Lược đồ các quốc gia Đông Nam ÁVN LÀO CPC TLAN MYANMA MALAY SINGAPO INDO PHILIP BRUNEI ĐOTIMO Kể tên các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.. Xác định vị trí các nước Đông Nam Á trên bản
Trang 2Lược đồ các quốc gia Đông Nam Á
VN LÀO
CPC
TLAN MYANMA
MALAY
SINGAPO
INDO
PHILIP
BRUNEI
ĐOTIMO
Kể tên các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á Xác
định vị trí các nước Đông Nam Á trên bản đồ?
Trang 3Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU 1945.
Trang 4I.Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945
1.Trước chiến tranh thế giới thứ 2:
- Diện tích gần 4,5 triệu km, gồm 11 nước, dân số 536 triệu ( ước tính năm 2002)
- Hầu hết các nước đều là thuộc địa hoặc phụ thuộc của thực dân phương Tây (trừ Thái Lan).
Tiết 6 – Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
2
Trang 5Lược đồ thuộc địa các nước Đông Nam Á
(P)
(H) (A)
(B) (T)
Trang 68/8/1967 Băng Cốc (Thái Lan )
In-đô-nê-xi-a
Xin-ga-po
Ma-lai-xi-a
Phi-lip-pin Thái Lan
Trang 7Lá cờ ASEAN tượng trưng hoà bình, bền vững, đoàn kết
và năng động
- Bốn màu của lá cờ :
Màu xanh : tượng trưng cho sự hoà bình và ổn định.
Màu đỏ : thể hiện động lực và can đảm.
Màu trắng : nói lên sự thuần khiết.
Màu vàng : tượng trưng cho sự thịnh vượng.
- 10 thân cây lúa thể hiện ước mơ của các nhà sáng lập ASEAN với sự tham gia của 10 nước Đông Nam Á, cùng nhau
gắn kết tình bạn và sự đoàn kết
- Vòng tròn tượng trưng cho sự thống nhất của ASEAN.
Trang 8
-Trụ sở ASEAN
Trang 9Hội nghị thượng đỉnh đầu tiên của ASEAN tại Bali năm 1976
Trang 10ASEAN 7
Trang 11LÔ kÕt n¹p ViÖt Nam lµ thµnh viªn chÝnh thøc cña HiÖp héi c¸c quèc
gia Đ«ng Nam ¸ (ASEAN)
– 28-7-1995
Trang 12LƯỢC ĐỒ CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN
ASEAN
Th¸ng 8/1967
Th¸ng 8/1967
Th¸ng 8/1967
Tháng 8/1967
Th¸ng 8/1967
Th¸ng1/1984 Th¸ng 7/1995
Th¸ng 4/1997
Th¸ng 4/1997
Tháng 4/1999
Trang 13STT Tên n ớc Năm gia nhập
đến 1999, 10 n ớc đông Nam á đã gia nhập
Trang 14Tên quốc gia Thủ đô Gia nhập ASEAN Việt Nam Hà Nội
Viêng- chăn Phnôm Pênh Băng Cốc Xin-ga-po Y-an-gun Gia- các-ta Kua-la Lăm-pơ
Đi-li Ma-ni-la Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan
Lào
Cam-pu-chia
Thái-Lan
Xin-ga-po
Mi-an-ma
In đô nê xi a
Ma lai xi a
B ru nây
Đông ti mo
Phi lip pin
7-1995 9-1997 4-1999 8-1967
8-1967
9-1997 8-1967 8-1967 1-1984 8-1967
Trang 15III Từ “ ASEAN 6 phát triển thành “ASEAN 10”:
1/ Quá trình mở rộng thành viên.
2/ Quan hệ hợp tác.
- Chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế đồng
thời xây dựng khu vực Đông Nam Á hoà bình, ổn định, phát triển phồn vinh
điều kiện phát triển kinh tế khu vực.
-1994 : lập diễn đàn khu vực (ARF): đem lại hoà bình ổn
định khu vực
Mở rộng hoạt động ra ngoài khu vực
3/ Ý nghĩa
Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á
Trang 18Hội nghị Cấp cao ASEAN lần 26 (tháng 4 năm 2015 tại Ma-lai-xi-a)
chung về vấn đề Biển Đông, đề cao sự cần thiết của việc duy trì hòa bình, ổn định, an ninh, an toàn hàng hải và hàng không
ở Biển Đông Các nước thành viên thống nhất việc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc
tế, thực hiện kiềm chế, không gây phức tạp tình hình, thực hiện nghiêm túc Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC), nhất là Điều 5 (không làm thay đổi nguyên trạng ở Biển Đông)
và sớm đạt được Bộ Quy tắc Ứng xử trên Biển Đông (COC). ASEAN cũng nhất trí thúc đẩy cùng Trung Quốc tăng tần suất trao đổi về thực hiện DOC và xây dựng COC.
Trang 19CỦNG CỐ:
Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX,
“một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á?
Tiết 5 – Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á