
cách khoan lỗ để đóng đinh hoặc bắt các móc thép
có ốc vặn và đệm cao su để chống dột Lỗ khoan nên rộng hơn một ít và không nên đóng chặt cả hai đầu tấm lợp, để khi nhiệt độ tăng, tấm phibrô
ximăng có thể dãn nở tự do, tránh phát sinh các
ứng lực làm nứt tấm lợp
Đinh đóng vào đỉnh sóng cách nhau 530mm Số
lượng 4 đinh/1 tấm; Bu lông móc 2-3 móc/ 1 tấm
Đầu hồi nếu là tường thu hồi thì tường phải xây
vượt khỏi tấm lợp để tránh gió làm tốc mái Đỉnh mái dùng một loại tấm lợp phibrô ximăng có hình ngói bò để lợp úp nóc, liên kết bằng vữa ximăng
Trang 30 Chú ý:
Lợp mái ø cũng như mái tôn đều phải tiến hành
theo một trình tự Đo kiểm tra khoảng cách xà
gồ, kích thước và lập bản vẽ hoàn công → nhằm xác định vị trí thực tế của xà gồ mái; trên cơ sở bản vẽ hoàng công đánh dấu khoan lỗ trên tấm (ở đỉnh sóng)
Về an toàn lao động: nghiêm cấm đi lại trực tiếp
trên các tấm tôn hay ø Với ø chỉ cho phép đi lại
ở vị trí phía dưới có xà gồ, với tôn bắt buộc việc
đi lại phải bằng thanh hoặc ván lát (TCVN 1991: Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây
5308-dựng)
Trang 315.1.4 MÁI TÔN:
a Chuẩn bị lợp:
Tấm lợp được chế tạo bằng tôn mạ kẽm, hợp kim
nhôm theo hai hình thức tôn phẳng và tôn múi
Mái tôn bền, nhẹ, thích hợp với mái có khẩu độ lớn,
thi công đơn giản, tháo lắp dễ dàng
Tuy nhiên khả năng cách nhiệt và cách âm kém,
ảnh hưởng nóng lạnh
Độ dốc của mái tôn có thể chọn trong phạm vi
27-33%, thường chọn là 27% (150)
Trang 32b Lợp mái tôn:
Cách lợp của mái tôn giống như cách lợp mái phibrô
ximăng, nhưng tôn có độ dãn nở lớp hơn nên cần nhiều lỗ đục hình bầu dục dọc theo sóng
Dùng móc thép liên kết với xà gồ, đóng đinh hoặc
bắt vít trực tiếp vào xà gồ Các lớp lợp phủ lên
nhau 2-3 múi sóng và chồng lên nhau 150-300
Tại vị trí hai tấm chồng lên nhau cần chú ý chống
gió lùa và mưa hắt
5.1.5 MÁI BẰNG: (xem tài liệu)
Trang 335.2 CHỐNG THẤM MÁI
5.2.1 QUI ĐỊNH VỀ GIẢI PHÁP CHỐNG THẤM:
Thuật ngữ “mái bằng” không phải là mái không có
độ, mà phải có độ dốc đảm bảo thoát nước mái
Mái bằng BTCT thì độ dốc thoát nước i=2-5%
Mái nhà Công nghiệp sử dụng các Panen lắp
ghép thì độ dốc thoát nước i = 3 ÷ 8%, thông thường là 5%
chú ý thiết kế hệ thống thu và thoát nước trên mái:
ống thoát đứng bố trí ≥ 1 ống cho 100m2 (ống có tiết diện 100cm2)
Trang 34 Theo tài liệu “Qui chuẩn xây dựng”, chương “Điều
kiện kỹ thuật chung để thiết kế công trình xây
dựng” trang 25, điều 3-8 qui định:
Chống thấm công trình phải được dự tính ngay
từ khâu thiết kế cho đến khâu thi công Vật liệuchống thấm phải được sử dụng phù hợp với đặcđiểm của Việt Nam là khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều, mực nước ngầm nói chung cao Giảipháp kỹ thuật được chấp thuận là:
Ngâm nước xi măng trên bề mặt công trình
Sơn bi tum cao su
Láng vữa xi măng: cát vàng và phải có lớpchống nóng phía trên
