KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 1: Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen lần lượt trình tự gồm các bước: 1.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai 2.Lai các dòng thuần và phân tích kết
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen lần lượt trình tự gồm các bước: 1.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
2.Lai các dòng thuần và phân tích kết quả
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Khi cho F 1 tự thụ phấn, Menđen đã thu dược kết quả F 2 là:
A.1/4 giống bố đời P, 2/4 giống F 1 , 1/4 giống mẹ đời P.
B 3/4 giống bố đời P, 1/4 giống mẹ đời P.
C 3/4 giống mẹ đời P, 1/4 giống bố đời P.
D 3/4 giống bố hoặc mẹ đời P, 1/4 giống bên còn lại.
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Khi đem lai phân tích
cá thể F1, Menđen thu được kết quả:
A 100% kiểu hình trội.
B 100% kiểu hình lặn.
C Tỉ lệ kiểu hình 1 trội : 1 lặn.
D Tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Trang 4KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 4: Khi cho cơ thể kiểu hình trội F 2 tự
thụ phấn, Menđen thu kết quả:
A 100% kiểu hình biểu hiện tính trạng
Trang 5KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 5: Trong lai một tính trạng,
F1 biểu hiện tính trạng trội vì:
A Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn.
B Alen trội át chế không hoàn
toàn alen lặn.
C Cơ thể F1 có kiểu hình giống bố.
D Cơ thể F1 có kiểu hình giống mẹ.
Trang 6Bài 12
QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Trang 73/16 Hạt xanh, trơn
3/16 Hạt vàng, nhăn
9/16 Hạt vàng, trơn
Trang 93/4 1/4 3/4 1/43/4 1/4 3/4 1/43/4 1/4 1/4 3/4 1/43/4 1/4 3/4 1/4
1/16
Vàng Xanh Trơn Nhăn
xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
-Tỉ lệ kiểu hình ở F2:
1/4
Trang 10* Quy luật phân li độc lập: Các cặp alen phân li
độc lập với nhau trong quá trình hình thành
giao tử
I Nội dung
Trang 11II Cơ sở tế bào học
-Mỗi cặp alen quy định một cặp tính trạng nằm trên một cặp NST tương đồng
- Trong quá trình giảm phân sinh giao tử: Mỗi giao tử chỉ chứa một NST trong cặp tương
đồng cùng alen tương ứng trên NST
Trang 12x
A B
A B
a b
a b
GP:
F1:
A B
a b
A B
a b
A B
a b
100% Hạt vàng, trơn
Trang 13-Trong quá trình phát sinh giao tử của F1 có sự phân
li độc lập của các cặp NST tương đồng, dẫn tới sự phân li độc lập của các cặp gen tương ứng, tạo nên các loại giao tử khác nhau với xác suất ngang nhau
II Cơ sở tế bào học
Trang 14F1 tự thụ:
x
Hạt vàng, trơn
A B
a b
B
a B
a b
A b
Hạt vàng, trơn
A B
a b
A B
a B
a b
A b
Trang 15-Trong quá trình thụ tinh, các loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với xác suất ngang nhau tạo nên F2.
II Cơ sở tế bào học
Trang 16♀
♂
A B
a B
a b
A b
A B
A A
B b A
A
B b
B
a A
B
B
a A
B
A B
a b A
B
a b A
B
a b A
B
a b
A b
A
a A
b
b
a A
b
a B
a B
a b
a b
B b
B b
Trang 17B b
A A
B b
B
a A
B
B
a A
b
b
a A
1/16 AAbb 2/16 Aabb
1/16 aaBB 2/16 aaBb
1/16 aabb
9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)
3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)
Trang 18 Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen.
II Cơ sở tế bào học
Trang 19Số cặp
gen dị
hợp F 1
Số lượng các loại giao tử F 1
Tỉ lệ phân li
KG F 2 Số lượng các loại
KG F 2
Tỉ lệ phân li
KH F 2
Số lượng các loại
Trang 20CỦNG CỐ:
chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, F 2 Menđen thu được tỉ lệ kiểu hình là:
A 9 : 3 : 3 : 1.
B 9 : 6 : 1.
C 1 : 1 : 1 : 1.
D 3 : 3 : 3 : 3.
Trang 21CỦNG CỐ:
Câu 2: Cá thể có kiểu gen
AaBBCcDdEe khi giảm phân bình
thường thì số loại giao tử tạo được là:
A 10 loại
B 12 loại
C 14 loại
D 16 loại
Trang 22CỦNG CỐ:
tính trạng của thí nghiệm Menđen lai
phân tích, kết quả thu được có tỉ lệ kiểu hình là:
A 1:1:1:1
B 3:3:3:3
C 3:1:3:1
D 9:3:3:1
Trang 23CỦNG CỐ:
Câu 4: Khi cho cơ thể kiểu gen có n
cặp alen dị hợp, phân li độc tự thụ phấn thì số lượng các loại kiều hình thu được