A. Mở bài B. Nội dung I Tổng quan 1.Tổng quan về sản phẩm xì dầu 2. Nguyên liệu chính trong sản xuất xì dầu 2.1 Đậu nành 2.2 Đậu phỗng (lạc) 2.3. Khô đậu nành 2.4. Khô lạc 2.5. Một số nguyên liệu khác II. Các quy trình sản xuất xì dầu Cơ sở khoa học Sản xuất xì dầu bằng phương pháp acid Sản xuát xì dầu bằng phương pháp lên men Sản xuất xì dầu bằng phương pháp enzym III. Đánh giá chất lượng xì dầu Tiêu chuẩn đánh giá xì dầu Bao bì, nhãn mác, bảo quản C. Kết luận
Trang 1TIỂU LUẬN
“ Kỹ thuật sản xuất xì dầu”
Hà Nội 2009
Trang 2 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp acid
Sản xuát xì dầu bằng phương pháp lên men
Sản xuất xì dầu bằng phương pháp enzym III Đánh giá chất lượng xì dầu
Tiêu chuẩn đánh giá xì dầu
Bao bì, nhãn mác, bảo quản
C Kết luận
Trang 3A MỞ ĐẦU
Thực phẩm lên men truyền thống có thể xem là một nét văn hóa của một đất nước, dân tộc Đó còn là những thông điệp, tín ngưỡng, niềm tin của con người
Xì dầu hay nước tương là một trong những sản phẩm có từ lâu đời của nước ta Tuy có nguồn gốc
từ Trung Quốc nhưng từ khi xâm nhập vào nước
ta, xì dầu đã trở thành món ăn phổ biến
Hiện nay, nhờ khoa học công nghệ phát triển đã
có rất nhiều kỹ thuật sản xuất loại nước chấm này nhằm đem lại sản phẩm tốt nhất cho người sử dụng
Trang 51.1 Giá trị dinh dưỡng của xì dầu
1.1.1 Thành phần hóa học của xì dầu
Bảng 1: Thành phần hóa học trung bình của xì dầu
Đạm nito toàn phần 15 - 21.6
Acid (theo acid axetic) 2.0 – 8.0
Trang 61.1.2 Acid amin
- Trong xì dầu có nhiều acid amin như arginin, methionin, triptophan, tirosin, valin, serin, glysin, hystidin, alanin, glutamic… Những amin này cùng với di, tri, tetra-peptid làm cho xì dầu
có vị ngọt của đạm và thơm mùi thịt
1.1.3 Đường
- Trong xì dầu có các loại đường glucoza, fructoza, mantoza, pentoza, dextrin Đường có vai trò quan trọng trong việc hình thành màu sắc của xì dầu
Trang 71.1.4 Acid hữu cơ
- Trong xì dầu acid lactic chiếm tỉ lệ nhiều nhất (1.6%) Acid lactic tác dụng với xì dầu tạo hợp chất lactat như lactat phenol Ngoài ra, còn có acid axetic 0.2%, acid sucinic 0.087 – 0.16%, acid formic 0.05%
Trang 8I.TỔNG QUAN
2 Nguyên liệu chính sản xuất xì dầu2.1 Đậu nành
Trang 9I.TỔNG QUAN
2 Nguyên liệu chính sản xuất xì dầu
Thành phần hóa học và dinh dưỡng của đậu nành
Trang 10I.TỔNG QUAN
2 Nguyên liệu chính sản xuất xì dầu2.2 Lạc (đậu phộng)
Trang 13I.TỔNG QUAN
2 Nguyên liệu chính sản xuất xì dầu
2.4 Khô lạc
Thành phần dinh dưỡng của khô lạc
Thành phần % theo chất khô Thành phần % theo chất khô
Trang 14I.TỔNG QUAN
2 Nguyên liệu chính sản xuất xì dầu
2.5 Nguyên liệu khác:
- Đậu xanh, đậu trứng
cuốc, đậu Hà Lan,
đậu trắng, đậu đen,
khô hạt bông, khô
vừng, keo ngô, keo
dừa
Trang 15Cơ sở khoa học của phương pháp sản xuất
xì dầu
Sản xuất xì dầu bằng phương pháp hóa giải: dùng hóa chất để thủy phân protêin của nguyên liệu thành xì dầu
- Ưu điểm: thời gian và qui trình sản xuất được rút ngắn hơn phương pháp lên men hàng chục lần, hiệu suất thủy phân cao hơn, nên sản phẩm giàu axit amin, hương vị thơm ngon hơn
- Nhược điểm: do sử dụng axit, kiềm mạnh, tạo ra nhiều chất độc hại, trong đó có 3-MCPD (3 monochloropropane 1,2 diol), chất này có nguy
cơ gây ung thư cao