Các vật liệu và kỹ thuật chống thấm mới cóhiệu quả (các loại Sika chống thấm)
Trang 35 Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước cho mái và sàn
BTCT trong công trình xây dựng (xem TCVN-5718: 1993)
5.2.2 CHỐNG THẤM MÁI
Tùy theo cấu tạo mái, lớp bê tông chống thấm có
thể là lớp kết hợp vừa chịu lực vừa chống thấm (vớichiều dày ≥ 6cm, thường 7-10cm) hoặc lớp bê tôngchống thấm đặt riêng rẽ nằm ở phía trên lớp sàn đổtại chỗ hay lớp sàn gác Panen (tấm lắp ghép dạngchữ U, dạng hộp □)
Để chống thấm đạt hiệu quả, qui định mác bê tông
phải đạt mác 200B6 và chiều dày qui định tối thiểu
là 5 cm Mác bê tông 200B6 có nghĩa là về cường
độ yêu cầu đạt B15 (M200), (200KG/cm2 =200daN/cm2) còn về chống thấm đạt mác chốngthấm B6 (việt nam còn gọi là T6 hay CT6, W6)
Trang 36 Bản thân mác 200 thông thường được thiết kế cấp
phối chỉ đạt tương đương mác 200B4 Để có bêtông mác 200B6 cần phải có sự điều chỉnh cấp phốicác thành phần một chút để mác 200 đạt yêu cầuchống thấm (mác 250 của bê tông tương đương vớimác 250B6 tức B15W6)
Cấp phối bê tông mác 200,B6 → Dùng đá Dmax 20,
cát vàng Me ≥ 2:
Mác 200 (B15)
Sn=6-8cm
PCB40 X:C:Đ = 293kg : 0,466m3: 0,867m3PCB30 X:C:Đ = 357kg : 0,441m3: 0,833m3
Trang 37 TCVN 5718-1993 đưa ra cấp phối mác 200B6 Đây
là cấp phối cho chuẩn theo “kg”, ngoài ra còn chotheo thể tích đong để có thể thực hành sử dụng dẽdàng khi trộn thủ công hoặc sử dụng máy trộn trêncông trường
1 Quan điểm về cấp phối mác 200, B6 dùng cho
mái (B15W6)
Khi không có yêu cầu chịu lực lớn, chỉ nên dùng bê
tông mác 200 (thực tế có thể dùng mác 250…)
Quan điểm tăng lượng xi măng dùng là không tôt
(xi măng co ngót sinh nứt nẻ)
Trang 38 Để bê tông khắc phục được biến dạng do chịu tác
động tải trọng nhiệt lặp đi lặp lại và sự thay đổi
nhiệt độ bất thường Nguyên nhân bê tông mái nứt
nẻ là do chênh lệch biến dạng giữa lớp bê tông mái
và nền Tuy cát là thành phần cản co và đôi khi là thành phần trung gian (vừa cản co, vừa co), nhưng chỉ tăng cát thì không đạt hiệu quả mà cấp phối
phải cải thiện theo hướng tăng tỉ lệ C/(C+Đ) Để
đạt yêu cầu không thấm → Sử dụng hàm lượng hạt mịn cao (cát nên sử dụng loại Me=1,5-2,4)
Sử dụng bê tông có độ sụt thấp, giảm tỷ lệ N/X
(theo trọng lượng) Quan điểm là dùng bê tông đặc chắc và dùng với công nghệ đầm bằng máy là chủ yếu (cấp phối này có thể đầm được bằng thủ công, tuy nhiên có khó khăn) Nói chung tỷ lệ N/X<0,55 Khi sử dụng phụ gia bê tông việc điều chỉnh giảm N/X thực hiện dễ dàng TCVN qui định lượng
nước/m3 là 190-200l/m3
Trang 39 Tóm lại bê tông 200B6 (B15-W6) được thiết kế theo
cấp phối bê tông đặc chắc và biến dạng ít (tạm gọi
là bê tông cấp phối), thuộc loại bê tông chống thấm cấp 2
2 Thi công lớp bê tông chống thấm mái:
a Qui trình thi công theo TCVN 5817-1993
Trộn đều bê tông theo cấp phối mác 200,B6 Chú ý