Trang 16Cơ sở khoa học của phương pháp sản xuất
xì dầu
Sản xuất xì dầu bằng phương pháp lên men: lợi dụng hệ men của vi sinh vật phát triển trên nguyên liệu giàu đạm nuôi chúng để rồi thủy phân protein có trong nguyên liệu để thành xì dầu
- Ưu điểm: Phương pháp này dùng thiết bị đơn giản, dễ chế tạo, giá thiết bị không cao, phù hợp với điều kiện sản xuất ở địa phương, không dùng hóa chất trong sản xuất nên không độc hại
- Nhược điểm: hiệu suất thủy phân không cao, thời gian và qui trình sản xuất kéo dài hơn phương pháp hóa giải
Trang 17Cơ sở khoa học của phương pháp sản xuất
xì dầu
Sản xuất xì dầu bằng phương pháp enzym: sử dụng các chế phẩm enzym (dạng tinh khiết hay bán tinh khiết hoặc chế phẩm thô như: speczymes (chứa amyloglucosidase), novozym, termamyl, protamex (chứa protease vi khuẩn), flavourzyme,… và các enzym như protease, pepsin, trypsin, amylase,lipase,… để thủy phân protêin có trong nguyên liệu thành xì dầu
Trang 18II Các quy trình sản xuất xì dầu
1 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp acid
Trang 211.2 Thuyết minh qui trình
1.2.1.Nghiền
- Nghiền tới kích thước 0.5-1mm
- Sau nghiền có thể rang để tạo mùi thơm
Trang 221.2.3 Quá trình trung hòa
- Điều chỉnh độ chua và vị mặn cho xì dầu
- Phụ thuộc: độ nhớt dịch thủy phân, nhiệt độ…
- Cho từ từ natricacbonat sao cho pH từ 2.5 được đưa về 5 - 6.2
- Thời gian 20-30 phút
1.2.4 Quá trình lọc thô
- Nhằm khai thác, tách dịch thủy phân ra khỏi bã đậu
- Phụ thuộc: nhiệt độ, lượng nước…
- Quá trình lọc tiến hành theo 2 lần kế tiếp
Trang 231.2.5.Phối chế
- Để hoàn thiện sản phẩm
- Phụ thuộc: loại xì dầu, tỷ lệ phối trộn…
1.2.6.Thanh trùng
- Nhằm hoàn thiện sản phẩm, tăng thêm hương vị
- Thanh trùng ở nhiệt độ 98-100 0 C trong 10-20 phút
1.2.7.Lắng tự nhiên và lọc tinh
- Phụ thuộc: nhiệt độ, kích thước cặn lắng…
- Thời gian lắng 3-7 ngày ở nhiệt độ thường
- Quá trình lọc tinh được thực hiện trong thiết bị lọc khung bản
Trang 24II Các quy trình sản xuất xì dầu
2 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp lên men
Trang 25Trộn Bột mì Cân Rang Làm nguội
Trang 26II Các quy trình sản xuất xì dầu
3 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp lên men
Trang 27II Các quy trình sản xuất xì dầu
3 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp lên men
3.2.4.Làm nguội
- Làm nguyên liệu rời ra, nhiệt độ giảm
- Dùng quạt thổi nguội đến 33-35 độ vào mùa hè
và 40 độ C vào mùa đông
3.2.5.Nuôi giống
3.2.5.1.Cấy giống
- Sử dụng nấm mốc Asp.Oryzae
Trang 28II Các quy trình sản xuất xì dầu
2 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp lên men
2.2.5.2.Nuôi mốc
- Nên nuôi ở nhiệt độ phòng, hàm lượng nước
trong khối nguyên liệu nuôi mốc 27-37%
- Có 2 phương pháp nuôi mốc: nuôi mốc thủ công
và nuôi mốc khối
2.2.6.Đánh tơi
Giúp quá trình lên men tốt hơn
Trang 29II Các quy trình sản xuất xì dầu
3 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp lên men
3.2.7.Phối trộn
- Làm tăng khối lượng, giảm độ cứng, độ xốp…
- Phối trộn theo tỷ lệ 90% khô đậu nành, 10% bột
mì, sau cho thêm 60-70% nước so với tổng
nguyên liệu
3.2.8.U
- Làm nguyên liệu mềm hơn
- Nhiệt độ ủ 37-45 độ C, trong 3-7 ngày
Trang 30II Các quy trình sản xuất xì dầu
3 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp lên men
3.2.9.Thủy phân
- Tạo pH thích hợp cho enzym protease và
amylase hoạt động
- Trộn thêm 40-50% lượng nước so với nguyên
liệu, nên dùng nước có nhiệt độ 60 độ C,
nguyên liệu có nhiệt độ là 35oC
- Trộn nước phải nhanh
3.2.10.Hãm mốc
Sử dụng nước muối nồng độ 20-30% để hãm mốc, không nên dùng quá nhiều
Trang 31II Các quy trình sản xuất xì dầu
3 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp lên men
3.2.11.Trích ly, lọc
- Cho dung dịch nước muối 20-30% vào thiết bị
lên men để hòa tan đạm và đường
- Lọc, rút nước chấm ra
- Tiến hành trích ly 3 lần
Trang 32II Các quy trình sản xuất xì dầu
3 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp enzym
Trang 33II Các quy trình sản xuất xì dầu
4 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp enzym
- Giai đoạn thủy phân: tiến hành ở áp suất thường
bằng cách thủy phân gián đoạn
- Trích ly: tiến hành trích ly 2 lần
Trang 35II Các quy trình sản xuất xì dầu
4 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp enzym
4.2 Sản xuất xì dầu bằng phương pháp kết hợp acid và enzim
Qui trình
- Về cơ bản là giống với các quá trình như sản
xuất bằng phương hóa giải và sử dụng enzim
Trang 36III Đánh giá chất lượng xì dầu
1 Tiêu chuẩn đánh giá xì dầu
- Được đánh giá theo tiêu chuẩn TCVN 1763-
75
1.1 Yêu cầu kỹ thuật
- Xì dầu được chế biến đúng theo quy trình
công nghệ đã được cơ quan duyệt y
- Xì dầu sản xuất theo phương pháp vi sinh vật
phải dùng chủng Asp.Oryzae không có độc tố
do cơ quan có thẩm quyền cung cấp
- Các loại hóa chất, dụng cụ trong sản xuất xì
dầu không gây độc và đã được quy định bởi
bộ y tế cho chế biến thực phẩm
Trang 37III Đánh giá chất lượng xì dầu
1.2 Các tiêu chuẩn cảm quan
Màu sắc Nâu
Mùi Thơm đặc trưng của nước chẩm lên men,
không có mùi mốc, mùi lạ
Vị Ngọt dịu, không có vị lạ
Độ trong Trong, không có váng
Trang 38III Đánh giá chất lượng xì dầu
1.3 Chỉ tiêu hóa học
Tên chỉ tiêu Hạng 1
(g/l) Hạng 2 (g/l) Hàm lượng N toàn phần không nhỏ hơn 16 12 Hàm lượng acid amin không nhỏ hơn 5.5 4
Hàm lượng NH3 không nhỏ hơn 2.5 2
Hàm lượng acid (tính theo số ml NaOH
Hàm lượng muối NaCl không nhỏ hơn 230 230
Trang 39III Đánh giá chất lượng xì dầu
1.4 Các chỉ tiêu vi sinh vật và độc tố của xì dầu phải tuân theo đúng những quy định sau:
Không có men mốc nhìn thấy bằng mắt thường
Tổng số vi khuẩn hiếu khí không lớn hơn 2.104
tế bào/ml
Vi khuẩn gây bệnh không được có
Không có vi khuẩn E coli
Cl perfringens: không lớn hơn 2 tế bào/ml
Aflatoxin: không có trong xì dầu lên men
Trang 40III Đánh giá chất lượng xì dầu
2 Bao gói, ghi nhãn và bảo quản
Xì dầu phải được chứa trong bao bì loại dùng cho thực phẩm, kín, khô, sạch, không hoen rỉ
Trên bao bì sản phẩm có nhãn hiệu ghi tên cơ sở sản xuất, tên, loại và hạng, sản phẩm, ngày sản xuất.
Xì dầu được vận chuyển trong các phương tiện có che đậy cẩn thận, sạch sẽ, hợp vệ sinh, không được vận chuyển chung với các sản phẩm khác ảnh hưởng đến chất lượng xì dầu.
Xì dầu phải được bảo quản trong kho sạch, khô ráo, thoáng mát Thời gian bảo quản của xì dầu do bên sản xuất và bên tiêu thụ thỏa thuận trong những hợp đồng giữa hai bên.
/TPTT/TPTT/Cauhoi52.ppt#11 XÌ DẦU