đến thời gian đông kết, sự giảm độ sụt theo thời
gian và độ ẩm của cát để có kế hoạch thi công hợp lý
Đầm bê tông bằng máy: Tiến hành đầm kỹ, tránh
phân tầng Đối với sàn bình thường chỉ sử dụng
đầm mặt Đối với sàn dày mới sử dụng kết hợp đầm dùi và đầm mặt, đôi khi chỉ sử dụng đầm dùi Đầm xong hoàn thiện phẳng bề mặt
Trang 40 Cho phép áp dụng công nghệ đầm lại: đầm mặt bê
tông lần 2 sau khi bê tông bay bớt hơi nước và se lại (Còn mềm và đầm vỗ mạnh còn nổi nước lên
mặt) Ở miền Bắc và mùa hè trời nắng to khoảng sau 1,5-2h sau khi đầm lần 1, mùa đông trời râm mát sau tư 3-4h Đầm lại có thể dùng máy đầm
mặt hoặc đầm tay bằng bàn xoa Thường chỉ cho phép dùng bàn xoa gỗ vỗ mạnh mặt bê tông cho nước thừa trong bê tông thoát lên bề mặt, sau đó xoa phẳng ngay (không dùng bàn xoa thép)
Đầm lại xong đến đâu xoa phẳng đánh màu xi
măng ngay
Tạo hình xong tiến hành bảo dưỡng theo qui trình
tưới nước giữ ẩm Bảo dưỡng theo 2 giai đoạn: Bảo dưỡng ban đầu (chỉ che phủ một số giờ đầu) + bảo dưỡng tiếp theo (giữ ẩm và tưới nước thường
xuyên)
Trang 41b Qui trình ngâm nước xi măng trên sàn mái:
Qui trình ngâm nước xi măng là qui trình được áp
dụng ở Việt Nam đã nhiều năm và trở thành
phương pháp truyền thống đạt hiệu quả Ngâm
nước xi măng sau một thời gian ngắn sau khi tạo hình bê tông nhằm đưa hạt xi măng vào bịt kín các
lỗ rỗng mao dẫn và khe nứt khuyết tật trong bê
tông Phương pháp này có ưu điểm nổi bật là cho phép ta kiểm nghiệm chất lượng bê tông chống
thấm mái Trường hợp mái bị rỗ nứt thấm, ngâm sau khoảng một tuần sự thấm dột sẽ tắt Nguyên tắc ngâm đến khi nào không còn thấy ngấm ướt
xuống dưới trần là được
Trang 42 Sau khi tạo hình xong tiến hành bảo dưỡng ban đầu
bằng cách che phủ Hết thời gian bảo dưỡng bao
đầu chuyển sang bảo dưỡng tiếp theo tiến hành
tưới nước nhẹ nhàng cho ẩm bề mặt nếu có thể
được Sau 24h phải tiến hành bơm nước lên tạo
thành ao nước để thực hiện qui trình ngâm nước xi măng Đây là thời điểm sớm nhất và tối ưu nhất để tiến hành ngâm nước xi măng (Trước đây khi chưa hiểu hết về bê tông sau tạo hình, việc ngâm nước xi măng tiến hành quá trậm nên hiệu quả không cao) Nói chung, tưới thử nước trên mặt bê tông không bị bong dộp, sói mòn là cho tiến hành ngâm nước
ngay được Chú ý cần xả nước nhẹ nhàng
Trang 43 Ngâm nước xi măng với lượng xi măng quy định là
5 kg xi măng/1m3 nước Nước ngâm yêu cầu ngập mái khoảng 10cm mới đạt hiệu quả (Bình thường ngâm nước để bảo dưỡng yêu cầu là 5cm) Tuy
nhiên trên thực tế khó đạt chiều cao áp lực 10cm,
vì mái tạo hình đã có độ dốc Đối với mái dốc nhiều (nhà công nghiệp) tiến hành chiêu ô dạng ruộng
bậc thang để ngâm nước Để có thể tạo được bờ be giữ nước phải tiến hành xây be sớm, khoảng 7-8h sau tạo hình tiến hành xây ngay mới kịp Khi xối
nước phải để ống dẫn nước chảy tràn trên bê tông thông qua máng hoặc vải bạt dứa…